chương 1. 22 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA VNPT TÂY NINH .1 Giới thiệu khái quát về VNPT Việt Nam .1 Giới thiệu VNPT .2 Lĩnh vực kinh doanh .3 Cơ cấu và tổ chức của VNPT .4 Khái quát về VNPT Tây Ninh .2 Môi trường vĩ mô .1 Dung lượng thị trường viễn thông và xu hướng xã hội trong sử dụng dịch vụ viễn thông .2 Xu hướng dịch vụ viễn thông .2 Chính trị - Pháp luật .3 Chính sách phát triển bưu chính viễn thông của Bộ bưu chính viễn thông và của Chính quyền địa phương .1 Chính sách phát triển bưu chính viễn thông của Bộ bưu chính viễn thông .2 Mục tiêu phát triển CNTT của Chính quyền địa phương .4 Các yếu tố kinh tế vĩ mô .1 Tổng sản phẩm quốc nội (GPD) .2 Tình hình lạm phát .3 Lãi suất ngân hàng .4 Chính sách tiền tệ .5 Công nghệ GSM .3 Tình hình hoạt động kinh doanh ngành viễn thông .4 Phân tích môi trường cạnh tranh .1 Các sản phẩm dịch vụ thay thế cho dịch vụ viễn thông VNPT Tây Ninh .2 Thiết bị đầu cuối GSM.3 Áp lực khách hàng hiện hữu .4 Áp lực từ các nhà cạnh tranh hiện tại trong ngành .1 Nhận diện các doanh nghiệp đang tham gia kinh doanh các dịch vụ viễn thông .2 Thị phần đang nắm giữ của các doanh nghiệp tham gia thị trường .3 Chiến lược của các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của VNPT Tây Ninh .5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của VNPT Tây Ninh (EFE) .5 Phân tích nội tại về hoạt động kinh doanh tại VNPT Tây Ninh .1 Tình hình cơ cấu tổ chức và nhân sự .2 Tình hình đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông .1 Mạng viễn thông quốc tế .2 Mạng viễn thông trong nước.3 Hệ thống trạm thu phát sóng BTS, Mạng truyền dẫn VNPT Tây Ninh .3 Tình hình kinh doanh viễn thông .1 Tình hình cơ cấu các loại dịch vụ .2 Tình hình phát triển thuê bao .4 Tình hình các công tác hỗ trợ bán hàng .6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của VNPT Tây Ninh (IFE) .7 Phân tích SWOT của VNPT Tây Ninh trong hoạt động kinh doanh viễn thông. 52 Tóm tắt chương 2. 55 XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC CHO VNPT TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020 .1 Sứ mạng của VNPT Tây Ninh .2 Chiến lược cho VNPT Tây Ninh .1 Quyết định về các yếu tố nền tảng của chiến lược .1 Quyết định lựa chọn về sản phẩm và công nghệ .2 Quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu .2 Các chiến lược từ phân tích SWOT .3 Triển khai thực hiện chiến lược .1 Lựa chọn chiến lược thông qua ma tận QSPM .2 Hệ thống giải pháp góp phần thực hiện chiến lược cho VNPT Tây Ninh .1 Nhóm giải pháp về thị trường mục tiêu .2 Nhóm giải pháp về chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị .3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực .4 Nhóm giải pháp về cơ chế quản lý.1 Kiến nghị với nhà nước .2 Kiến nghị với Tập đoàn Bưu chính viễn thông.
78 Tóm tắt chương 3. 78 PHẦN KẾT LUẬN. 79 123doc 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC 1.1 Tổng quan về chiến lƣợc 1.1 Khái niệm chiến lƣợc Theo Alfred Chandler, giáo sư đại học Harvard, chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó. Theo cách hiểu này thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùng với ba ý nghĩa phổ biến nhất: Xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của các doanh nghiệp.
Đưa ra các chương trình hành động tổng quát. Lựa chọn phướng án hành động, triển khai phân bố nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.2 Các cấp chiến lƣợc Căn cứ theo phạm vi sử dụng, chiến lược được chia thành các cấp: Chiến lƣợc cấp công ty: là loại chiến lược tổng thể giúp ta xác định được lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, đối với mỗi lĩnh vực kinh doanh, chiến lược cấp công ty trả lời cho doanh nghiệp câu hỏi nên mở rộng lĩnh vực kinh doanh nào hay cần phải điều chỉnh lại các lĩnh vực kinh doanh nào của mình. Các chiến lược cấp công ty thường vận dụng để mở rộng lĩnh vực kinh doanh như: Chiến lược hợp nhất theo chiều dọc (về phía trước hoặc về phía sau), chiến lược đa dạng hóa kinh doanh, chiến lược kết hợp đa dạng hóa và hợp nhất, chiến lược rút lui. Các chiến lược cấp công ty thường vận dụng để điều chỉnh lại lĩnh vực kinh doanh như: Xác định lại lĩnh vực kinh doanh, chiến lược kết hợp lại, chiến lược bố trí lại thị trường.
Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh (Strategic Business Unit – SBU): là loại chiến lược nhằm trả lời cho doanh nghiệp duy nhất một câu hỏi: “Cạnh tranh bằng cách nào?”. 123doc 2 Đó là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của mình vào những thị trường cụ thể. Michael Porter đã đề xuất ba dạng chiến lược cạnh tranh phổ quát sau: - Chiến lược chi phí thấp. - Chiến lược khác biệt hóa.
- Chiến lược trọng tâm. Chúng có thể được áp dụng ở cấp độ đơn vị chiến lược để tạo ra lợi thế cạnh tranh và phòng thủ chống lại các tác động bất lợi từ năm áp lực cạnh tranh. Chiến lƣợc cấp bộ phận chức năng (Funtion Strategiy): là loại chiến lược đề cập đến các bộ phận tác nghiệp. Chiến lược cấp bộ phận chức năng liên quan đến các quy trình tác nghiệp của các hoạt động kinh doanh và các bộ phận của chuỗi giá trị.
Loại chiến lược này nhằm vào phát triển và phối hợp các nguồn lực mà thông qua đó các chiến lược được thực hiện một cách hiệu quả. Các loại chiến lược chức năng thường gặp là: Chiến lược Marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nguồn nhân lực, chiến lược nghiên cứu và phát triển.3 Qui trình quản trị chiến lƣợc Qui trình quản trị chiến lược gồm ba giai đoạn là: Giai đoạn thiết lập chiến lƣợc gồm việc phát triển nhiệm vụ kinh doanh, xác định các cơ hội và nguy cơ đến tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh và điểm yếu bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược thay thế và chọn ra những chiến lược đặc thù để theo đuổi. Các vấn đề trong hình thành chiến lược bao gồm việc quyết định ngành kinh doanh nào nên rút ra, việc phân phối các nguồn lực ra sao, nên hay không nên phát triển hoạt động hay mở rộng, tham gia vào thị trường thế giới hay không, liên kết hay hình thành một liên doanh và làm cách nào để tránh một sự nắm quyền khống chế của đối thủ. Giai đoạn thực hiện chiến lƣợc đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết lập các mục tiêu hàng năm, đặt ra các chính sách khuyến khích nhân viên và phân phối tài nguyên để các chiến lược lập ra có thể được thực hiện.
Thực hiện chiến lược gồm có việc phát triển một văn hóa hỗ trợ cho chiến lược, tạo ra một cơ cấu tổ chức hiệu quả phù hợp với chiến lược được chọn, định hướng lại các hoạt động tiếp thị, 123doc 3 nghiên cứu phát triển, chuẩn bị các ngân quỹ, bố trí lại nguồn nhân lực, lựa chọn các chính sách khuyến khích các cá nhân hoạt động. Giai đoạn đánh giá chiến lƣợc gồm việc đo lường xác định thành tích của cá nhân và tổ chức đồng thời đưa ra những hành động điều chỉnh cần thiết. Đánh giá chiến lược được thực hiện sau khi chiến lược được thảo ra, trong khi thực hiện ta tập trung vào diễn tiến của những hệ thống thứ yếu. Kiểm tra sự hoạt động tập trung của cá nhân, nhóm công tác về các yếu tố: lượng, chất, thời gian và chi phí.2 Phân tích môi trƣờng kinh doanh 1.1 Phân tích môi trƣờng vĩ mô 1.1 Nhóm yếu tố dân số Yếu tố dân số quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược.
Nó tác động đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội. Thông tin về dân số cung cấp cho ta những dữ liệu quan trọng trong việc hoạch định chiến lược. Các yếu tố dân số như: tổng dân số xã hội, tỷ lệ tăng dân số, kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số, xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng.2 Nhóm yếu tố chính trị - pháp luật - Chính trị: là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệp quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại từng quốc gia, từng khu vực nơi mà các doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ để đề ra các quyết định đầu tư.
- Pháp luật: việc ban hành hệ thống pháp luật có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp. Buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính có trách nhiệm. Pháp luật đưa ra những quyết định cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một thay đổi nhỏ trong hệ thống pháp luật như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.3 Nhóm yếu tố kinh tế - Tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế: nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngược lại, nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng, đồng thời làm tăng lực cạnh tranh. Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành. - Lãi suất và xu hƣớng của lãi suất trong nền kinh tế: lãi suất có ảnh hưởng xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư. Do vậy, ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
Lãi suất tăng hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do đó tiêu dùng của người dân giảm xuống. - Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái: yếu tố này cũng có thể tạo ra vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu.