Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động đấu thầu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản là phương thức quan trọng giúp chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình. Đối với các doanh nghiệp xây lắp, công tác tham dự thầu giữ vai trò quyết định đến việc tìm kiếm việc làm, tạo doanh thu và duy trì sự phát triển bền vững.
Đề tài "Hoàn thiện công tác tham dự thầu tại Công ty TNHH Minh Tuân" do sinh viên Quách Thị Thanh Tâm (lớp Kinh tế đầu tư 54A, Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Thị Thu Hà. Nghiên cứu được triển khai từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Minh Tuân — doanh nghiệp chuyên thi công xây dựng công trình và sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề tập trung vào ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và quy trình tổ chức tham dự thầu của doanh nghiệp xây lắp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tham dự thầu tại Công ty TNHH Minh Tuân giai đoạn 2011 – 2015 thông qua các chỉ tiêu tài chính, nhân lực, thiết bị, quy trình lập hồ sơ dự thầu và phân tích các gói thầu điển hình (thắng thầu và trượt thầu).
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện quy trình lập hồ sơ dự thầu và tăng tỷ lệ trúng thầu cho công ty giai đoạn đến năm 2020.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tham dự thầu xây lắp của Công ty TNHH Minh Tuân.
- Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và các gói thầu thi công xây dựng của Công ty TNHH Minh Tuân, tập trung chủ yếu trên địa bàn huyện Ba Vì và các khu vực lân cận thuộc thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng giải pháp phát triển đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng khung pháp lý hiện hành của Nhà nước Việt Nam về quản lý hoạt động đấu thầu và lập dự toán chi phí xây dựng cơ bản, bao gồm:
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Chỉ thị số 734/CT-TTg về chấn chỉnh công tác quản lý đối với các gói thầu EPC.
- Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 01/2011/TT-BKH (hướng dẫn kiểm tra công tác đấu thầu), Thông tư số 09/2010/TT-BKH (lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa), Thông tư số 08/2010/TT-BKH (lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu).
- Hệ thống văn bản hướng dẫn lập giá và định mức xây dựng: Nghị định số 70/2011/NĐ-CP, Thông tư số 06/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng về xác định đơn giá nhân công, giá ca máy và bảng định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2015, hồ sơ năng lực doanh nghiệp, hồ sơ mời thầu (HSMT) và hồ sơ dự thầu (HSDT) lưu trữ tại các phòng ban của Công ty TNHH Minh Tuân.
- Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp: Đánh giá biến động doanh thu, lợi nhuận, năng lực máy móc, cơ cấu lao động và cơ cấu tài chính qua các năm.
- Phương pháp nghiên cứu điển cứu (Case study): Phân tích chi tiết quy trình dự thầu qua 2 gói thầu thực tế: gói thầu trúng thầu "Xây dựng trường Tiểu học Vân Hòa (khu Trung Tâm)" và gói thầu trượt thầu "Cải tạo, nâng cấp vai đập kiên cố hóa kênh sau hồ, đập của 7 xã miền núi huyện Ba Vì, TP Hà Nội".
- Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động tham dự thầu của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Thực trạng công tác tham dự thầu tại Công ty TNHH Minh Tuân
Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết thực trạng năng lực dự thầu của công ty trong giai đoạn 2011 – 2015.
Công ty TNHH Minh Tuân thành lập ngày 07/06/2007 (đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 27/06/2013, Mã số thuế: 0500563314), trụ sở tại xã Đông Quang, huyện Ba Vì, Hà Nội. Vốn điều lệ đạt 9,8 tỷ đồng (gồm 6,8 tỷ đồng vốn lưu động và 3,0 tỷ đồng vốn cố định). Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc điều hành, 2 Phó Giám đốc (Kỹ thuật và Kinh doanh) cùng 4 phòng chức năng (Tổ chức Hành chính, Kế toán Tài vụ, Khai thác dự án & Cung ứng vật tư, Quản lý Kỹ thuật & Máy thi công) và 7 đội thi công, sản xuất trực thuộc.
| Chỉ tiêu tài chính |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
| Doanh thu thuần (tỷ đồng) |
70,860 |
68,234 |
71,451 |
73,225 |
74,560 |
| Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) |
66,855 |
64,972 |
67,860 |
68,575 |
69,852 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
1,930 |
1,370 |
1,688 |
2,603 |
2,860 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
1,448 |
1,028 |
1,266 |
1,952 |
2,145 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
41,259 |
40,025 |
42,340 |
44,025 |
44,769 |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
28,750 |
26,605 |
30,417 |
31,482 |
30,644 |
| Nợ phải trả / Vốn CSH (lần) |
0,435 |
0,504 |
0,392 |
0,398 |
0,461 |
Năng lực sản xuất và dự thầu của doanh nghiệp được phân tích qua các khía cạnh:
- Năng lực nhân sự: Tổng số lao động năm 2015 là 176 người; trong đó khối đại học có 9 cán bộ (3 kỹ sư xây dựng dân dụng, 2 kỹ sư giao thông, 2 kỹ sư thủy lợi, 1 kỹ sư điện nước, 1 cử nhân kinh tế), khối cao đẳng/trung cấp có 10 người, còn lại là công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông.
- Năng lực máy móc thiết bị: Quản lý 32 danh mục máy thi công chính như xe ben Cửu Long, xe tải Hyundai, máy ủi CT75, máy đào, máy trộn bê tông, máy lu 9 tấn, máy thủy bình.
- Kinh nghiệm thi công: 9 năm hoạt động trong xây dựng dân dụng, công nghiệp; thực hiện 24 gói thầu giai đoạn 2011 – 2014 đảm bảo và vượt tiến độ (tiêu biểu như Trường THCS Thuần Mỹ vượt 2 tháng, Trường Tiểu học Vân Hòa vượt 1 tháng).
Tác giả phân tích cụ thể phương pháp xác định giá dự thầu của công ty dựa trên công thức bóc tách dự toán:
$$\text{Chi phí trực tiếp } (T) = VL + NC + M + TT$$
$$\text{Giá dự toán trước thuế } (G) = T + C + TL$$
Trong đó chi phí chung ($C$) được áp dụng theo định mức quy định (công trình dân dụng là 6,5%; công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi là 5,5%), thu nhập chịu thuế tính trước ($TL$) dao động từ 5,5% đến 6,0% tùy loại hình công trình.
Điểm nhấn thực tiễn của chương là phân tích gói thầu trúng thầu "Xây dựng trường Tiểu học Vân Hòa (Khu Trung Tâm)" có giá trị trúng thầu 22,12452 tỷ đồng (thực hiện tháng 7/2015, đấu thầu rộng rãi 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ) với cơ cấu tính giá: Chi phí trực tiếp $T = 17,81664$ tỷ đồng; Chi phí chung $C = 1,15808$ tỷ đồng; Thu nhập chịu thuế tính trước $TL = 1,13848$ tỷ đồng; Chi phí sau thuế $G_{xd} = 22,12452$ tỷ đồng. Ngược lại, tác giả chỉ ra các điểm thiếu sót tại gói thầu trượt thầu "Cải tạo, nâng cấp vai đập kiên cố hóa kênh sau hồ, đập của 7 xã miền núi huyện Ba Vì" do công tác khảo sát thực địa và lập giá bỏ thầu chưa sát với tính chất phức tạp của địa hình miền núi.
Chương 2: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty TNHH Minh Tuân
Dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT và định hướng phát triển đến năm 2020, Chương 2 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả công tác tham dự thầu của doanh nghiệp:
- Hoàn thiện quy trình tham dự thầu: Tinh gọn các khâu phê duyệt nội bộ; phân định ranh giới nhiệm vụ giữa Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Khai thác dự án - Cung ứng vật tư nhằm tránh hiện tượng chồng chéo, quá tải hồ sơ.
- Nâng cao năng lực tài chính và bảo toàn nguồn vốn: Nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn lưu động, quản lý tốt công nợ với các chủ đầu tư để giảm chi phí lãi vay; duy trì tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu ở mức an toàn dưới 0,5 lần.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tuyển dụng bổ sung các kỹ sư có chứng chỉ hành nghề định giá và đấu thầu chuyên nghiệp; tổ chức bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ công nhân kỹ thuật.
- Đổi mới kỹ năng lập hồ sơ dự thầu và xác định giá dự thầu: Áp dụng công nghệ thông tin trong bóc tách tiên lượng; phân tích sát thị trường giá nguyên vật liệu tại địa phương và áp dụng linh hoạt mức giảm giá thương thảo hợp lý.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, tiếp thị và liên danh dự thầu: Tăng cường tìm kiếm thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; xem xét giải pháp liên danh với các nhà thầu lớn để tham gia các gói thầu cấp độ cao hơn.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Đề xuất hoàn thiện, đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu và đầu tư xây dựng cơ bản; tăng cường tính công khai, minh bạch trong đăng tải thông tin kế hoạch lựa chọn nhà thầu tại các địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu khảo sát thực tế
- Doanh thu của công ty duy trì mức tăng trưởng ổn định từ 70,860 tỷ đồng (năm 2011) lên 74,560 tỷ đồng (năm 2015).
- Lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,448 tỷ đồng (năm 2011) lên 2,145 tỷ đồng (năm 2015), tương ứng mức tăng 48,1%.
- Tỷ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu được kiểm soát an toàn trong khoảng 0,392 – 0,504 lần, khẳng định tính tự chủ tài chính cao.
- Công ty thực hiện hoàn thành 24 gói thầu trong giai đoạn 2011 – 2014 đảm bảo chất lượng, nhiều công trình vượt tiến độ thi công từ 1 tuần đến 2 tháng.
Các đề xuất hoàn thiện
- Hệ thống hóa chi tiết 2 quy trình dự thầu mẫu: quy trình dự thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi (qua 7 bước) và quy trình theo hình thức chỉ định thầu.
- Xây dựng mô hình biểu mẫu chuẩn hóa bảng phân tích đơn giá và chi phí dự toán (tổng hợp chi phí trực tiếp $T$, chi phí chung $C$, thu nhập chịu thuế tính trước $TL$, thuế VAT và chi phí nhà tạm tại hiện trường).
- Thiết lập giải pháp phối hợp liên phòng ban trong công tác chuẩn bị đề xuất kỹ thuật, tài chính và hồ sơ pháp lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các gói thầu xây lắp quy mô vừa và nhỏ (giá trị trung bình khoảng 10 – 20 tỷ đồng) trên địa bàn huyện Ba Vì, chưa khảo sát sâu các gói thầu quy mô lớn ngoài địa bàn thành phố Hà Nội.
- Hạn chế về hình thức đấu thầu: Dữ liệu khảo sát tập trung vào phương thức đấu thầu truyền thống một giai đoạn một túi hồ sơ; chưa phân tích sâu phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ hoặc đấu thầu qua mạng vốn bắt đầu được nhân rộng sau năm 2015.
- Hướng mở tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình đấu thầu qua mạng (E-bidding) theo các thông tư mới của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời nghiên cứu chiến lược liên danh dự thầu đối với các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật cấp vùng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án, Quản lý xây dựng: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp bóc tách khối lượng, quy trình tính giá dự thầu xây lắp và kỹ năng lập hồ sơ dự thầu thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại địa phương: Tham khảo quy trình tổ chức phối hợp giữa các phòng ban (Hành chính, Kỹ thuật, Kế toán, Vật tư) khi tham gia các gói thầu xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Minh Tuân tại thời điểm khảo sát được xác định như thế nào?
Theo Giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần 6 ngày 27/06/2013, vốn điều lệ của công ty là 9,8 tỷ đồng (gồm 6,8 tỷ đồng vốn lưu động và 3,0 tỷ đồng vốn cố định). Tổng tài sản tính đến năm 2015 đạt 44,769 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 30,644 tỷ đồng và nợ phải trả là 14,125 tỷ đồng (tỷ lệ Nợ/Vốn CSH đạt 0,461 lần).
2. Công ty TNHH Minh Tuân đã áp dụng những định mức tỷ lệ chi phí chung nào khi tính giá dự thầu?
Dựa trên quy định của Bộ Xây dựng, công ty áp dụng định mức chi phí chung tính theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí trực tiếp ($T$): công trình dân dụng là 6,5%; công trình công nghiệp, giao thông và thủy lợi là 5,5%; công trình hạ tầng kỹ thuật là 5,0%.
3. Cơ cấu nhân sự có trình độ đại học của công ty gồm những chuyên ngành nào?
Năm 2015, khối đại học của công ty gồm 9 người với thâm niên công tác từ 4 đến 20 năm, cụ thể: 3 kỹ sư xây dựng dân dụng & công nghiệp, 2 kỹ sư giao thông, 2 kỹ sư thủy lợi, 1 kỹ sư điện nước và 1 cử nhân kinh tế.
4. Gói thầu trúng thầu điển hình "Xây dựng trường Tiểu học Vân Hòa (Khu Trung Tâm)" có giá trị và các khoản mục chi phí chính là bao nhiêu?
Gói thầu có tổng giá trị dự thầu sau thuế ($G_{xd}$) là 22,12452 tỷ đồng. Trong đó: Chi phí trực tiếp ($T$) là 17,81664 tỷ đồng; Chi phí chung ($C = 6,5% \times T$) là 1,15808 tỷ đồng; Thu nhập chịu thuế tính trước ($TL = 6% \times Z$) là 1,13848 tỷ đồng; Chi phí trước thuế ($G$) là 20,11320 tỷ đồng; Thuế giá trị gia tăng (10%) là 2,01132 tỷ đồng.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Quách Thị Thanh Tâm đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tham dự thầu tại Công ty TNHH Minh Tuân giai đoạn 2011 – 2015 thông qua hệ thống số liệu sản xuất kinh doanh, hồ sơ năng lực và các case study cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra các thế mạnh về tính tự chủ tài chính, kinh nghiệm thi công vượt tiến độ tại địa phương, đồng thời nhận diện những điểm hạn chế về quy mô gói thầu và công tác phân bổ nhân sự lập hồ sơ. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học để công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và tỷ lệ thắng thầu đến năm 2020.