Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, du lịch trở thành ngành kinh tế dịch vụ mũi nhọn, đóng góp nguồn thu nhập lớn, tạo việc làm và thúc đẩy giao lưu văn hóa. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm dịch vụ phi vật thể và năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội (Hanoi Tourism., JSC) là đơn vị kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa, đại lý vé máy bay cấp 1. Doanh nghiệp không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh và văn phòng giao dịch tại nhiều tỉnh thành và quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động tuyển dụng nhân lực của công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại: quy trình chưa đồng bộ, còn mang tính hình thức, thiếu khâu kiểm tra thể lực và phương pháp đánh giá chưa toàn diện, dẫn đến hiệu quả sử dụng lao động chưa tối ưu. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thư (ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Khoa Khách sạn – Du lịch, Trường Đại học Thương mại; người hướng dẫn: TS. Trần Thị Bích Hằng) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội, góp phần thu hút ứng viên phù hợp và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội giai đoạn 2016 – 2017, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty trong giai đoạn tiếp theo (năm 2018).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Quy trình tuyển dụng nhân lực và các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng tại doanh nghiệp.
    • Về không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội (trụ sở kinh doanh tại số 39 Phố Hồng Phúc, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội).
    • Về thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2016 – 2017; đề xuất giải pháp và mục tiêu kế hoạch cho năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên các tài liệu chuyên ngành về quản trị dịch vụ và quản trị nhân lực:

  • Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp lữ hành (DNLH): Phân loại doanh nghiệp theo Luật Du lịch (Lữ hành nội địa, Lữ hành quốc tế Inbound và Outbound), theo quy mô, hình thức sở hữu và tính chất sản phẩm.
  • Đặc điểm nhân lực trong DNLH: Trích dẫn giáo trình của tác giả Nguyễn Thị Nguyên Hồng (2014), xác định 6 đặc thù chính của lao động dịch vụ lữ hành: (1) Tính chất phi sản xuất vật chất; (2) Tính chất phức tạp do quan hệ tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên và khách hàng; (3) Tính đa dạng và chuyên môn hóa cao; (4) Tính thời điểm, thời vụ rõ nét; (5) Tính sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách hàng nhưng không ổn định; (6) Tỷ trọng lao động nữ cao.
  • Nội dung quản trị nhân lực trong DNLH: Dựa theo hệ thống lý luận của GS. TS. Phạm Vũ Luận (2004), bao gồm 6 nội dung: Hoạch định nhân lực; Tuyển dụng nhân lực; Bố trí và sử dụng nhân lực; Đánh giá nhân lực; Đào tạo và phát triển nhân lực; Đãi ngộ nhân lực.
  • Quy trình tuyển dụng nhân lực chuẩn: Dẫn xuất từ nghiên cứu của Dương Thị Kim Chung (2007), mô hình hóa quy trình tuyển dụng chuẩn mực qua 6 bước: (1) Định danh công việc (phân tích công việc, bản mô tả và tiêu chuẩn công việc); (2) Chuẩn bị và thông báo tuyển dụng; (3) Thu nhận hồ sơ và sơ tuyển; (4) Tổ chức thi tuyển (thi viết, trắc nghiệm thành tích, trắc nghiệm năng khiếu, trắc nghiệm tính cách/trung thực, phỏng vấn, kiểm tra tay nghề); (5) Kiểm tra sức khỏe; (6) Đánh giá và ra quyết định tuyển dụng (kèm giai đoạn thử việc).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố bên trong (mục tiêu phát triển, uy tín thương hiệu, năng lực tài chính, năng lực bộ phận tuyển dụng và sự phối hợp giữa các cấp quản lý) và nhóm yếu tố bên ngoài (kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, pháp luật lao động, môi trường cạnh tranh ngành du lịch, cung - cầu thị trường lao động và trình độ khoa học kỹ thuật).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng danh mục sản phẩm, dữ liệu kết quả kinh doanh và hồ sơ tuyển dụng giai đoạn 2016 – 2017 từ các phòng ban: Kế toán, Hành chính – Nhân sự, Kinh doanh, Điều hành.
    • Nguồn bên ngoài: Giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu nghiên cứu chuyên ngành quản trị nhân lực và lữ hành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân (Personal Interviews) kết hợp quan sát trực tiếp thái độ, hành vi ứng xử đối với các ứng viên tham gia dự tuyển tại công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Hệ thống hóa các chỉ tiêu về khách du lịch, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu nhân lực thành các bảng biểu đối chiếu.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh doanh và số liệu nhân sự giữa 2 năm 2016 và 2017 theo số tuyệt đối và số tương đối.
    • Phương pháp phân tích - đánh giá logic: Đối chiếu quy trình thực tế tại công ty với mô hình lý thuyết để rút ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân cốt lõi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tuyển dụng nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và tuyển dụng nhân lực trong ngành lữ hành. Tác giả làm rõ khái niệm DNLH, phân tích các căn cứ tuyển dụng (khả năng chuyên môn, kỹ năng cá nhân, tương quan nhân sự - quy mô sản xuất, ý kiến chuyên gia dự báo và cân đối cung - cầu nội bộ khi tăng số vị trí do mở rộng hoặc bù đắp vị trí trống do nghỉ hưu, chuyển công tác, kỷ luật).

Chương này trình bày chi tiết nội dung từng bước trong quy trình tuyển dụng chuẩn 6 bước, phân loại các bài trắc nghiệm nhân sự (thành tích, năng khiếu, tính cách/sở thích, tính trung thực) và các hình thức phỏng vấn. Đồng thời, tác giả phân tích chi tiết tác động của 4 yếu tố nội bộ và 6 yếu tố môi trường bên ngoài đối với sự thành bại của hoạt động tuyển dụng nhân sự lữ hành.

Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại CTCP Đầu tư Du lịch Hà Nội

Chương 2 phân tích bối cảnh tổ chức, kết quả sản xuất kinh doanh và thực trạng tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội (thành lập ngày 04/04/2006, chuyển giao HĐQT mới năm 2010; Tổng Giám đốc: Bà Nhữ Thị Ngần; vốn pháp định 2.000 tỷ VND, vốn đầu tư 2.000 tỷ VND; mã số thuế 0101 909 909; GPLHQT: 01-216/ 2010/ TCDL – GPLHQT). Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 8 phòng ban chức năng (Thị trường, Kinh doanh, Điều hành, Vé máy bay, CSKH, Marketing, Kế toán, Hành chính - Nhân sự) cùng 2 chi nhánh (Hải Phòng, TP.HCM) và các văn phòng đại diện (Hải Dương, Bình Dương, Phú Quốc, Bangkok).

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Đầu tư Du lịch Hà Nội qua 2 năm 2016 – 2017

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)
I Tổng doanh thu Tr.đ 128.560 177.695 +49.135 +38,22
1 Doanh thu KDLH Nội địa Tr.đ 36.638 26.654 -9.984 -27,25
2 Doanh thu KDLH Outbound Tr.đ 51.802 93.690 +41.888 +80,86
3 Doanh thu Vé máy bay Tr.đ 38.055 53.612 +15.557 +40,88
4 Doanh thu Dịch vụ khác Tr.đ 2.065 3.739 +1.674 +81,40
II Tổng chi phí Tr.đ 106.790 144.576 +37.786 +35,38
1 Chi phí Tour nội địa Tr.đ 31.268 20.000 -11.268 -35,95
2 Chi phí Tour Outbound Tr.đ 41.282 74.564 +33.282 +79,88
3 Chi phí Vé máy bay Tr.đ 32.702 47.404 +14.702 +44,55
4 Chi phí Dịch vụ khác Tr.đ 820 1.895 +1.075 +131,10
III Thuế VAT Tr.đ 7.399,2 8.123,9 +724,7 +9,44
IV Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 14.032,65 24.652,95 +10.620,3 +75,68
V Thuế TNDN Tr.đ 2.810,53 4.934,59 +2.124,06 +75,68
VI Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 11.222,12 19.718,36 +8.496,24 +75,68
Tỷ suất LNST / Doanh thu % 8,73 11,10 +2,37 -

Về thị trường khách: Năm 2017 tổng lượt khách đạt 73.011 lượt (tăng 28.928 lượt, tương ứng +65,54% so với năm 2016). Trong đó, khách nội địa đạt 30.359 lượt (chiếm 41,55%, tăng 10,37%); khách Outbound đạt 42.652 lượt (chiếm 58,45%, tăng 156,78% so với năm 2016). Mảng tour Inbound chưa có doanh thu.

Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của CTCP Đầu tư Du lịch Hà Nội giai đoạn 2016 – 2017

Tiêu thức phân loại Năm 2016 (Số lượng) Năm 2016 (Tỷ trọng %) Năm 2017 (Số lượng) Năm 2017 (Tỷ trọng %) So sánh 2017/2016 (+/-)
Tổng số nhân sự 64 100,00 67 100,00 +3 (+4,69%)
1. Trình độ học vấn:
- Đại học 50 78,13 53 79,10 +3 (+6,00%)
- Cao đẳng 14 21,87 14 20,90 0 (0,00%)
2. Trình độ ngoại ngữ:
- TOEIC > 650 điểm 15 23,43 20 29,85 +5 (+33,33%)
- TOEIC 450 – 650 điểm 30 46,88 38 56,72 +8 (+26,67%)
- TOEIC < 450 điểm 19 29,69 9 13,43 -10 (-52,63%)
3. Giới tính:
- Nam 6 9,38 6 8,96 0 (0,00%)
- Nữ 58 90,62 61 91,04 +3 (+5,17%)

Thực trạng quy trình tuyển dụng tại công ty gồm 5 bước:

  1. Định danh công việc: Nhu cầu tuyển dụng năm 2017 là 30 người (5 Nhân viên CSKH, 5 Điều hành tour, 6 Tư vấn bán tour, 10 Phát triển thị trường, 4 Visa và giao nhận hồ sơ; thời gian làm việc: 8h-12h và 13h30-17h).
  2. Chuẩn bị và thông báo: Hội đồng tuyển dụng gồm Ban Giám đốc và Trưởng phòng ban; thông báo qua Website (dulichhanoi.vn), mạng xã hội Facebook, niêm yết tại số 39 Hồng Phúc và gửi thông báo tới các trường đào tạo (ĐH Thương mại, ĐH KHXH&NV, CĐ Thương mại và Du lịch).
  3. Thu nhận hồ sơ và sơ tuyển: Thu nhận trực tiếp và qua khoa chuyên ngành; BGĐ và Trưởng phòng sàng lọc hồ sơ.
  4. Tổ chức thi tuyển: Chỉ sử dụng hình thức phỏng vấn trực tiếp cá nhân (thời lượng khoảng 15 phút/ứng viên), không thi viết và không có bài kiểm tra trắc nghiệm; thông báo lịch hẹn phỏng vấn trước tối đa 7 ngày và báo kết quả sau tối đa 7 ngày.
  5. Đánh giá và ra quyết định: Ban lãnh đạo họp xét duyệt, áp dụng thời gian thử việc 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.

Đánh giá thực trạng:

  • Thành công: Hội đồng tuyển dụng có sự tham gia trực tiếp của lãnh đạo cấp cao; quy mô nhân sự tăng trưởng ổn định; chất lượng ngoại ngữ nâng lên rõ rệt (nhóm TOEIC > 650 tăng 33,33%, nhóm TOEIC < 450 giảm mạnh từ 19 xuống 9 người).
  • Hạn chế: Bỏ qua bước kiểm tra sức khỏe trong quy trình; hình thức thi tuyển đơn điệu (chỉ phỏng vấn 15 phút, thiếu bài thi chuyên môn và trắc nghiệm tâm lý/trung thực); đánh giá thực hiện công việc còn mang tính một chiều từ cấp trên xuống; cơ cấu giới tính mất cân đối nghiêm trọng (lao động nữ chiếm trên 91%); chưa có quy định rõ về xử lý thời gian thử việc 3 tháng khi bị gián đoạn; chưa xây dựng phần mềm tuyển dụng chuyên nghiệp; chưa có hệ số phân hạng cụ thể trong quy chế khen thưởng.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại CTCP Đầu tư Du lịch Hà Nội

Chương 3 đề xuất định hướng, mục tiêu hoạt động kinh doanh năm 2018 và hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển dụng:

Bảng 3: Kế hoạch kinh doanh năm 2018 của CTCP Đầu tư Du lịch Hà Nội

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2017 Kế hoạch 2018 Tăng trưởng (+/-) Tỷ lệ (%)
I Tổng lượt khách Lượt 73.011 86.945 +13.934 +19,07
1 Khách nội địa Lượt 30.359 35.100 +4.741 +15,60
2 Khách quốc tế Lượt 42.652 51.845 +9.193 +21,50
II Tổng doanh thu Tr.đ 177.695 220.009 +42.314 +23,80
1 Doanh thu nội địa Tr.đ 26.654 35.501 +8.847 +33,20
2 Doanh thu Outbound Tr.đ 93.690 119.996 +26.306 +28,10
3 Doanh thu vé máy bay Tr.đ 53.612 60.504 +6.892 +12,80
4 Doanh thu khác Tr.đ 3.739 4.008 +269 +7,20
III Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 19.718,36 23.995,32 +4.276,96 +21,69

Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển dụng:

  • Hoàn thiện thông báo tuyển dụng: Bổ sung chi tiết mức lương, chế độ thưởng, phúc lợi hấp dẫn; xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc chi tiết.
  • Hoàn thiện thu nhận hồ sơ và sơ tuyển: Kết hợp phỏng vấn sơ bộ khi tiếp nhận hồ sơ để xác minh tính trung thực của thông tin.
  • Cải tiến khâu thi tuyển: Xây dựng ngân hàng đề thi chuyên môn (lý thuyết và tình huống thực tế); bổ sung trắc nghiệm cá tính, trắc nghiệm tâm thần và trắc nghiệm tính trung thực; nới lỏng thời gian phỏng vấn vượt 15 phút đối với ứng viên tiềm năng; mở rộng nội dung phỏng vấn về động cơ làm việc và khả năng tư duy sáng tạo.
  • Bổ sung bước kiểm tra sức khỏe: Đưa khám sức khỏe thành khâu bắt buộc trong quy trình tuyển chọn.
  • Hoàn thiện đánh giá và ra quyết định: Áp dụng cơ chế đánh giá hai chiều; ban hành quy chế cụ thể xử lý các trường hợp gián đoạn thời gian thử việc 3 tháng.
  • Các giải pháp hỗ trợ: Nâng cao năng lực cán bộ tuyển dụng; phân định rõ trách nhiệm giữa Lãnh đạo cấp cao (phê duyệt, phỏng vấn nhân sự cấp cao, ký HĐLĐ) và Phòng Hành chính - Nhân sự/Kế toán (tham mưu, hoạch định, lập tiêu chí); xây dựng phần mềm quản lý tuyển dụng tự động (quản lý nhu cầu, ứng viên trực tuyến, ngân hàng bài thi, lịch phỏng vấn, hồ sơ trúng tuyển); hoàn thiện chính sách đãi ngộ và quy chế thưởng phân hạng theo hệ số cống hiến.

Kiến nghị:

  • Với Chính phủ: Nâng cao chất lượng đào tạo đại học, tạo cơ chế cho sinh viên ngành lữ hành thực tập thực tế từ năm thứ 2, năm thứ 3.
  • Với Tổng cục Du lịch: Tổ chức các kỳ kiểm tra tay nghề, đào tạo nghiệp vụ chuẩn hóa và hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá xúc tiến quốc tế.
  • Với Ban ngành Du lịch TP. Hà Nội: Siết chặt công tác cấp phép và kiểm tra hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm, loại bỏ các đơn vị thiếu minh bạch.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về hoạt động kinh doanh lữ hành và cơ cấu nhân lực của Hanoi Tourism giai đoạn 2016 – 2017: Doanh thu tăng từ 128.560 triệu đồng lên 177.695 triệu đồng (+38,22%); Lợi nhuận sau thuế tăng từ 11.222,12 triệu đồng lên 19.718,36 triệu đồng (+75,68%); Nhân sự tăng từ 64 lên 67 người với 79,10% có trình độ đại học.
  • Chỉ rõ các sai lệch trong quy trình nhân sự: Xác định việc công ty chỉ áp dụng quy trình 5 bước, bỏ qua khâu kiểm tra sức khỏe, phụ thuộc hoàn toàn vào phỏng vấn ngắn 15 phút và thiếu vắng các công cụ đo lường trắc nghiệm tâm lý/chuyên môn.
  • Đóng góp so với các công trình trước:
    • Đề tài của PGS. Lê Quân (2009) tập trung vào nhân lực quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh (Quảng Bình).
    • Khóa luận của Võ Quyết Tiến (2006) tại CTCP Tập đoàn NTT đề xuất giải pháp chung cho kinh doanh lữ hành nhưng chưa đi sâu vào từng bước tác nghiệp tuyển dụng.
    • Báo cáo của Lê Văn Bảo (2016) tại Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên chưa làm rõ khâu bố trí và đánh giá sau tuyển dụng.
    • Công trình của Nguyễn Thị Thanh Thư giải quyết toàn diện, chuyên sâu và cá biệt hóa cho mô hình công ty cổ phần kinh doanh lữ hành quốc tế Outbound và vé máy bay tại Hà Nội, thiết lập hệ thống giải pháp gắn liền từng khâu trong quy trình 6 bước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội với dữ liệu thực trạng trong 2 năm 2016 – 2017. Mảng kinh doanh tour Inbound của doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu trong giai đoạn khảo sát nên các phân tích chuyên sâu về tuyển dụng nhân sự chuyên trách mảng này còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực nghiệm công tác tuyển dụng giữa các doanh nghiệp lữ hành quốc tế có quy mô tương đương tại Hà Nội; đánh giá hiệu quả kinh tế và độ tương thích sau khi triển khai phần mềm quản lý tuyển dụng; nghiên cứu giải pháp tuyển dụng nguồn nhân lực chuyên biệt phục vụ các thị trường tour quốc tế tiềm năng (Hàn Quốc, Dubai, Châu Âu).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn - Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Nhân lực tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp định hướng nghiên cứu ứng dụng.
    • Các nhà quản lý, cán bộ phụ trách nhân sự tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và đại lý vé máy bay vừa và nhỏ.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp thực trạng biến động doanh thu, chi phí theo từng tuyến sản phẩm (Outbound, Nội địa, Vé máy bay) và biến động chất lượng ngoại ngữ nhân sự.
    • Bản thiết kế chi tiết quy trình tuyển dụng lữ hành chuẩn 6 bước cùng hệ thống các bài trắc nghiệm nhân sự (cá tính, năng khiếu, trung thực) và định hướng phân định trách nhiệm quản lý tuyển dụng trong doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình tuyển dụng thực tế tại CTCP Đầu tư Du lịch Hà Nội có điểm gì khác so với quy trình lý thuyết chuẩn?

Theo lý thuyết chuẩn của Dương Thị Kim Chung (2007), quy trình tuyển dụng gồm 6 bước: Định danh công việc; Chuẩn bị và thông báo; Thu nhận hồ sơ và sơ tuyển; Tổ chức thi tuyển; Kiểm tra sức khỏe; Đánh giá và ra quyết định. Thực tế tại Hanoi Tourism, công ty chỉ thực hiện quy trình 5 bước và bỏ qua hoàn toàn bước kiểm tra sức khỏe của ứng viên trước khi ký hợp đồng.

2. Cơ cấu nhân lực theo giới tính và trình độ ngoại ngữ tại công ty có đặc điểm gì nổi bật qua 2 năm 2016 – 2017?

Về giới tính, lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo: năm 2016 có 58 nữ (90,62%), năm 2017 tăng lên 61 nữ (91,04%), trong khi số lao động nam giữ nguyên ở mức 6 người (8,96% năm 2017). Về ngoại ngữ, trình độ nhân sự có chuyển biến tích cực: nhóm TOEIC > 650 tăng từ 15 lên 20 người (+33,33%); nhóm TOEIC 450 – 650 tăng từ 30 lên 38 người (+26,67%); nhóm TOEIC < 450 giảm mạnh từ 19 người xuống còn 9 người (-52,63%).

3. Nhu cầu tuyển dụng nhân sự của công ty trong năm 2017 tập trung vào những vị trí nào?

Năm 2017, công ty có nhu cầu tuyển dụng 30 chỉ tiêu cho 5 vị trí: Nhân viên Phát triển thị trường (10 người), Nhân viên Tư vấn bán Tour (6 người), Nhân viên Điều hành Tour (5 người), Nhân viên Chăm sóc khách hàng (5 người), Nhân viên Visa và giao nhận hồ sơ (4 người). Thời gian làm việc quy định từ 8h00 – 12h00 và 13h30 – 17h00.

4. Kết quả kinh doanh mảng tour Outbound và Nội địa của công ty giai đoạn 2016 – 2017 biến động ra sao?

Mảng tour Outbound tăng trưởng mạnh: Doanh thu năm 2017 đạt 93.690 triệu đồng (tăng 80,86% so với mức 51.802 triệu đồng năm 2016), lượng khách đạt 42.652 lượt (tăng 156,78%). Ngược lại, mảng tour nội địa sụt giảm về doanh thu: đạt 26.654 triệu đồng năm 2017 (giảm 27,25% so với mức 36.638 triệu đồng năm 2016), mặc dù lượng khách nội địa vẫn tăng nhẹ 10,37% (đạt 30.359 lượt khách).

5. Tác giả đề xuất xây dựng phần mềm tuyển dụng gồm những chức năng nghiệp vụ nào?

Phần mềm tuyển dụng được đề xuất bao gồm 2 nhóm chức năng chính:

  • Quản lý yêu cầu tuyển dụng: Tự động tổng hợp và đưa ra nhu cầu tuyển dụng từ hệ thống dựa trên định biên nhân sự và đánh giá năng lực vị trí của từng phòng ban.
  • Quản lý ứng viên: Cho phép đăng ký trực tuyến, quản lý ngân hàng bài thi, lưu trữ chi tiết điểm thi và kết quả phỏng vấn, phân loại danh sách ứng viên theo trạng thái (không đạt, đạt, thử việc, nhân viên chính thức), đặt lịch phỏng vấn/gửi tin nhắn tự động và chuyển đổi dữ liệu hồ sơ trúng tuyển sang hồ sơ nhân viên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thư đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành. Dựa trên số liệu thực chứng giai đoạn 2016 – 2017 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội, đề tài đã phân tích rõ nét những thành công trong việc nâng cao chất lượng ngoại ngữ, quy mô doanh thu Outbound, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong quy trình thi tuyển và kiểm tra thể lực của ứng viên. Hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình 6 bước, phân định trách nhiệm quản lý và ứng dụng phần mềm tuyển dụng có giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với doanh nghiệp lữ hành trong giai đoạn phát triển mới.