CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ KTNN TẠI HỆ THỐNG KBNN NINH THUẬN 1. Giới thiệu chung về Hệ thống KBNN Ninh Thuận 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Hệ thống KBNN Ninh Thuận Hệ thống KBNN Ninh Thuận ra đời cùng chung với Hệ thống KBNN trên toàn quốc theo Quyết định số 07/HĐBT ngày 04/1/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), được thành lập vào ngày 01/04/1990. Đi vào hoạt động lúc bấy giờ là KBNN Thuận Hải có 2 thị xã và 10 huyện, trong đó Bắc Thuận Hải gồm thị xã Phan Rang - Tháp Chàm và các huyện Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phước.
Sau khi có Nghị quyết của kỳ họp lần thứ 10 Quốc hội khóa VIII phân chia lại địa giới hành chính, tỉnh Ninh Thuận được tái lập. Bộ Tài chính có Quyết định số 11/TC-QĐ-TCCB ngày 11/01/1992 về việc thành lập Hệ thống KBNN Ninh Thuận, chia tách từ KBNN Thuận Hải và chính thức hoạt động từ ngày 01/04/1992. Trong suốt 27 năm xây dựng và phát triển, dưới sự lãnh đạo của Bộ tài chính, KBNN và Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Ninh Thuận đồng thời phối hợp chặt chẽ của các cơ quan hữu quan, với sự phấn đấu và không ngừng nỗ lực vươn lên, Hệ thống KBNN Ninh thuận đã có những bước phát triển nhanh, toàn diện và bền vững, khẳng định vai trò là một công cụ quan trọng không thể thiếu trong bộ máy hành chính Nhà nước tại địa phương. Để ghi nhận những đóng góp của Hệ thống KBNN Ninh Thuận trong những năm vừa qua, Đảng và Nhà nước ta đã quyết định trao tặng nhiều phần thưởng cao quý cho tập thể, cá nhân và đặc biệt được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba năm 2005, Huân chương lao động hạng Nhì năm 2010, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND tỉnh tặng cờ thi đua xuất sắc nhiều năm liền.
Cơ cấu tổ chức bộ máy Hệ thống KBNN Ninh Thuận Hệ thống KBNN Ninh Thuận được tổ chức theo cơ cấu phân cấp, gồm có: - 01 KBNN Ninh Thuận trực thuộc KBNN. - 06 KBNN Huyện trực thuộc KBNN Ninh Thuận bao gồm: KBNN Ninh Sơn, KBNN Ninh Hải, KBNN Ninh Phước, KBNN Bác Ái, KBNN Thuận Bắc, KBNN Thuận Nam. KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHO BẠC NHÀ NƯỚC NINH THUẬN KBNN KBNN KBNN KBNN KBNN KBNN Ninh Ninh Ninh Thuận Thuận Bác Ái Sơn Hải Phước Bắc Nam (Nguồn: KBNN Ninh Thuận) Hình 1.1: Cơ cấu phân cấp tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận Chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị KBNN cấp huyện trực thuộc được áp dụng theo Quyết định số 4236/QĐ-KBNN ngày 08/9/2017 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN Ninh Thuận được áp dụng theo Quyết định số 4237/QĐ-KBNN ngày 08/9/2017 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và văn phòng thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Cơ cấu tổ chức tại KBNN Ninh Thuận Cơ cấu tổ chức tại KBNN Ninh Thuận hiện nay bao gồm: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc và 08 phòng chuyên môn gồm: Phòng Giao dịch, Phòng Kế toán Nhà Nước, Phòng Kiểm soát chi, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Thanh tra –Kiểm tra, Phòng Tin học, Văn Phòng và Phòng Tài vụ. Giám đốc Phó Giám đốc 1 Phó Giám đốc 2 Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Kế Tổ Thanh Phòng Phòng Kiểm Văn Giao toán chức tra – Tin Tài soát Phòng dịch Nhà cán Kiểm học vụ chi nước bộ tra (Nguồn: KBNN Ninh Thuận) Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức tại KBNN Ninh Thuận 1. Cơ cấu tổ chức KBNN cấp Huyện trực thuộc KBNN Ninh Thuận KBNN cấp Huyện tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên, gồm có: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và 02 phòng chuyên môn: Phòng Kiểm soát chi và Phòng Kế toán Nhà nước Giám đốc Phó Giám đốc Phòng Kiểm soát chi Phòng Kế toán Nhà nước (Nguồn: KBNN Ninh Thuận) Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức tại KBNN cấp Huyện 10 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận 1.
Chế độ kế toán áp dụng tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận Hiện nay, Hệ thống KBNN Ninh Thuận đang thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính (BTC), về việc Hướng dẫn chế độ Kế toán Ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước. Cụ thể các nội dung chính như sau: “Phương pháp ghi chép kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN là phương pháp “ghi sổ kép”. Phương pháp “ghi sổ đơn” được áp dụng trong từng trường hợp theo quy định cụ thể.” “Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Kế toán ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm hạch toán.
Trong trường hợp cụ thể, nếu có quy định tỷ giá khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thì kế toán thực hiện theo quy định đó.” “Đơn vị hiện vật dùng trong kế toán là đơn vị đo pháp định của Nhà nước (tấn, tạ, yến, kilogam, mét vuông, mét khối và các đơn vị đo lường khác theo quy định của pháp luật về đo lường). Đối với các hiện vật có giá trị nhưng không tính được thành tiền thì giá trị ghi sổ được tính theo giá quy ước là 01 VND cho 01 đơn vị hiện vật làm đơn vị tính.” “Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt.” “Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.” “Kỳ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN gồm: Kỳ kế toán tháng và kỳ kế toán năm. a) Kỳ kế toán tháng là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng (dương lịch). b) Kỳ kế toán năm (niên độ kế toán) là khoảng thời gian được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 (dương lịch).
Cơ cấu tổ chức bộ máy KTNN thuộc KBNN Ninh Thuận Phòng KTNN thuộc KBNN Ninh Thuận gồm có: 01 Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng, 06 Kế toán viên (KTV), 01 Thủ kho kiêm Thủ quỹ và 01 Kiểm ngân. Trưởng phòng Phó Trưởng Phòng 1 Phó Trưởng Phòng 2 Thủ Thủ quỹ kho kiêm kiêm KTV KTV KTV KTV KTV KTV Kiểm Kiểm 1 2 3 4 5 6 ngân ngân chi thu tiền tiền (Nguồn: KBNN Ninh Thuận) Hình 1.4: Bộ máy kế toán tại KBNN Ninh Thuận Phòng KTNN thuộc KBNN Ninh Thuận thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Quyết định số 4237/QĐ-KBNN ngày 08/9/2017 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và Văn phòng thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quyết định này đã quy định: “Phòng Kế toán nhà nước thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc KBNN cấp tỉnh tổ chức thực hiện công tác kế toán nhà nước; công tác thanh toán, tổng kế toán nhà nước, quản lý ngân quỹ nhà nước, phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ, công tác thống kê tổng hợp; quản lý tiền mặt, ấn chỉ đặc biệt, tài sản quý và quản lý an toàn kho quỹ tại KBNN cấp tỉnh”. 12 Bên cạnh đó, cũng tại Quyết định này, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước đã quy định các nhiệm vụ cụ thể của Phòng KTNN thuộc KBNN trực thuộc Trung ương như sau: “1.
Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác đã được phê duyệt. “Hướng dẫn, kiểm tra Phòng Giao dịch (nếu có) và Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là KBNN cấp huyện) về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác kế toán nhà nước, công tác thanh toán, tổng kế toán nhà nước, quản lý ngân quỹ nhà nước, phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ, quản lý tiền mặt, ấn chỉ đặc biệt, tài sản quý và quản lý an toàn kho quỹ tại KBNN cấp tỉnh. “Tham gia ý kiến với các đơn vị liên quan về lĩnh vực công tác được giao. “Thực hiện tập trung và điều tiết các khoản thu NSNN tại cơ quan KBNN cấp tỉnh cho các cấp ngân sách theo quy định.
“Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước: a) Thực hiện hạch toán kế toán về thu, chi NSNN, các quỹ tài chính do KBNN cấp tỉnh quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật; c) Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại KBNN cấp tỉnh. “Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật: a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước; 13 c) Lập báo cáo tài chính nhà nước của chính quyền địa phương trên địa bàn, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. “Quản lý ngân quỹ nhà nước tại KBNN cấp tỉnh theo chế độ quy định: a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN cấp tỉnh; b) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của KBNN cấp tỉnh tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của KBNN theo chế độ quy định; c) Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định.