Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện trả lương tại Công ty CP Điện máy Phú Thịnh” được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Nga (Lớp K47U3, Khoa Quản trị nhân lực, Trường Đại học Thương mại Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của ThS. Kiều Quốc Hoàn trong thời gian từ ngày 26/02/2014 đến ngày 29/04/2014.

Về bối cảnh thực tiễn, trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là hàng hóa đặc biệt và tiền lương đóng vai trò là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm duy trì cuộc sống, tái sản xuất sức lao động cho người lao động và gia đình họ. Đồng thời, tiền lương là đòn bẩy kinh tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, kích thích tăng năng suất lao động, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Sau giai đoạn suy thoái kinh tế thế giới, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính và nợ đọng, dẫn đến tình trạng trả lương chưa hợp lý, gây ra hiện tượng người lao động làm việc kém hiệu quả hoặc bỏ việc. Đối với Công ty Cổ phần Điện máy Phú Thịnh (tiền thân thành lập từ năm 1999, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối thiết bị máy móc công nghệ cao qua kênh thương mại điện tử), việc mở rộng mạng lưới kinh doanh với chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2010) và hợp tác với đối tác nước ngoài (năm 2012) đòi hỏi phải xây dựng một cơ chế trả lương khoa học, công bằng và thích ứng với năng lực tài chính của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và công tác trả lương trong doanh nghiệp; phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế trả lương tại Công ty Cổ phần Điện máy Phú Thịnh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, xây dựng hệ thống tiền lương bài bản, khoa học và nâng cao thu nhập cho người lao động.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các khái niệm, nội dung, nguyên tắc, hình thức và các nhân tố ảnh hưởng đến trả lương trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng tổ chức công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Điện máy Phú Thịnh giai đoạn 2012 – 2014, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
    • Đề xuất các giải pháp định hướng đến năm 2020 nhằm hoàn thiện quy chế, thang bảng lương, phương pháp phân phối tiền lương tại công ty và đưa ra một số kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác trả lương cho người lao động tại doanh nghiệp, bao gồm đơn giá tiền lương, quy chế trả lương, hệ thống thang bảng lương, các hình thức trả lương và nguồn hình thành quỹ lương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần Điện máy Phú Thịnh, địa chỉ tại Số 6 Ngõ 67 Nguyễn Khang, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2012 – 2014; đề xuất các định hướng và giải pháp ứng dụng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận quản trị tiền lương trong doanh nghiệp với các khái niệm và căn cứ pháp lý rõ ràng:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Sử dụng khái niệm tiền lương theo Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp (Đại học Thương mại), định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), quy định tại Điều 55 và Điều 56 Bộ luật Lao động bổ sung năm 2002 của Việt Nam. Tiền lương được xác định là giá cả của sức lao động, hình thành qua thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động, quan hệ cung cầu lao động và tuân thủ pháp luật.
  • Nội dung chính sách tiền lương:
    • Ba nguyên tắc cơ bản: (1) Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau; (2) Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; (3) Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành nghề.
    • Ba yêu cầu tổ chức: Đảm bảo tái sản xuất sức lao động; kích thích nâng cao năng suất lao động; đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
    • Thang bảng lương và quy chế: Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; quy trình thiết lập thang bảng lương gồm 6 bước (Xác định chức danh công việc, Xác định giá trị công việc, Xác định ngạch lương, Xác định bậc lương, Xác định đơn giá tiền lương, Trình bày thang bảng lương). Quy chế trả lương gồm 5 phần chính: Quy định chung, Quỹ tiền lương và sử dụng quỹ lương, Phân phối quỹ lương, Tổ chức thực hiện, Điều khoản thi hành.
    • Đơn giá tiền lương (ĐGTL): Xây dựng theo 4 phương pháp (theo tổng doanh thu, theo tổng doanh thu trừ chi phí chưa có lương, theo lợi nhuận, theo đơn vị sản phẩm).
    • Các hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (thời gian đơn giản dạng lương giờ, ngày, tháng; thời gian có thưởng), trả lương theo sản phẩm (6 chế độ: cá nhân trực tiếp, tập thể trực tiếp, gián tiếp, theo sản phẩm, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến) và trả lương hỗn hợp (kết hợp lương cứng và lương biến đổi theo kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng (xem xét trả lương trong mối quan hệ với tuyển dụng, đánh giá, đào tạo, bố trí lao động và các chính sách kinh tế vĩ mô) và phương pháp duy vật lịch sử.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phát phiếu điều tra gồm 15 câu hỏi đến toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty nhằm khảo sát mức độ hài lòng, sự phù hợp của hình thức trả lương và mong muốn về thu nhập.
    • Phỏng vấn trực tiếp 3 nhân sự quản lý chủ chốt: Ông Bùi Anh Tuấn (Giám đốc công ty), Bà Vũ Thị Phượng (Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính), Bà Vũ Thị Hằng (Chuyên viên tiền lương và giải quyết chế độ).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ phòng Tổ chức - Hành chính và phòng Kế toán (báo cáo kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động, cơ cấu nguồn vốn, bảng lương giai đoạn 2012 – 2014); dữ liệu bên ngoài từ sách giáo trình, tạp chí, văn bản quy phạm pháp luật và thông tin internet.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, phương pháp phân tích kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ phần Điện máy Phú Thịnh”

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tiền lương đối với đời sống người lao động và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến tiền lương như: công trình của TS. Lê Quân (2008) về kỹ thuật xây dựng thang bảng lương tại Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân; nghiên cứu của Cathrine Saget (2006) về tiền lương tối thiểu ở các nước đang phát triển; nghiên cứu của Bùi Thị Kim Ngân về thực trạng tiền lương trong các loại hình doanh nghiệp; luận văn của Hà Thị Nga về cơ chế trả lương tại Tổng công ty Thép Việt Nam; khóa luận của Vũ Tiến Minh (2010) tại Sông Đà. Trên cơ sở đó, tác giả khẳng định đề tài tại Công ty Cổ phần Điện máy Phú Thịnh không trùng lặp, đồng thời xác lập mục tiêu nghiên cứu, phạm vi không gian tại quận Cầu Giấy (Hà Nội), phạm vi thời gian (2012 – 2014, định hướng 2020) cùng hệ thống phương pháp nghiên cứu sơ cấp và thứ cấp.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp

Chương 2 trình bày toàn diện khung lý thuyết về tiền lương, quỹ lương và đơn giá tiền lương. Tác giả phân tích các nguyên tắc và yêu cầu khi thiết lập chính sách tiền lương; 4 phương pháp xác định mức lương tối thiểu; cấu trúc và 6 bước thiết lập thang bảng lương theo quy định hiện hành; nội dung 5 phần của quy chế trả lương doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chương này phân loại chi tiết các hình thức trả lương gồm trả lương theo thời gian (công thức tính lương thời gian đơn giản $L_{TT} = L_{CB} \times T$ và lương thời gian có thưởng $L_{TT} = L_{CB} \times T + T_O$), trả lương theo sản phẩm và trả lương hỗn hợp. Tác giả cũng phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương: nhân tố thuộc về doanh nghiệp (giá trị công việc, chiến lược chính sách, cơ cấu tổ chức, khả năng chi trả), nhân tố thuộc về nội dung công việc (độ phức tạp, điều kiện lao động), nhân tố thuộc về người lao động (trình độ, phẩm chất, kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ làm việc) và nhân tố xã hội - thị trường lao động (quan hệ cung - cầu, biến động chi phí sinh hoạt và quy định pháp luật).

Chương 3: Phân tích thực trạng về công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Điện máy Phú Thịnh

Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Điện máy Phú Thịnh (Mã số thuế: 0104216317, địa chỉ: Số 6 Ngõ 67 Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội; điện thoại: (04) 35683986; email: info@phuthinhcorp.vn). Công ty hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Tổng giám đốc, Phó giám đốc phụ trách chi nhánh TP.HCM, Phó giám đốc phụ trách chi nhánh Hà Nội và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế hoạch. Cơ sở vật chất của công ty tại trụ sở Hà Nội gồm 25 máy tính, 10 máy in, 2 máy photocopy, 8 điều hòa, 2 máy fax, 5 xe tải, 1 xe ô tô, 8 xe máy và 1 kho hàng rộng $1000\text{ m}^2$; chi nhánh TP.HCM có diện tích văn phòng $70\text{ m}^2$, trang bị 14 máy tính, 6 máy in, 1 máy photocopy, 5 điều hòa và kho lưu trữ rộng $600\text{ m}^2$.

Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về biến động lao động và nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014. Về thực trạng áp dụng trả lương:

  • Khối văn phòng (Phòng Kế hoạch, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán) áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.
  • Phòng Kinh doanh áp dụng hình thức trả lương hỗn hợp (kết hợp giữa mức lương cứng cố định theo ngạch bậc và tiền lương biến đổi theo doanh số bán hàng).
  • Quy chế thời gian làm việc quy định 8 giờ/ngày, trung bình nghỉ 4 ngày/tháng (nghỉ ngày Chủ nhật).
  • Mức lương tối thiểu bậc 1 tại công ty được áp dụng là 4.000.000 đồng. Kỳ hạn xét nâng bậc lương là 6 tháng/lần đối với khối văn phòng và lao động trực tiếp; 1 năm/lần đối với lao động quản lý.

Qua phân tích dữ liệu điều tra sơ cấp (15 câu hỏi) và phỏng vấn 3 cán bộ quản lý, tác giả đánh giá: Công ty đã xây dựng được bản mô tả công việc, đảm bảo môi trường làm việc thông thoáng, trang bị đầy đủ máy móc và duy trì các hoạt động phúc lợi đoàn thể. Tuy nhiên, công tác trả lương vẫn còn hạn chế: khả năng tài chính còn gặp khó khăn, cơ chế đánh giá công việc ở một số bộ phận chưa thực sự phản ánh đúng đóng góp của người lao động, việc phân phối quỹ lương và mức độ thỏa mãn của nhân viên đối với thu nhập còn chưa đồng đều.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Điện máy Phú Thịnh

Chương 4 xác định định hướng hoạt động kinh doanh và mục tiêu hoàn thiện công tác trả lương của doanh nghiệp đến năm 2020. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện quy chế trả lương nội bộ, đảm bảo tính công khai, minh bạch và gắn chặt quyền lợi của người lao động với kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Rà soát và chuẩn hóa hệ thống chức danh, xây dựng lại thang bảng lương khoa học dựa trên đánh giá giá trị công việc và đơn giá tiền lương hợp lý.
  • Hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian cho khối gián tiếp và tối ưu hóa cách tính lương hỗn hợp cho bộ phận kinh doanh nhằm kích thích gia tăng doanh số.
  • Đổi mới công tác đánh giá thực hiện công việc, kết hợp chế độ thưởng phạt rõ ràng nhằm tạo động lực nâng cao năng suất lao động.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ tiền lương, cân đối giữa quỹ lương cố định và quỹ lương biến đổi phù hợp với khả năng chi trả của công ty.
  • Đưa ra kiến nghị với Nhà nước về việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng và hoàn thiện khung pháp lý hướng dẫn xây dựng thang bảng lương trong doanh nghiệp ngoài nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu thực tế về nguồn lực và tài chính của Công ty Cổ phần Điện máy Phú Thịnh trong 3 năm liên tiếp (2012 – 2014):

Chỉ tiêu lao động Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 So sánh 2014/2013
Tổng số lao động (người) 50 59 70 1,18 lần 1,19 lần
1. Theo trình độ (người)
- Sau đại học 4 8 14 2,00 lần 1,75 lần
- Đại học 30 39 50 1,30 lần 1,28 lần
- Cao đẳng 16 12 6 - -
2. Theo giới tính (người)
- Nam 27 35 40 1,29 lần 1,14 lần
- Nữ 23 24 30 1,04 lần 1,25 lần
3. Theo thâm niên (người)
- Từ 1 - 5 năm 27 30 33 1,10 lần 1,10 lần
- Từ 6 - 10 năm 23 29 37 1,26 lần 1,27 lần
4. Theo độ tuổi (người)
- Từ 20 - 40 tuổi 35 40 45 1,14 lần 1,12 lần
- Từ 40 - 60 tuổi 15 19 25 1,26 lần 1,30 lần

Về nguồn vốn, tổng nguồn vốn của công ty tăng trưởng qua các năm: năm 2012 đạt 23,343 tỷ đồng; năm 2013 đạt 32,856 tỷ đồng (tăng 9,513 tỷ đồng); năm 2014 đạt 38,857 tỷ đồng (tăng 6,001 tỷ đồng so với năm 2013).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp khung lý thuyết tiền lương của ngành Quản trị nhân lực để phản ánh chân thực bức tranh trả lương tại một doanh nghiệp thương mại điện tử quy mô vừa; cung cấp bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp từ 15 câu hỏi điều tra và ý kiến trực tiếp của Ban Giám đốc, Trưởng phòng Hành chính - Nhân sự và Chuyên viên tiền lương; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh thiết bị điện máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Số liệu thực trạng kinh doanh và nhân sự chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014) tại Công ty Cổ phần Điện máy Phú Thịnh; số lượng phỏng vấn sâu giới hạn trong 3 cán bộ quản lý thuộc ban điều hành và bộ phận nhân sự - tiền lương. Do điều kiện bảo mật và giới hạn thời gian thực tập, một số chỉ tiêu tài chính chi tiết về chi phí tiền lương chưa được khai thác sâu ở cấp độ từng tổ nhóm lao động thuê ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu tài chính và tiền lương sau năm 2014; mở rộng quy mô mẫu khảo sát nhân viên; nghiên cứu so sánh cơ chế trả lương giữa các doanh nghiệp thương mại điện tử điện máy cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Kinh tế lao động khi thực hiện các đề tài khóa luận, đồ án về tiền lương, quy chế trả lương và thang bảng lương trong doanh nghiệp.
  • Cán bộ làm công tác nhân sự, tiền lương tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối thiết bị công nghệ có thể tham khảo phương pháp kết hợp hình thức trả lương theo thời gian cho khối văn phòng và trả lương hỗn hợp cho khối kinh doanh.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 (hệ thống hóa quy trình 6 bước xây dựng thang bảng lương, công thức tính đơn giá tiền lương) và Chương 3 (mẫu biểu phân tích cơ cấu nhân sự, thâm niên, độ tuổi và nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và trong thời gian bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Điện máy Phú Thịnh (Số 6 Ngõ 67 Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội). Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 26/02/2014 đến ngày 29/04/2014, sử dụng dữ liệu thực trạng giai đoạn 2012 – 2014 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.

2. Công ty áp dụng các hình thức trả lương nào cho từng bộ phận?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với khối văn phòng gián tiếp (Phòng Kế hoạch, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán) và hình thức trả lương hỗn hợp (lương cứng kết hợp lương biến đổi theo kết quả kinh doanh) đối với Phòng Kinh doanh.

3. Mức lương tối thiểu bậc 1 và chu kỳ xét nâng bậc lương tại công ty được quy định ra sao?
Theo ghi nhận trong khóa luận, mức lương tối thiểu bậc 1 tại công ty là 4.000.000 đồng. Thời hạn xét nâng bậc lương là 6 tháng/lần đối với khối văn phòng và lao động trực tiếp; 1 năm/lần đối với cán bộ quản lý.

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập qua những công cụ và đối tượng nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra gồm 15 câu hỏi gửi đến cán bộ, công nhân viên và phỏng vấn trực tiếp 3 người: Ông Bùi Anh Tuấn (Giám đốc), Bà Vũ Thị Phượng (Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính), Bà Vũ Thị Hằng (Chuyên viên tiền lương và giải quyết chế độ).

5. Quy mô lao động và nguồn vốn của công ty năm 2014 đạt bao nhiêu?
Năm 2014, tổng số lao động của công ty đạt 70 người (trong đó có 14 người trình độ sau đại học, 50 người trình độ đại học, 6 người trình độ cao đẳng; 40 nam và 30 nữ). Tổng nguồn vốn của công ty năm 2014 đạt 38,857 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận “Hoàn thiện trả lương tại Công ty CP Điện máy Phú Thịnh” của tác giả Vũ Thị Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương, quy chế và thang bảng lương trong doanh nghiệp. Dựa trên việc phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2012 – 2014 kết hợp khảo sát sơ cấp cán bộ nhân viên, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm và tồn tại trong cơ chế trả lương theo thời gian và lương hỗn hợp của công ty. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện quy chế, thang bảng lương, tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc và cân đối quỹ lương có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển của doanh nghiệp đến năm 2020.