Chương 1: Tương 1an nghiên cmục lục, danh mục bảnti nghiên cmục lục, danh mục bảng biểu, danh mục s Chương 2: Tóm lư2: cmục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài Chương 3: Phân tích thc lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ, danh m Chương 4: Đương 4:h thc lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài SVTH: Vũ Thị Nga 6 Lớp: K47U3 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Kiều Quốc Hoàn CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Một số khái niện cơ bản liên quan đến trả lương trong doanh nghiệp 2. Khái niệm tiền lương Theo giáo trình kinh tế doanh nghiệp “ Tiền lương là một hình thức trả công lao động. Để đo lường hao phí lao động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm người ta chỉ có thể sử dụng thước đo giá trị thông qua tiền tệ, vì vậy khi trả công cho người lao động người ta sử dụng hình thức tiền lương.” Trong nronkinh ttrình kinh tế doanh nghiệp “ Tiền lương là một hình thức trả công lao động.
Để đo lường hao phí lao động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm người ta chỉ có thể sử dụng thước đo giá trị t Theo ttrình kinh tế (ILO) định nghĩa: tiền lương là sự trả công thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào mà có thể biểu hiện bằng tiền được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, bằng pháp quy quốc gia do NSDLĐ phải trả theo HĐLĐ được viết ra hay thỏa thuận bằng miệng. Ởheo ttrình kinh tế (ILO) định nghĩa: tiền lương là sự trả công thu Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ phù hợp với quan hệ cung cầu, sức lao động trong nền kinh tế thị trường. Tiền lương là khoản tiền mà NLĐ nhận được khi họ đã hoặc sẽ hoàn thành công việc nào đó, mà công việc đó không bị pháp luật ngăn cấm. Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song khi xác định tiền lương cần phải thấy rõ: Tiền lương là giá cả của lao động, lao động trong nền kinh tế thị trường là một loại hàng hóa đặc biệt do đó phải phù hợp với quy luật giá trị, cung cầu và cạnh tranh đối với hàng hóa này và do tính chất đặc biệt cho nên tiền lương được pháp luật quy định và bảo vệ.
Giá cả lao động cũng giống như các hàng hóa khác trên thị trường đều được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa người mua (NSDLĐ) và người bán (NLĐ), Tóm lại có thể lựa chọn khái niệm tiền lương như sau: SVTH: Vũ Thị Nga 7 Lớp: K47U3 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Kiều Quốc Hoàn Hiện nay, theo điều 55 của Bộ lao động thương binh xã hội (BLĐTBXH) quy định:Tiền lương là giá cả của lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả sử dụng lao động mà NLĐ tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuân thủ pháp luật của nhà nước Tóm lại, có rất nhiều các quan điểm về tiền lương với các cách diễn đạt khác nhau nhưng trong bài khóa luận tác giả sử dụng khái niệm: “Tiền lương là giá cả của lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động mà người lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuân thủ pháp luật của nhà nước” Tập bài giảng trả công lao động Bộ môn Kinh Tế Doanh Nghiệp, Trường Đại học Thương Mại.2 Khái ni giá cả của Qu1.2 Khái ni giá cả của lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động mà người lao động tạo ra tínhương trả cho người lao động trong th Khái ni giá cả của lao độtheo thhái ni giá cả của lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu - Qũy lương chính: Là tiả của lao độncho người lao động trong thời gian lam nhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất. - Qũy lương phí: Là tiphính: Là tiả của lao độncho người lao động trong thời gian lam nhiệm v chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất.3 Khái ni Là ti giá tiền lương Đơn giá tiền lương là mức tiền lương dùng để trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc. Để tính đơn giá tiền lương một cách đúng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào hai mặt số lượng và chất lượng lao động.
SVTH: Vũ Thị Nga 8 Lớp: K47U3 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Kiều Quốc Hoàn Số lượng lao động thể hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng để sản xuất ra sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó, ví dụ số giờ lao động trong ngày, số ngày lao động trong tuần hay trong tháng. Đơn vị số lượng lao động chính là số thời gian lao động. Chất lượng lao động là trình độ lành nghề của người lao động được sử dụng vào quá trình lao động.
Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục đào tạo, kinh nghiệm kỹ năng. Chất lượng lao động càng cao, thì năng suất lao động và hiệu quả làm việc cũng càng cao. Rõ ràng muốn xác định đúng đắn đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm hay một loại công việc cụ thể, chúng ta cần phải xác định rõ số lượng và chất lượng lao động nào đó đã hao phí để thực hiện công việc đó. Đồng thời cần phải xác định điều kiện lao động của công việc cụ thể đó, bởi vì điều kiện lao động khác nhau có ảnh hưởng đến mức hao phí sức lao động trong quá trình làm việc.
Những công việc phải làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, hao tốn nhiều sức lực phải được tính đơn giá tiền lương cao hơn so với những công việc làm việc trong điều kiện bình thường. Sự phân biệt này làm tăng tính linh hoạt của đơn giá tiền lương, gắn đơn giá tiền lương với năng suất lao động và chất lượng công việc. Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, có phân biệt theo điều kiện lao động. Người ta sử dụng các loại phụ cấp về điều kiện lao động để tính vào đơn giá tiền lương cho những công việc thực hiện ở những điều kiện lao động khác nhau.2 Nội dung trả lương trong doanh nghiệp.1 Chính sách tiền lương của doanh nghiệp 2.1 Căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu để xây dựng chính sách tiền lương trong doanh nghiệp.
a Căn cứ xây dựng chính sách tiền lương - NhCăn cứ xây dựng chính sách tiền lương xây dựng chính sách tiền lương trongquy định về tiền lương tối thiểu, thời hạn trả lươngquy định giờ làm việc và chính sách xã hội. - Căn c cứ xây dựng chính sách tiền lương xây dựng ch - Căn c cứ xây dựng chính sách tiền lương xây dựng chính sách tiền lương trongquy định về tiền lương tối tđộng, thành phần kinh tế. SVTH: Vũ Thị Nga 9 Lớp: K47U3 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Kiều Quốc Hoàn Đảm bảo thỏa mãn yêu cầu cơ bản, thiết yếu của người lao động để tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động.
Tạo động lực cho người lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc. Đảm bảo công bằng bên trong doanh nghiệp và với thị trường lao động. Trả lương ngang nhau cho công việc có giá trị như nhau trong doanh nghiệp b. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương Trong mỗi thể chế kinh tế nhất định, nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương chính là cơ sở quan trọng nhất để xây dựng một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu nhập hợp lý.
Ở nước ta khi xây dựng công tác trả lương phải tuân theo những nguyên tắc sau Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau. Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng, bình đẳng trong trả lương. Đối với những người lao động tuy có khác nhau về giới tính, tuổi tác, trình độ… nhưng có mức hao phí lao động như nhau thì được trả lương như nhau. Nguyên tắc này thể hiện trong các thang lương, bảng lương và các hình thức trả lương, trong các cơ chế và phương thức trả lương, trong chính sách về tiền lương.
Nguyên tắc này cũng bao hàm ý nghĩa đối với công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công bằng, chính xác trong tính toán trả lương. Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp này và phạm vi mở rộng áp dụng trong một nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển của tổ chức và quản lý kinh tế- xã hội của từng nước trong từng thời kỳ khác nhau. Ở nước ta hiện nay, chúng ta đang phấn đấu cho một xã hội công bằng, văn minh và tiến bộ; trong đó có cả sự công bằng về tiền lương. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp, mặc dù trong cùng một ngành nhưng có những doanh nghiệp có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn thì họ thường có xu hướng trả lương cao hơn những doanh nghiệp khác.
Nên việc thực hiện nguyên tắc này cũng gặp nhiều khó khăn. Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân. Có rất nhiều nguyên nhân để tăng tiền lương: nâng cao trình độ, khả năng làm việc, tăng năng suất lao động, lạm phát, trình độ tổ chức và quản lý ngày càng có hiệu quả hơn… Còn nguyên nhân đối với việc tăng năng suất lao động là: nâng cao kỹ năng làm việc và tổ chức quản lý; đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ trang bị kỹ SVTH: Vũ Thị Nga 10 Lớp: K47U3 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.