Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào đề tài "Hoàn thiện công tác tổ chức dự trữ của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì (Packexim)", được thực hiện trong bối cảnh ngành sản xuất bao bì tại Việt Nam có mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bao bì (Packexim) là một trong những đơn vị được thành lập sớm (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thương mại từ năm 1973, cổ phần hóa năm 2004). Mặc dù có lợi thế về lịch sử và thương hiệu, công ty phải đối mặt với áp lực từ nhiều đối thủ cạnh tranh mới, có bộ máy linh hoạt và trang thiết bị hiện đại hơn. Trong doanh nghiệp sản xuất bao bì, công tác dự trữ hàng hóa và nguyên vật liệu đóng vai trò trực tiếp trong việc duy trì tính liên tục của dây chuyền sản xuất, đảm bảo chất lượng, đáp ứng cơ cấu đơn hàng và hạn chế tình trạng ứ đọng vốn hoặc gián đoạn bán hàng.

Tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về công tác tổ chức dự trữ hàng hóa và nguyên vật liệu trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất.
  2. Về mặt thực trạng: Tìm hiểu, thu thập số liệu và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cùng công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bao bì (Packexim) trong giai đoạn 2015–2017 (và số liệu lao động đến 2018).
  3. Về mặt giải pháp: Đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác tổ chức dự trữ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dự trữ tại Packexim.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức dự trữ hàng hóa (bao gồm tổ chức kho bãi, quản lý theo dõi hiện vật, quản lý giá trị và ứng dụng công nghệ thông tin trong dự trữ) tại Packexim.
  • Phạm vi không gian: Cơ sở sản xuất và hệ thống kho bảo quản của công ty tại Xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; cùng văn phòng đại diện tại Số 49, ngõ 15 An Dương Vương, Tây Hồ, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 09/10/2018 đến ngày 05/12/2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ tác nghiệp kho bãi, theo dõi bảo quản nguyên vật liệu, thành phẩm và quy trình luân chuyển chứng từ kho.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Trích dẫn định nghĩa hàng hóa theo Từ điển Việt Nam, Khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 và Luật Giá năm 2013.
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Dựa trên Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại (TS. Lê Quân và PGS.TS. Hoàng Văn Hải đồng chủ biên, NXB Thống kê, 2010), làm rõ các khái niệm về dự trữ hàng hóa, kho bãi dự trữ (kho tiếp nhận, kho dự trữ, kho trung chuyển), quản trị dự trữ và tổ chức dự trữ.
  • Mô hình tính toán diện tích kho bãi:
    • Phương pháp kinh nghiệm (dựa trên định mức dự trữ bình quân và tối đa).
    • Phương pháp tính diện tích theo tải trọng: $S = \frac{D}{s}$ (trong đó $S$ là diện tích kho cần có, $D$ là định mức dự trữ theo ngày, $s$ là tải trọng trên $1\text{ m}^2$).
    • Phương pháp tính theo thể tích: $V = \frac{D}{v}$ (trong đó $V$ là thể tích kho, $v$ là hệ số thể tích chứa đựng cho một đơn vị sản phẩm).
  • Phương pháp quản lý giá trị và mã hóa: Các phương pháp tính giá xuất kho (Giá mua thực tế, Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Nhập sau - Xuất trước LIFO); hệ thống mã số mã vạch chuẩn quốc tế (UPC của Bắc Mỹ và EAN của châu Âu).
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả điểm luận 4 công trình khóa luận tốt nghiệp tại Đại học Thương Mại liên quan đến quản trị dự trữ: Vũ Thị Minh Phương (2017) tại CTCP Thép Miền Bắc; Nguyễn Thị Thu Hồng (2012) tại CTCP Black & White; Trương Đức Khôi (2011) tại Công ty Siêu thị Hà Nội; Nguyễn Đức Mạnh (2009) tại Siêu thị Điện máy Pico Nguyễn Trãi. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu là các đề tài trước chưa gắn kết chặt chẽ quản trị dự trữ với đặc thù của doanh nghiệp vừa sản xuất vừa xuất nhập khẩu bao bì có nhiều xí nghiệp thành viên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), số liệu cơ cấu lao động, tiền lương từ Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính của Packexim; giáo trình và tài liệu ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát trực tiếp mặt bằng kho bãi tại nhà máy Hưng Yên; phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên thủ kho của 3 xí nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tính toán mức chênh lệch tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng qua các năm) và phương pháp tổng hợp để rút ra kết luận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại doanh nghiệp

Chương I tổng hợp có hệ thống các vấn đề lý luận về tổ chức dự trữ trong doanh nghiệp:

  • Phân loại kho bãi theo tính chất nghiệp vụ (kho thu mua, kho dự trữ, kho trung chuyển), theo mức độ kiên cố và hình thức sở hữu.
  • Quy trình tổ chức quản lý dự trữ hàng hóa về mặt hiện vật qua 4 khâu nghiệp vụ chính: (1) Tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho; (2) Tổ chức theo dõi, bảo quản hàng hóa (sắp xếp vị trí, kê lót, điều hòa nhiệt độ/độ ẩm, kiểm tra vệ sinh và phòng chống mối mọt côn trùng); (3) Tổ chức giao xuất hàng hóa (theo nguyên tắc FIFO, đối chiếu chứng từ); (4) Tổ chức kiểm kê hàng hóa (kiểm kê thường xuyên, kiểm kê định kỳ, kiểm tra đột xuất).
  • Quản lý dự trữ về mặt giá trị thông qua việc áp dụng các phương pháp hạch toán tồn kho và phân tích tác động của lạm phát, giảm phát đến việc lựa chọn FIFO hoặc LIFO.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Vai trò của thẻ kho, hệ thống mã số mã vạch (UPC, EAN) và các phân hệ phần mềm quản trị dự trữ tự động.
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dự trữ: 5 yếu tố chủ quan (kế hoạch kinh doanh, chính sách mua hàng, nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng kho bãi, trình độ quản lý) và 5 yếu tố khách quan (khả năng cung ứng thị trường, biến động giá, quan hệ nhà cung cấp, tính thời vụ, biến động môi trường vĩ mô như công nghệ, thuế và pháp luật).

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại công ty CP SX-XNK bao bì (Packexim)

Chương II đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động và công tác tổ chức dự trữ tại doanh nghiệp:

  • Khái quát doanh nghiệp: Packexim có cơ cấu tổ chức theo chức năng với 3 xí nghiệp sản xuất chính (Xí nghiệp In, Xí nghiệp Nhựa, Xí nghiệp Sóng) và các phòng ban chuyên môn (Kinh doanh, Tổ chức Hành chính, Tài chính Kế toán, KCS, Môi trường). Sản phẩm chủ lực gồm thùng carton sóng, bao bì duplex, bao bì nhựa đơn/phức hợp, màng đai nẹp nhựa và băng keo.
  • Thực trạng hệ thống kho bãi: Công ty sở hữu 6 kho dự trữ đặt tại khuôn viên nhà máy (xã Tân Quang, Hưng Yên), chia đều cho 3 xí nghiệp. Mỗi xí nghiệp có 1 kho chính (chứa nguyên vật liệu chính và thành phẩm) và 1 kho phụ (chứa nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phế liệu thu hồi, phụ tùng thay thế). Công suất thiết kế đạt 300 tấn/kho.
  • Thực trạng quản lý hiện vật và xuất nhập:
    • Giao nhận nhập kho: Nguyên vật liệu nhập khẩu được tập kết qua kho thuê ngoài gần cảng do thủ tục phức tạp và cần thời gian điều phối. Nguyên vật liệu trong nước được kiểm tra chất lượng, lập phiếu nhập kho gồm 2 liên (liên 1 lưu phòng ban lập phiếu, liên 2 chuyển thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán).
    • Bảo quản: Hàng hóa xếp theo chủng loại và kích cỡ. Tại Xí nghiệp Sóng, các cuộn giấy sử dụng thường xuyên được xếp gần cửa kho; mực in và film in được kiểm soát chặt theo nguyên tắc FIFO.
    • Giao xuất: Quy trình xuất kho qua 3 bước (kiểm tra đối chiếu hóa đơn, kiểm nhận phẩm chất, hoàn tất thủ tục ký nhận trừ thẻ kho). Phiếu xuất lập thành 3 liên (liên 1 lưu, liên 2 thủ kho ghi thẻ kho/chuyển kế toán, liên 3 giao bên nhận).
    • Kiểm kê: Tiến hành định kỳ hàng tháng giữa thủ kho, phòng KCS và kế toán xí nghiệp. Tỷ lệ sai lệch giữa thực tế và sổ sách luôn được duy trì ở mức dưới 0,005%.
  • Thực trạng quản lý giá trị và tin học hóa: Công ty hạch toán theo phương pháp giá mua thực tế. Việc ghi chép thẻ kho và báo cáo xuất nhập tồn vẫn dựa chủ yếu vào sổ sách viết tay kết hợp lưu trữ file máy tính văn phòng, chưa tích hợp phần mềm quản lý kho chuyên dụng.
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
    • Diện tích kho chính và kho phụ bằng nhau (300 tấn) trong khi nhu cầu kho chính lớn hơn nhiều, dẫn đến tình trạng kho chính quá tải phải gửi hàng sang kho phụ, gây xáo trộn và khó kiểm soát.
    • Chưa có kho chuyên dụng cho nguyên vật liệu nhập khẩu, buộc phải thuê kho ngoài phát sinh chi phí cao.
    • Mỗi kho chỉ bố trí 1 thủ kho phụ trách toàn bộ việc tiếp nhận, bảo quản, cấp phát và kiểm kê, tạo áp lực công việc lớn (chi phí lương thủ kho hiện khoảng 10 triệu đồng/tháng/người nên công ty chưa tuyển thêm).
    • Cơ sở vật chất kho còn thủ công: Mỗi kho chỉ có 2 điều hòa, 1 quạt thông gió, 2 máy hút bụi; phương tiện vận chuyển nội bộ chủ yếu là xe đẩy tay và 2 xe nâng/xưởng, xe vận tải đường dài phải thuê ngoài hoàn toàn.

Chương III: Một số đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại công ty CP SX-XNK bao bì (Packexim)

Chương III đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển của Packexim: Giai đoạn 2018–2023, công ty đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận bình quân 10–15%/năm; quy hoạch dự án xây dựng cơ sở mới tại Khu công nghiệp Phố Nối (Hưng Yên) trong 3–5 năm tới; triển khai áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường ISO 14000.
  • Giải pháp hoàn thiện hệ thống kho bãi:
    • Xây dựng kho bổ sung để tách riêng kho nguyên vật liệu chính và kho thành phẩm, giải quyết tình trạng quá tải kho chính.
    • Khi xây dựng nhà xưởng tại KCN Phố Nối, cần quy hoạch ngay 1 kho trung tâm phục vụ lưu trữ toàn bộ nguyên vật liệu nhập khẩu cho cả 3 xí nghiệp.
    • Nâng cấp trang thiết bị kho: Bổ sung cho mỗi kho thêm 2 điều hòa, 2 quạt thông gió, hệ thống máy hút ẩm chuyên dụng và hệ thống hút bụi công nghiệp tập trung; đầu tư mua sắm xe tải chở hàng và bổ sung thêm xe nâng cơ giới.
    • Cải thiện chế độ đãi ngộ, tiền lương và khen thưởng định kỳ cho đội ngũ thủ kho.
  • Giải pháp quản lý hiện vật và ứng dụng tin học:
    • Chuẩn hóa và rút gọn quy trình thủ tục giao nhận; tăng cường cơ chế chia sẻ thông tin định kỳ giữa bộ phận sản xuất và phòng cung ứng vật tư.
    • Ứng dụng phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp: Tác giả đề xuất triển khai phần mềm quản lý kho "BS Silver" (hoặc các giải pháp từ Bravo, Lạc Việt, Vietsoft). Phần mềm BS Silver hỗ trợ quản lý đa kho, quản lý danh mục vật tư chi tiết, tạo mẫu phiếu nhập/xuất/thẻ kho theo chuẩn Bộ Tài chính, vẽ biểu đồ phân tích biến động tồn kho, hỗ trợ kết nối mạng LAN/Internet và phân quyền bảo mật nhiều người dùng.
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô và địa phương:
    • Kiến nghị Nhà nước & Bộ Công thương/Bộ Thương mại: Hoàn thiện hệ thống pháp luật thương mại, minh bạch chính sách thuế xuất nhập khẩu; đơn giản hóa thủ tục kê khai hải quan cảng biển đối với nguyên liệu nhập khẩu; khảo sát sát thực lực trước khi giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cho công ty.
    • Kiến nghị chính quyền địa phương (xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, Hưng Yên): Nâng cấp hạ tầng đường giao thông nông thôn kết nối vào nhà máy để xe tải lưu thông thuận tiện; nâng cấp và ổn định lưới điện phục vụ sản xuất liên tục, tránh sự cố mất điện; tăng cường an ninh trật tự khu vực.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực trạng về nhân sự và kết quả kinh doanh

Dữ liệu do tác giả thu thập từ các phòng ban chức năng của Packexim phản ánh tình hình hoạt động của đơn vị:

Tiêu chí phân tích Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh / Xu hướng
Tổng số lao động (người) 370 355 335 Giảm dần qua các năm
- Tỷ lệ lao động Nam (%) 52,22% 58,59% 56,12% Nam giới chiếm đa số
- Tỷ lệ lao động Nữ (%) 47,78% 41,41% 43,88% Có xu hướng giảm
- Lao động trên 35 tuổi (%) 36,76% 32,39% 30,75% Giảm 6,01% (cơ cấu trẻ hóa)
- Trình độ Sau Đại học (%) - - - Tăng 0,75% (giai đoạn 2016–2018)
- Trình độ Đại học (%) - - - Tăng 3,82% (giai đoạn 2016–2018)

Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2017:

  • Năm 2015, hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, lợi nhuận sau thuế bị âm do tổng chi phí vượt doanh thu.
  • Năm 2016 và 2017, doanh thu thuần và lợi nhuận phục hồi tăng trưởng dương; tỷ lệ tăng doanh thu giai đoạn 2015–2016 đạt cao hơn giai đoạn 2016–2017 là 0,11%; tốc độ tăng lợi nhuận giai đoạn 2015–2016 tăng 12,36% so với giai đoạn sau.

Kết quả về công tác dự trữ và đóng góp của đề tài

  • Kết quả thực tế tại kho: Khóa luận ghi nhận công tác bảo quản và quản lý hiện vật duy trì sai số kiểm kê định kỳ ở mức nhỏ ($< 0,005%$). Quy trình xuất kho đối với các nguyên liệu nhạy cảm (mực in, film in) đã tuân thủ tốt nguyên tắc FIFO.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về sự mất cân đối diện tích giữa kho chính và kho phụ tại một doanh nghiệp bao bì đặc thù; cung cấp giải pháp chuyển đổi từ quản lý sổ sách viết tay sang ứng dụng phần mềm BS Silver kèm phân tích thông số kỹ thuật chi tiết; đưa ra phương án phân bổ lại mặt bằng bảo quản gắn với kế hoạch mở rộng nhà máy tại KCN Phố Nối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại công ty tương đối ngắn (khoảng 2 tháng, từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018), tác giả tự đánh giá kinh nghiệm thực tiễn còn khiêm tốn.
    • Số liệu phân tích tài chính sâu về chi phí lưu kho và biến động giá trị tồn kho chưa được tách bạch chi tiết từng kỳ do hạn chế trong việc tiếp cận các sổ sách kế toán chuyên sâu.
    • Các phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả và so sánh tốc độ tăng trưởng cơ bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế và thời gian hoàn vốn cụ thể khi đưa phần mềm quản lý kho chuyên dụng vào vận hành thực tế tại 3 xí nghiệp.
    • Xây dựng mô hình toán học tối ưu hóa lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) hoặc mô hình mức đặt hàng lại (ROP) cho từng nhóm vật tư chiến lược (giấy cuộn kraft, hạt nhựa, màng nẹp).
    • Lập thiết kế chi tiết mặt bằng kho trung tâm tại cơ sở mới ở KCN Phố Nối (Hưng Yên).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tác nghiệp thương mại, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về quản trị kho bãi, quản lý dự trữ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung lý thuyết và cách thức hệ thống hóa các khái niệm kho bãi, công thức tính diện tích kho theo tải trọng ($S = D/s$) và thể tích ($V = D/v$).
    • Bảng tổng hợp quy trình kiểm soát chứng từ kho 3 liên và quy trình xuất kho 3 bước thực tế tại doanh nghiệp sản xuất.
    • Mô tả chi tiết chức năng và bảng phân tích tính năng của phần mềm quản lý kho BS Silver áp dụng cho mô hình nhiều xí nghiệp thành viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống kho bãi của Packexim tại nhà máy Hưng Yên được phân chia như thế nào?
Công ty có tổng cộng 6 kho dự trữ phân bổ cho 3 xí nghiệp sản xuất (In, Nhựa, Sóng). Mỗi xí nghiệp có 2 kho với sức chứa thiết kế 300 tấn/kho, gồm: 1 kho chính dùng để lưu trữ nguyên vật liệu chính và thành phẩm; 1 kho phụ dùng để lưu trữ nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phế liệu thu hồi và công cụ, dụng cụ thay thế.

2. Tỷ lệ sai lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế và sổ sách tại Packexim là bao nhiêu?
Theo kết quả kiểm kê định kỳ hàng tháng do thủ kho, phòng KCS và kế toán xí nghiệp cùng tiến hành, tỷ lệ sai lệch giữa số lượng thực tế trong kho và số liệu quản lý trên sổ sách chứng từ nằm trong định mức cho phép, đạt mức dưới 0,005%.

3. Vì sao Packexim chưa xây dựng kho riêng cho nguyên vật liệu nhập khẩu và chưa bổ sung thêm thủ kho?
Theo phân tích của tác giả, việc xây dựng kho chuyên biệt cho nguyên liệu nhập khẩu đòi hỏi chi phí đầu tư hạ tầng và duy trì vận hành rất lớn trong khi nguồn tài chính công ty phải ưu tiên cho sản xuất của 3 xí nghiệp. Đối với nhân sự, chi phí lương cho mỗi thủ kho chính khoảng 10 triệu đồng/tháng; nếu tuyển thêm 3 thủ kho hỗ trợ cho 3 xí nghiệp sẽ làm tăng chi phí 30 triệu đồng/tháng nên công ty vẫn duy trì phương án 1 thủ kho cho mỗi kho.

4. Khóa luận đề xuất phần mềm cụ thể nào để quản lý dự trữ và phần mềm này có ưu điểm gì?
Tác giả đề xuất áp dụng phần mềm quản lý kho "BS Silver". Phần mềm này hỗ trợ quản lý nhiều kho và danh mục vật tư; cung cấp sổ sách theo mẫu chuẩn của Bộ Tài chính; hiển thị biểu đồ xuất nhập tồn; cho phép chạy trên mạng LAN và Internet với khả năng phân quyền chi tiết cho nhiều người dùng cùng kết nối vào cơ sở dữ liệu.

5. Tác giả đã đưa ra những kiến nghị gì đối với chính quyền địa phương nơi đặt nhà máy của Packexim?
Tác giả kiến nghị chính quyền xã Tân Quang (huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên) nâng cấp hệ thống đường giao thông khu vực đã xuống cấp để hỗ trợ xe vận chuyển hàng hóa, nâng cấp và duy trì ổn định hệ thống lưới điện nhằm hạn chế tình trạng mất điện làm gián đoạn sản xuất, đồng thời tăng cường quản lý an ninh trật tự địa bàn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thêm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức dự trữ và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý kho bãi tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bao bì (Packexim). Công trình chỉ ra các điểm nghẽn thực tế như sự mất cân đối giữa kho chính và kho phụ, việc phụ thuộc vào kho thuê ngoài đối với nguyên liệu nhập khẩu và hạn chế trong tin học hóa quản lý. Các giải pháp đề xuất về quy hoạch mặt bằng kho tại KCN Phố Nối, nâng cấp trang thiết bị cơ giới và ứng dụng phần mềm BS Silver mang tính thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho chuyên ngành Quản trị kinh doanh.