Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu đóng vai trò là nguồn thu ngân sách nhà nước quan trọng, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô sắc bén nhằm bảo hộ sản xuất nội địa. Tỉnh Lạng Sơn sở hữu 231,7 km đường biên giới giáp tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc, giữ vị trí đầu mối giao thương trọng điểm với 02 cửa khẩu quốc tế, 01 cửa khẩu chính và 09 cửa khẩu phụ. Tại Chi cục Hải quan Cốc Nam, hoạt động thương mại biên mậu diễn ra hết sức sôi động. Riêng năm 2014, đơn vị đã xử lý 7.177 bộ tờ khai với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 896,48 triệu USD, mang lại số thu thuế 267,38 tỷ đồng cho ngân sách.

Tuy nhiên, đặc thù địa hình hiểm trở với các điểm nóng buôn lậu như Hang Dơi, Thác Ném, đường mòn 386 đã tạo ra không ít thách thức cho công tác quản lý. Tình trạng gian lận qua trị giá tính thuế, áp sai mã số hàng hóa và nợ đọng thuế kéo dài có xu hướng gia tăng, đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của nguồn thu. Trước thực trạng đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện công tác thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cốc Nam trong giai đoạn 2014 - 2018, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại và xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2019 - 2022. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu lực thu nộp ngân sách, kiểm soát gian lận thương mại và hướng tới mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế khó đòi xuống dưới 5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng Lý thuyết Quản trị tài chính công hiện đại kết hợp Lý thuyết Quản lý thuế của Gangadhar Prasad Shukla, nhấn mạnh sự cân bằng giữa mục tiêu tối đa hóa nguồn thu ngân sách và giảm thiểu chi phí tuân thủ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp Khung chuẩn quản lý rủi ro hải quan của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và các nguyên tắc điều chỉnh của Luật Hải quan năm 2014 nhằm phân loại người nộp thuế theo 3 luồng kiểm tra: xanh, vàng và đỏ.

Mô hình nghiên cứu phân tích hiệu quả thu thuế dựa trên hai nhóm nhân tố: nhóm chủ quan (năng lực chuyên môn của 74 cán bộ công chức, đạo đức công vụ, hiệu quả kiểm tra sau thông quan) và nhóm khách quan (hệ thống pháp luật theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, biến động kinh tế biên mậu và ý thức chấp hành của người nộp thuế). Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt công trình bao gồm: Thuế xuất nhập khẩu (thuế gián thu cấu thành trong giá bán hàng hóa), Quản lý rủi ro hải quan (cơ chế phân bổ nguồn lực kiểm tra tự động), Kiểm tra sau thông quan (biện pháp hậu kiểm đánh giá độ chính xác của hồ sơ), và Tham vấn trị giá hải quan (quy trình đối thoại nhằm xác định đúng trị giá tính thuế thực tế).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm toàn bộ hơn 35.000 bộ tờ khai hải quan phát sinh trong 5 năm (bình quân trên 7.000 bộ tờ khai mỗi năm), cùng hồ sơ hoạt động của hơn 2.600 doanh nghiệp xuất nhập khẩu qua địa bàn Lạng Sơn và dữ liệu công tác của 74 cán bộ công chức thuộc 4 bộ phận nghiệp vụ tại Chi cục Hải quan Cốc Nam. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ thứ cấp được áp dụng cho chuỗi số liệu kim ngạch và số thu thuế; đồng thời kết hợp phương pháp chọn mẫu có chủ đích đối với 100% các hồ sơ thuộc diện nghi vấn về giá, các vụ việc kiểm tra sau thông quan và các biên bản xử phạt vi phạm hành chính.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước giai đoạn 2014 - 2018 của Chi cục Hải quan Cốc Nam và các văn bản chỉ đạo từ Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và tổng hợp logic vì các phương pháp này cho phép đo lường chuẩn xác biên độ biến động thu ngân sách qua từng năm, nhận diện rõ mối tương quan giữa kim ngạch và số thu thực tế, từ đó tạo căn cứ khoa học vững chắc cho các dự báo giai đoạn 2019 - 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2014 - 2018 tại Chi cục Hải quan Cốc Nam ghi nhận 4 phát hiện nổi bật sau:

Thứ nhất, số thu thuế xuất nhập khẩu duy trì xu hướng tăng trưởng tích cực: Năm 2014 số thu đạt 267,38 tỷ đồng từ 7.177 bộ tờ khai với kim ngạch 896,48 triệu USD. Đến năm 2017, số thu ngân sách ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc, gấp 1,67 lần (tương đương mức tăng 67%) so với năm 2016 nhờ lưu lượng hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất tăng mạnh.

Thứ hai, công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại chuyển biến rõ rệt về chất lượng: Năm 2014, đơn vị phát hiện và xử lý 85 vụ vi phạm với tổng trị giá 641,4 triệu đồng. Đến năm 2017, số vụ việc được kiềm chế ở mức 58 vụ nhưng tổng giá trị trốn thuế bị bắt giữ và xử lý lên tới 3,7 tỷ đồng, tăng gấp 5,76 lần về mặt giá trị tang vật so với giai đoạn đầu.

Thứ ba, hiệu quả nghiệp vụ tham vấn giá và kiểm tra sau thông quan từng bước được nâng cao: Cơ quan hải quan đã truy thu hàng tỷ đồng thông qua việc xác định lại trị giá hải quan đối với các mặt hàng máy móc, linh kiện và hàng tiêu dùng nhập khẩu có rủi ro cao.

Thứ tư, áp lực công việc gia tăng trên nền tảng nguồn lực giới hạn: Tổng số 74 nhân sự (gồm 64 biên chế công chức, 5 hợp đồng 68 và 5 hợp đồng ngắn hạn) phải bao quát khối lượng công việc rất lớn và kiểm soát nhiều tuyến đường mòn xung quanh cửa khẩu.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng vượt bậc của số thu thuế năm 2017 bắt nguồn từ việc vận hành ổn định hệ thống VNACCS/VCIS và chính sách thu hút hơn 2.600 doanh nghiệp tham gia thông quan. Tuy nhiên, tình trạng thất thu thuế vẫn tiềm ẩn do thói quen thanh toán tiền mặt phổ biến trong thương mại tiểu ngạch và thủ đoạn thành lập doanh nghiệp ngắn hạn để chiếm dụng tiền thuế rồi giải thể.

Khi đối chiếu với các đơn vị bạn, bài học kinh nghiệm cho thấy Chi cục Hải quan cửa khẩu Lào Cai đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2018 với số thu 1.686 tỷ đồng (đạt 137% chỉ tiêu giao) nhờ mở rộng đối thoại doanh nghiệp; hay Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Vũng Áng đạt kỷ lục 5.790,2 tỷ đồng (tăng 104,1% so với năm 2017) nhờ kiểm soát chặt các dự án trọng điểm; và Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Cẩm Phả đã thu hút thành công 24 doanh nghiệp mới, bổ sung trên 75 tỷ đồng tiền thuế vào ngân sách.

Để phản ánh trực quan các kết quả này, dữ liệu thực nghiệm có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kết hợp đường thể hiện tương quan giữa kim ngạch và số thu thuế qua 5 năm, đi kèm bảng ma trận phân loại rủi ro theo nhóm hàng hóa nhập khẩu, giúp lãnh đạo chi cục theo dõi biến động thu ngân sách một cách khoa học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cốc Nam giai đoạn 2019 - 2022:

Thứ nhất, đẩy mạnh tuyên truyền và xây dựng cơ chế tuân thủ pháp luật tự nguyện: Chi cục Hải quan Cốc Nam chủ trì tổ chức hội nghị đối thoại doanh nghiệp định kỳ 2 lần mỗi năm, công khai minh bạch các biểu thuế suất ưu đãi, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tự nguyện chấp hành đúng pháp luật hải quan lên trên 90% trong giai đoạn 2019 - 2022.

Thứ hai, siết chặt các biện pháp kiểm soát chống gian lận qua trị giá hải quan và mã số hàng hóa: Đội Nghiệp vụ và Tổ Kiểm soát chống buôn lậu thiết lập ngân hàng dữ liệu giá tham chiếu thực tế, thực hiện kiểm tra chuyên sâu 100% hồ sơ nghi vấn giá thấp, nhằm kéo giảm tỷ lệ thất thu do gian lận giá xuống dưới 5% mỗi năm.

Thứ ba, nâng cao hiệu lực quản lý, đôn đốc và thu hồi nợ đọng thuế: Đội Tổng hợp phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại, thực hiện cưỡng chế tài khoản trong vòng 8 giờ làm việc kể từ khi phát sinh vi phạm, phấn đấu thu hồi 100% nợ thuế phát sinh mới và xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn 135 ngày.

Thứ tư, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình kiểm tra sau thông quan: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn và Tổng cục Hải quan hỗ trợ nâng cấp phần mềm VNACCS/VCIS, đảm bảo 100% tờ khai thông quan điện tử thông suốt, đồng thời tăng 20% số cuộc kiểm tra sau thông quan theo chuyên đề rủi ro cao.

Về mặt kiến nghị vĩ mô, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan cần sớm hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và thiết lập cơ chế kết nối thông tin tự động giữa 3 lực lượng: Hải quan, Thuế nội địa và Kho bạc Nhà nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Hải quan: Đặc biệt là cán bộ đang công tác tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn và các chi cục hải quan cửa khẩu biên giới phía Bắc. Luận văn cung cấp cẩm nang nghiệp vụ thực chứng trong việc kiểm soát rủi ro, phân luồng hơn 7.000 tờ khai mỗi năm và phương án giám sát 231,7 km đường biên giới phức tạp.

Thứ hai, cộng đồng doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu: Giúp các giám đốc điều hành và nhân viên khai báo hải quan nắm vững quy trình phân định trị giá tính thuế theo Luật Hải quan năm 2014 và Thông tư 38/2015/TT-BTC, từ đó chủ động xây dựng phương án kinh doanh, hạn chế tối đa rủi ro bị ấn định thuế hoặc xử phạt hành chính.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học: Chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Thuế có thể sử dụng công trình này như một tài liệu tham khảo giá trị về kinh tế cửa khẩu, cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng 5 năm (2014 - 2018) và bài học thực tiễn từ 3 chi cục điển hình trên toàn quốc.

Thứ tư, cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính và UBND tỉnh Lạng Sơn: Có thêm căn cứ khoa học để xây dựng dự toán thu ngân sách sát thực tế, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa 3 cơ quan tài chính nhằm ngăn chặn triệt để hành vi trốn thuế qua biên giới.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi nào giúp số thu thuế năm 2017 tại Chi cục Hải quan Cốc Nam tăng gấp 1,67 lần so với năm 2016? Mức tăng trưởng 67% này là kết quả của việc kết hợp đồng bộ giữa thông quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS và siết chặt kiểm soát buôn lậu tại các điểm nóng như Hang Dơi. Đơn vị đã xử lý 58 vụ việc với tổng giá trị trốn thuế bị truy thu lên tới 3,7 tỷ đồng, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thu hút thêm nhiều doanh nghiệp lớn về mở tờ khai.

Chi cục Hải quan Cốc Nam kiểm soát tình trạng gian lận qua trị giá hải quan bằng phương pháp nào? Đơn vị đã áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro trên 3 luồng tờ khai, kết hợp đối chiếu hồ sơ với cơ sở dữ liệu giá tham chiếu và tổ chức tham vấn giá thực tế ngay khi có nghi vấn. Biện pháp này giúp phát hiện chính xác các lô hàng khai thấp giá trị để truy thu 100% số thuế chênh lệch phát sinh vào ngân sách.

Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS hỗ trợ công tác thu thuế tại đơn vị như thế nào? Được triển khai đồng loạt tại 35 trên 35 Cục Hải quan toàn quốc từ tháng 4 năm 2014, hệ thống giúp tự động hóa khâu tiếp nhận và tính thuế cho hơn 7.000 tờ khai mỗi năm tại Cốc Nam, giúp rút ngắn trên 50% thời gian thông quan và loại bỏ hoàn toàn các sai sót số liệu thủ công.

Quy trình xử lý các khoản nợ đọng thuế kéo dài quá hạn 135 ngày được tiến hành ra sao? Cơ quan hải quan sẽ phối hợp với Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại để phong tỏa tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp nợ trong thời hạn 8 giờ làm việc. Đồng thời, hệ thống sẽ tự động tạm dừng thông quan các lô hàng mới của doanh nghiệp vi phạm cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0%? Doanh nghiệp phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hợp lệ theo đúng các hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương mà Việt Nam tham gia, đồng thời toàn bộ dữ liệu trên hóa đơn thương mại, hợp đồng và vận đơn phải bảo đảm tính đồng nhất tuyệt đối 100%.

Kết luận

Luận văn đã đúc kết được 5 kết quả nghiên cứu then chốt:

• Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế xuất nhập khẩu và vai trò điều tiết kinh tế của cơ quan hải quan tại khu vực biên mậu. • Đánh giá sâu sắc thực trạng thu thuế tại Chi cục Hải quan Cốc Nam giai đoạn 2014 - 2018 với lưu lượng hơn 7.000 bộ tờ khai mỗi năm. • Phân tích đối chiếu kinh nghiệm quản lý thu thuế từ 3 đơn vị lớn gồm Hải quan Lào Cai (thu 1.686 tỷ đồng), Hải quan Cẩm Phả và Hải quan Vũng Áng (thu 5.790,2 tỷ đồng). • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2019 - 2022. • Đề xuất các kiến nghị thiết thực gửi Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan nhằm hoàn thiện cơ chế chia sẻ dữ liệu liên ngành.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học vững chắc giúp nâng cao hiệu quả làm việc của 74 cán bộ công chức tại Chi cục Hải quan Cốc Nam, đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu ngân sách giai đoạn 2019 - 2022. Các nhà quản lý và doanh nghiệp xuất nhập khẩu hãy tích cực tham khảo và áp dụng các khuyến nghị từ nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và thúc đẩy phát triển giao thương bền vững.