lời mở đầu, kết luận, mục lục và các phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề chung về công tác thanh, quyết toán Chƣơng 2: Thực trạng công tác thanh, quyết toán tại Công ty TNHH Phúc Hiếu Chƣơng 3: Các giải pháp để hoàn thiện công tác thanh, quyết toán tại Công ty TNHH Phúc Hiếu 14 CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 1. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THANH, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƢ 1. Những nội dung cơ bản về thanh toán vốn đầu tƣ 1.
Khái niệm - Việc thanh toán vốn đầu tƣ cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lƣợng thực tế hoàn thành và nội dung phƣơng thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết. - Những dự án đầu tƣ xây dựng có sử dụng vốn nƣớc ngoài hoặc gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng ký với Chính phủ Việt Nam có quy định về tạm ứng, thanh toán vốn khác thì thực hiện theo Hiệp định đã ký. - Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đƣa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tƣ phải thanh toán toàn bộ cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy định để bảo hành công trình. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định, chủ đầu tƣ phải thanh toán giá trị khối lƣợng công việc đã thực hiện cho nhà thầu.
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tƣ phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị giải ngân tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán. Cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại việc thanh toán chậm do lỗi của mình gây ra. - Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tƣ chậm thanh toán khối lƣợng công việc đã hoàn thành thì phải trả khoản lãi theo lãi suất ngân hàng 15 do các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng cho nhà thầu đối với khối lƣợng chậm thanh toán.
- Bộ Tài chính hƣớng dẫn chi tiết việc tạm ứng, thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng công trình các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc. Căn cứ thanh toán vốn đầu tư - Chủ đầu tƣ phải mở tài khoản - Có đủ thủ tục về đầu tƣ và xây dựng theo các giai đoạn - Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tƣ, quyết định thành lập Ban QLDA (trƣờng hợp phải thành lập Ban QLDA) - Đƣợc bố trí kế hoạch vốn đầu tƣ và đã đƣợc thông báo kế hoạch - Có văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của luật đầu thầu - Có khối lƣợng thực hiện đủ điều kiện đƣợc thanh toán. - Đối với nguốn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ và xây dựng: + Có báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tƣ) và quyết định đầu tƣ; + Có văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu (đối với gói thầu tổ chức đấu thầu) hoặc quyết định duyệt thiết kế dự toán (đối với gói thầu chỉ định); + Có hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tƣ và ngƣời nhận thầu; + Đƣợc bố trí trong dự toán ngân sách nhà nƣớc năm; - Đối với công tác chuẩn bị đầu tƣ nhƣng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tƣ cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tƣ đƣợc duyệt; - Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhƣng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tƣ: + Dự toán đầu tƣ xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) kèm theo quyết định đầu tƣ của cấp có thẩm quyền; 16 + Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án đƣợc duyệt, riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phƣơng án giải phóng mặt bằng đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của luật đầu thầu; + Hợp đồng giữa chủ đầu tƣ và nhà thầu. Các hình thức thanh toán vốn đầu tư Nhà nƣớc cấp vốn cho chủ đầu tƣ để chủ đầu tƣ thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng, bao gồm: - Thanh toán tạm ứng.
- Thanh toán theo khối lƣợng hoàn thành. Thanh toán tạm ứng: Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tƣ từ vốn NSNN cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trƣớc và phải đƣợc quy định rõ đối tƣợng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng. Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nƣớc tại thông tƣ 86/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 17/6/2011 đối với từng loại hợp đồng cụ thể nhƣ sau: a. Mức vốn tạm ứng: * Đối với hợp đồng thi công xây dựng: - Hợp đồng có giá trị dƣới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng; - Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng; - Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.
17 * Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng. * Đối với hợp đồng tƣ vấn: Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng. * Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng. Trƣờng hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải đƣợc ngƣời quyết định đầu tƣ cho phép.
* Đối với công việc giải phóng mặt bằng: Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện theo phƣơng án giải phóng mặt bằng đã đƣợc phê duyệt. Các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng. * Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải đƣợc sản xuất trƣớc để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tƣ phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tƣ thống nhất với nhà thầu. * Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định từ điểm a.6 nêu trên không vƣợt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án.
* Việc tạm ứng vốn đƣợc thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trƣờng hợp trong hợp đồng chủ đầu tƣ và nhà thầu thỏa thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng. Thu hồi vốn tạm ứng: * Vốn tạm ứng đƣợc thu hồi qua các lần thanh toán khối lƣợng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lƣợng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. Mức thu hồi từng lần do chủ đầu tƣ thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng. * Đối với công việc giải phóng mặt bằng: 18 - Đối với công việc bồi thƣờng, hỗ trợ: sau khi chi trả cho ngƣời thụ hƣởng, chủ đầu tƣ tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho ngƣời thụ hƣởng.
- Đối với việc mua nhà tái định cƣ và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng đƣợc thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lƣợng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng. * Chủ đầu tƣ có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tƣợng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định. Trƣờng hợp vốn tạm ứng chƣa thu hồi nhƣng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lƣợng mà nhà thầu chƣa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tƣ có trách nhiệm cùng Kho bạc nhà nƣớc thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nƣớc. Trƣờng hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chƣa thu hồi hết do hợp đồng chƣa đƣợc thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tƣ năm sau.
Thanh toán theo khối lƣợng hoàn thành Khái niệm khối lƣợng hoàn thành: Khối lƣợng hoàn thành là khối lƣợng thực hiện đủ điều kiện thanh toán với các tiêu chí sau: - Khối lƣợng đó có trong thiết kế đƣợc cấp thẩm quyền phê duyệt; - Khối lƣợng đó có trong tổng dự toán, dự toán đƣợc cấp thẩm quyền phê duyệt; - Khối lƣợng đó có trong kế hoạch đầu tƣ hàng năm đƣợc giao và thông báo; - Khối lƣợng đó phải đo đƣợc, điếm đƣợc, nhìn thấy đƣợc; - Khối lƣợng đó phải đƣợc chủ đầu tƣ (bên A) và nhà thầu (bên B) tổ chức nghiệm thu, đƣợc bên A chấp nhận và làm thủ tục đề nghị thanh toán. Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng: 19 Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải đƣợc quy định rõ trong hợp đồng. * Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lƣợng công việc tƣơng ứng với các giai đoạn thanh toán đƣợc ghi trong hợp đồng.