Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình dân dụng và kỹ thuật ngày càng gia tăng. Đấu thầu xây lắp đóng vai trò là cơ chế cạnh tranh minh bạch, hỗ trợ chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu phù hợp nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, tham gia dự thầu là hoạt động sống còn để tiếp cận dự án, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo việc làm cho người lao động.

Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và thương mại Bắc Miền Trung (thành lập năm 2012 tại tỉnh Thanh Hóa) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thi công xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và kinh doanh vật liệu. Sau gần 10 năm hoạt động, dù công ty đạt tỷ lệ trúng thầu ở mức cao tại địa phương, nhưng giá trị các gói thầu tham gia còn khiêm tốn (chủ yếu từ 1 đến 10 tỷ đồng), danh mục công trình chưa đa dạng và phạm vi hoạt động chủ yếu đóng khung trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa. Việc phụ thuộc vào các gói thầu quy mô nhỏ gây hạn chế cho năng lực cạnh tranh lâu dài và tiềm năng tăng trưởng doanh thu.

Từ thực tiễn trên, tác giả Kiều Mỹ Tâm đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn xây dựng và thương mại Bắc Miền Trung" thuộc Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thu Hà.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về gói thầu xây lắp, vai trò của đấu thầu xây lắp và quy trình, nhân tố ảnh hưởng cùng hệ thống tiêu chí đánh giá công tác tham dự thầu của doanh nghiệp xây dựng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực tham gia dự thầu, quy trình lập hồ sơ dự thầu và kết quả đấu thầu của Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và thương mại Bắc Miền Trung trong giai đoạn 2018 - 2020; chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế.
  3. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp của công ty đến năm 2025 dựa trên công cụ phân tích ma trận SWOT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình tham dự thầu xây lắp của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và thương mại Bắc Miền Trung và các gói thầu đơn vị tham gia thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2018 - 2020; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết kinh tế đầu tư và quản trị đấu thầu xây lắp:

  • Khái niệm và đặc trưng gói thầu xây lắp: Bản chất gói thầu xây lắp bao gồm hai nhóm công việc là xây dựng và lắp đặt, thường chiếm tỷ trọng vốn lớn và thời gian thực hiện dài nhất trong một dự án đầu tư.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp được soi chiếu trực tiếp qua hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm:
    • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 63/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu), Nghị định 32/2015/NĐ-CP (quản lý chi phí đầu tư xây dựng), Nghị định 59/2015/NĐ-CP (quản lý dự án đầu tư xây dựng), Nghị định 15/2013/NĐ-CP (quản lý chất lượng công trình), Nghị định 25/2020/NĐ-CP (lựa chọn nhà đầu tư), Nghị định 50/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 37/2015/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng).
    • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT, Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT, Thông tư 03/2016/TT-BKHĐT, Thông tư 10/2016/TT-BKHĐT, Thông tư 11/2016/TT-BKHĐT, Thông tư 06/2020/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thông tư 04/2017/TT-BXD, Thông tư 05/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
  • Mô hình công cụ quản trị: Sử dụng ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp; các công thức xác định xác suất trúng thầu (theo số lượng gói thầu và theo giá trị trúng thầu), công thức xác định thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ, hồ sơ năng lực doanh nghiệp, các bộ hồ sơ mời thầu (HSMT) và hồ sơ dự thầu (HSDT) lưu trữ tại Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Phòng Hành chính - Kế toán của công ty.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu: Tổng hợp, phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, doanh thu xây lắp, cơ cấu lao động, danh mục thiết bị thi công qua 3 năm (2018, 2019, 2020).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp logic: Đánh giá từng bước trong quy trình tham gia đấu thầu từ khâu tìm kiếm thông tin đến đóng thầu, thương thảo hợp đồng.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case Study): Phân tích chi tiết quá trình tham gia các gói thầu đường giao thông nông thôn cụ thể tại huyện Vĩnh Lộc, Như Xuân, Thường Xuân thuộc tỉnh Thanh Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác đấu thầu xây lắp

Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và tính tất yếu: Đấu thầu xây lắp là quá trình chủ đầu tư công bố yêu cầu để các nhà thầu nộp giải pháp kỹ thuật, tài chính nhằm lựa chọn đối tác tối ưu. Hoạt động này giúp nền kinh tế nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạn chế thất thoát lãng phí và tạo động lực cạnh tranh lành mạnh.
  • Quy trình chuẩn tham dự thầu xây lắp: Bao gồm ba giai đoạn chính:
    1. Chuẩn bị tham dự thầu: Tìm kiếm, thu thập thông tin gói thầu; đánh giá, xem xét thông tin và ra quyết định.
    2. Tham gia dự thầu: Mua HSMT, nghiên cứu đánh giá HSMT, khảo sát hiện trường, lập HSDT (hồ sơ pháp lý, đề xuất kỹ thuật, đề xuất tài chính), niêm phong và nộp HSDT.
    3. Đàm phán và ký kết hợp đồng: Theo dõi kết quả mở thầu, đàm phán hoàn thiện hợp đồng, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng (không quá 10% giá trị hợp đồng).
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố bên ngoài: Cơ chế chính sách quản lý nhà nước; hình thức lựa chọn nhà thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu); phương thức đấu thầu (1 túi hồ sơ, 2 túi hồ sơ, 2 giai đoạn); đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
    • Nhân tố bên trong: Uy tín và kinh nghiệm; năng lực tài chính (khả năng tạm ứng vốn, chứng thư bảo lãnh); năng lực máy móc thiết bị thi công; trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự; khả năng liên danh, liên kết.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng tỷ lệ trúng thầu theo số lượng và theo giá trị công trình, thị phần xây lắp (tuyệt đối/tương đối) và chỉ tiêu lợi nhuận đạt được từ hoạt động xây lắp.

Chương II: Thực trạng tham dự thầu xây lắp tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và thương mại Bắc Miền Trung giai đoạn 2018 - 2020

1. Tổng quan về doanh nghiệp và kết quả sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và thương mại Bắc Miền Trung có trụ sở tại Số 03/177 Lý Nhân Tông, Phường Đông Thọ, TP. Thanh Hóa, do ông Kiều Thanh Tuấn làm Giám đốc kiêm Đại diện pháp luật. Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình Hội đồng thành viên, gồm hai phòng chức năng (Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Hành chính - Kế toán) và ba đội trực thuộc (Đội Cung ứng vật tư, Đội Xây dựng, Đội Cơ giới và vận tải).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu đồng) 14.115,333 23.238,624 36.195,502
Lợi nhuận gộp (triệu đồng) 1.991,520 1.840,432 2.145,210
Chi phí tài chính - lãi vay (triệu đồng) 89,120 226,300 457,120
Lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu đồng) 86,700 47,783 65,166
Chi phí thuế TNDN hiện hành (triệu đồng) 17,340 9,556 13,033
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 69,360 38,227 52,133
Tổng tài sản (triệu đồng) 19.500,204 28.450,110 47.120,450
Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu (lần) 3,248 4,207 9,460

Doanh thu từ hoạt động xây lắp luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh thu của công ty, đạt mức bình quân hàng năm là 23.027,575 triệu đồng trong giai đoạn 2018 - 2020. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu tăng mạnh lên mức 9,46 lần vào năm 2020, phản ánh áp lực đòn bẩy tài chính và chi phí lãi vay tăng cao (tăng 413% so với năm 2018).

2. Năng lực nội bộ phục vụ công tác đấu thầu

  • Năng lực máy móc thiết bị: Công ty sở hữu 5 cần trục tháp (Đức, Đan Mạch, Trung Quốc); 17 vận thăng và cần trục bánh lốp; 2 trạm trộn bê tông; 4 máy bơm bê tông; 10 xe vận chuyển bê tông; 25 máy trộn bê tông; 80 máy đầm; 50 thiết bị thi công đất; 7 thiết bị nguồn; 45 máy hàn; 120 máy gia công cốt thép; 60.000 bộ cốp-pha thép, giàn giáo; 7 thiết bị thi công đường; 3 máy khoan cọc nhồi và 50 thiết bị kiểm tra chất lượng nhập khẩu từ Thụy Sỹ, Nhật Bản.
  • Năng lực nhân sự: Năm 2020, tổng số cán bộ chuyên môn là 73 người. Trong đó: 34 kỹ sư đại học (8 kỹ sư thủy lợi, 10 kỹ sư giao thông, 10 kỹ sư điện - nước, 6 cử nhân kinh tế/luật), 9 nhân sự trung cấp và 30 công nhân kỹ thuật lành nghề. Về thâm niên, 32 người có dưới 5 năm kinh nghiệm và 41 người có từ 5 đến 10 năm kinh nghiệm. Khi triển khai đồng thời nhiều gói thầu, công ty phải thuê ngoài từ 150 đến 200 lao động thời vụ.
  • Chứng chỉ năng lực và kinh nghiệm: Đơn vị được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng Hạng II (số BXD-00002162). Doanh nghiệp có 8 năm kinh nghiệm xây dựng nhà dân dụng, 5 năm xây dựng nhà công nghiệp, 6 năm thi công công trình giao thông - thủy lợi và 9 năm tư vấn đầu tư xây dựng.

3. Thực trạng tham gia các gói thầu và quy trình thực hiện

Trong giai đoạn 2018 - 2020, công ty tham gia hơn 20 gói thầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chủ yếu sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã. Các gói thầu tiêu biểu gồm:

  • Công sở xã Vĩnh Khang, huyện Vĩnh Lộc (khởi công 09/01/2018).
  • Trung tâm văn hóa thể thao xã Vĩnh Khang, huyện Vĩnh Lộc (23/08/2018).
  • Kênh Vĩnh Quang, xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc (27/12/2018).
  • Đường giao thông nông thôn xã Thanh Quân, huyện Như Xuân (12/02/2019, giá trị 2.457 triệu đồng).
  • Đường giao thông từ thôn Ná Ban Cộng đi thôn Quạn, xã Vạn Xuân, huyện Thường Xuân (26/02/2020, giá trị 5.950 triệu đồng).
  • Đường giao thông HTX Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc (01/02/2020, giá trị 2.100 triệu đồng).

Quy trình đấu thầu tại công ty được vận hành qua các khâu:

  1. Thu thập thông tin từ báo chí, website muasamcong.vn và các mối quan hệ truyền thống với chủ đầu tư cấp huyện/xã.
  2. Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật lập Phiếu thu thập thông tin, đánh giá sơ bộ về yêu cầu kỹ thuật, nguồn vốn và mức bảo lãnh dự thầu để trình Giám đốc phê duyệt.
  3. Phòng Hành chính - Kế toán cấp kinh phí mua HSMT.
  4. Phân công lập HSDT: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật chịu trách nhiệm giải pháp kỹ thuật, tiến độ và đơn giá; Phòng Hành chính - Kế toán chuẩn bị báo cáo tài chính, chứng thư bảo lãnh ngân hàng (thông qua Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Thanh Hóa) và hồ sơ pháp lý.

4. Đánh giá chung

  • Ưu điểm: Đạt tỷ lệ trúng thầu cao ở các dự án tham gia; hồ sơ dự thầu lập cẩn thận, đáp ứng đầy đủ tính hợp lệ; đảm bảo 100% công trình trúng thầu thi công đúng tiến độ; duy trì quan hệ tốt với các nhà cung cấp vật liệu lớn như Công ty TNHH MTV Tân Thanh 9, Công ty Hương Minh, Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn.
  • Hạn chế: Quy mô gói thầu nhỏ (dưới 10 tỷ đồng); chưa tham gia các gói thầu kỹ thuật phức tạp hoặc gói thầu ngoài tỉnh; thông tin đấu thầu còn thụ động, phụ thuộc vào mối quan hệ cá nhân của ban lãnh đạo; tỷ lệ thợ bậc cao và công nhân cơ hữu còn mỏng dẫn đến phụ thuộc lao động thời vụ; chi phí tài chính gia tăng do tỷ lệ vốn vay ngân hàng lớn.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp của Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và thương mại Bắc Miền Trung đến năm 2025

Chương III xác định định hướng mở rộng quy mô gói thầu, nâng cao giá trị trúng thầu và đa dạng hóa loại hình công trình đến năm 2025 thông qua 4 nhóm giải pháp:

[Phân tích SWOT vị thế công ty]
  1. Nâng cao năng lực nội tại của công ty:
    • Về tài chính: Tăng cường tích lũy vốn tự có để giảm hệ số nợ/vốn chủ sở hữu (vốn đang ở mức 9,46 lần năm 2020), giảm chi phí lãi vay; quản lý chặt chẽ dòng tiền thanh quyết toán với chủ đầu tư.
    • Về máy móc thiết bị: Tiếp tục đầu tư nâng cấp các thiết bị thi công hiện đại, đặc biệt là thiết bị chuyên dụng phục vụ công trình giao thông, thủy lợi lớn nhằm rút ngắn thời gian thi công.
    • Về nhân sự: Tuyển dụng thêm kỹ sư giỏi chuyên môn; mở các lớp bồi dưỡng định kỳ về pháp luật đấu thầu và kỹ năng lập HSDT; ký hợp đồng dài hạn với đội ngũ thợ lành nghề để giảm thiểu rủi ro biến động nhân sự thời vụ.
  2. Đẩy mạnh công tác Marketing và thu thập thông tin:
    • Xây dựng bộ phận chuyên trách theo dõi, khai thác liên tục dữ liệu mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (muasamcong.vn), Báo Đấu thầu và Báo Xây dựng.
    • Giảm dần sự phụ thuộc vào các nguồn tin thụ động từ quan hệ cá nhân để kịp thời tiếp cận các gói thầu lớn ngay khi phát hành HSMT.
  3. Chú trọng quảng bá thương hiệu:
    • Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp, chuẩn hóa hồ sơ năng lực (Profile công ty); hoàn thành các công trình đạt chuẩn kỹ mỹ thuật để tạo dựng uy tín với các Ban quản lý dự án cấp tỉnh và khu vực.
  4. Tăng cường thực hiện hình thức liên danh, liên kết:
    • Chủ động liên danh với các nhà thầu lớn trong và ngoài tỉnh đối với các gói thầu có giá trị trên 20 tỷ đồng hoặc yêu cầu công nghệ thi công phức tạp vượt quá năng lực độc lập của công ty.
    • Tận dụng thế mạnh về nhân lực, thiết bị và tài chính của đối tác liên danh để vừa tăng xác suất trúng thầu, vừa học hỏi kinh nghiệm quản lý thi công quy mô lớn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

  • Tổng hợp bức tranh tài chính 3 năm liên tiếp (2018 - 2020): Doanh thu tăng trưởng 157% (từ 14,115 tỷ đồng năm 2018 lên 36,195 tỷ đồng năm 2020), lợi nhuận sau thuế duy trì từ 38 đến 69 triệu đồng/năm.
  • Thống kê toàn diện năng lực trang thiết bị (hơn 300 đầu máy móc, thiết bị các loại cùng 60.000 bộ cốp-pha, giàn giáo) và năng lực nhân sự (73 cán bộ chuyên môn, trong đó 34 kỹ sư đại học).
  • Đánh giá chi tiết danh mục hơn 20 gói thầu xây lắp công ty đã thực hiện tại tỉnh Thanh Hóa, chỉ rõ đặc điểm kỹ thuật và nguồn vốn ngân sách nhà nước của từng dự án.

Đóng góp thực tiễn của chuyên đề

  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức tham gia đấu thầu tại một doanh nghiệp xây lắp tư nhân quy mô vừa và nhỏ tại địa phương.
  • Cung cấp bảng phân tích ma trận SWOT làm căn cứ xây dựng lộ trình nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp đến năm 2025.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp sát hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, nhấn mạnh vào việc chuyển đổi phương thức tìm kiếm thông tin đấu thầu sang môi trường số và áp dụng giải pháp liên danh để khắc phục điểm nghẽn về quy mô vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực tế chỉ tập trung trong phạm vi 3 năm (2018 - 2020) tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; chưa có điều kiện khảo sát đối sánh sâu với các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn trong toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tham gia đấu thầu qua mạng (e-GP) trong bối cảnh các quy định mới về đấu thầu điện tử bắt buộc áp dụng trên toàn bộ hệ thống mua sắm công; đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình liên danh nhà thầu trong các dự án đầu tư công quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế đầu tư, Kinh tế xây dựng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng đấu thầu, cấu trúc một chuyên đề tốt nghiệp hoàn chỉnh và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính - nhân sự trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình phân công nhiệm vụ lập HSDT, cách thức xây dựng hồ sơ đề xuất kỹ thuật - tài chính và phương thức quản trị rủi ro nợ vay khi tham gia nhiều gói thầu xây lắp cùng thời điểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu chính của chuyên đề là gì?

Chuyên đề tập trung nghiên cứu công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và thương mại Bắc Miền Trung. Phạm vi không gian là các gói thầu xây lắp thi công tại tỉnh Thanh Hóa; dữ liệu thực trạng phân tích trong giai đoạn 2018 - 2020 và định hướng giải pháp được xây dựng đến năm 2025.

2. Tình hình tài chính của Công ty Bắc Miền Trung trong giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật?

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng từ 14,115 tỷ đồng (2018) lên 36,195 tỷ đồng (2020). Doanh thu xây lắp bình quân đạt 23,027 tỷ đồng/năm. Tổng tài sản năm 2020 đạt hơn 47,120 tỷ đồng. Tuy nhiên, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 3,248 lần (2018) lên 9,460 lần (2020), kéo theo chi phí lãi vay năm 2020 tăng 413% so với năm 2018.

3. Quy mô và tính chất các gói thầu mà công ty đã tham gia như thế nào?

Từ 2018 đến 2020, công ty tham gia hơn 20 gói thầu, chủ yếu là thi công công trình giao thông nông thôn, nhà làm việc xã, công trình thủy lợi, cấp thoát nước tại các huyện Vĩnh Lộc, Thường Xuân, Như Xuân (tỉnh Thanh Hóa). Các gói thầu có quy mô vốn trung bình từ 1 đến 10 tỷ đồng, yêu cầu kỹ thuật từ thấp đến trung bình, thời gian thi công từ 6 tháng đến 2 năm, áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi 1 giai đoạn 1 túi hoặc 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ.

4. Đội ngũ nhân sự chuyên môn của doanh nghiệp được phân bổ ra sao trong năm 2020?

Công ty có 73 cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, bao gồm 34 kỹ sư có trình độ đại học (8 kỹ sư thủy lợi, 10 kỹ sư giao thông, 10 kỹ sư điện - nước, 6 cử nhân kinh tế/luật), 9 nhân sự trình độ trung cấp và 30 công nhân kỹ thuật lành nghề. Về thâm niên công tác, có 32 người dưới 5 năm và 41 người từ 5 đến 10 năm kinh nghiệm.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác dự thầu đến năm 2025?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao năng lực tài chính, máy móc thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực; (2) Đẩy mạnh công tác marketing, chủ động khai thác thông tin mời thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; (3) Tăng cường quảng bá thương hiệu doanh nghiệp; (4) Tích cực liên danh, liên kết với các nhà thầu có năng lực để tham gia các gói thầu quy mô lớn vượt quá nguồn lực đơn lẻ.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Kiều Mỹ Tâm đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và thương mại Bắc Miền Trung giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra thế mạnh về năng lực thi công, tỷ lệ trúng thầu cao tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa, đồng thời thẳng thắn nhận diện các điểm nghẽn về đòn bẩy nợ vay, quy mô gói thầu nhỏ và sự phụ thuộc vào lao động thời vụ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất đến năm 2025 có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp trong giai đoạn mới.