Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, máy móc thiết bị (MMTB) được các chủ thể kinh tế tăng cường đầu tư mua sắm, nhập khẩu và đổi mới công nghệ. Do đặc thù khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, MMTB liên tục thay đổi về kiểu dáng, tính năng, xuất xứ và nhà sản xuất, dẫn đến sự phân hóa đa dạng về mặt giá trị. Hoạt động mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, thanh lý hoặc xử lý nợ MMTB đòi hỏi phải có cơ sở định giá khách quan, minh bạch tại từng thời điểm và địa điểm cụ thể. Tính đến thời điểm nghiên cứu (năm 2021), cả nước có hơn 333 doanh nghiệp đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá, phản ánh nhu cầu ngày càng cao của thị trường đối với dịch vụ tài chính này.

Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Giám định Việt Nam (VVI) là đơn vị được Bộ Tài chính cấp phép hoạt động trong các lĩnh vực thẩm định giá bất động sản, doanh nghiệp, tài sản vô hình và MMTB. Dù mảng MMTB chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu của công ty, hoạt động nghiệp vụ thực tế tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại về quy trình kiểm soát dữ liệu, chi phí vận hành và tính đa dạng trong việc áp dụng các phương pháp định giá.

Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu tổng quát là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định giá MMTB tại VVI, cụ thể hóa qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thẩm định giá MMTB dựa trên Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam và các quy định pháp luật hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định giá MMTB tại VVI trong giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, Hội Thẩm định giá Việt Nam, khách hàng nhằm hoàn thiện hoạt động thẩm định giá MMTB tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định giá máy móc thiết bị.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động thẩm định giá MMTB tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Giám định Việt Nam (VVI) cùng hệ thống chi nhánh, văn phòng đại diện.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và hồ sơ thẩm định giá MMTB tại VVI giai đoạn 2018 - 2020.

Khóa luận kế thừa và đối chiếu kết quả với các công trình nghiên cứu đi trước về định giá MMTB tại Việt Nam, bao gồm: luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Huyền Trang (2017) tại Công ty CP Đầu tư và Thẩm định giá PIV; khóa luận của Nguyễn Văn Hiệp (2016) tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn Tài chính Việt Nam; khóa luận của Nguyễn Phương Linh (2019) tại Công ty CP Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam VNVC; và khóa luận của Trần Thị Hải Yến (2013) về thẩm định giá MMTB thế chấp tại Ngân hàng TMCP Á Châu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Luật Giá số 11/2012/QH13, các định nghĩa của Ủy ban Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVSC), Hiệp hội Thẩm định giá ASEAN (AVA) và Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam (TĐGVN). Nghiên cứu xác lập các nội dung lý thuyết trọng tâm:

  • Nguyên tắc thẩm định giá: Áp dụng 11 nguyên tắc theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá số 04 (Thông tư 158/2014/TT-BTC), bao gồm: sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất, thay thế, dự tính lợi ích tương lai, đóng góp, cung - cầu, thay đổi, cân bằng, thu nhập tăng hoặc giảm, phân phối thu nhập, phù hợp và cạnh tranh.
  • Cơ sở giá trị: Xác định giá trị thị trường và giá trị phi thị trường căn cứ theo Tiêu chuẩn TĐGVN số 02 và 03.
  • Quy trình thẩm định giá chuẩn: Áp dụng quy trình 6 bước theo Tiêu chuẩn TĐGVN số 05 (Thông tư 28/2015/TT-BTC): (1) Xác định tổng quát tài sản và cơ sở giá trị; (2) Lập kế hoạch thẩm định; (3) Khảo sát thực tế, thu thập thông tin; (4) Phân tích thông tin; (5) Xác định giá trị tài sản; (6) Lập báo cáo và phát hành chứng thư.
  • Phương pháp thẩm định giá:
    • Phương pháp so sánh trực tiếp: Dựa trên tối thiểu 03 tài sản so sánh tương đồng trên thị trường; ứng dụng công thức Berim để điều chỉnh theo thông số kỹ thuật chủ yếu: $$G_1 = G_0 \times \left(\frac{N_1}{N_0}\right)^X$$ (Trong đó: $G_1$ là giá trị máy cần định giá; $G_0$ là giá máy chuẩn; $N_1, N_0$ là đặc trưng kỹ thuật cơ bản của máy định giá và máy chuẩn; $X$ là số mũ hãm độ tăng giá).
    • Phương pháp chi phí: Xác định giá trị thông qua chi phí thay thế hoặc chi phí tái tạo trừ đi giá trị hao mòn lũy kế (hao mòn vật lý và hao mòn vô hình), sử dụng phương pháp tuổi đời ($\text{Tỷ lệ hao mòn} = \frac{\text{Tuổi đời hiệu quả}}{\text{Tuổi đời kinh tế}} \times 100%$) hoặc phương pháp chuyên gia ($\sum (H_i \times T_i) / \sum T_i$).
    • Phương pháp thu nhập: Vốn hóa trực tiếp ($V = I / R$) và chiết khấu dòng tiền (DCF).

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ bao gồm: Nghị định 89/2013/NĐ-CP; Thông tư 38/2014/TT-BTC; các Thông tư ban hành Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 158/2014/TT-BTC, 28/2015/TT-BTC, 126/2015/TT-BTC, 145/2016/TT-BTC; Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 45/2018/TT-BTC về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, đối chiếu dữ liệu tài chính, hồ sơ chứng thư nghiệp vụ và các nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thực hiện phát 88 phiếu khảo sát thực tế, gồm 18 phiếu gửi cán bộ thẩm định giá của VVI và 70 phiếu gửi các khách hàng đã sử dụng dịch vụ thẩm định giá MMTB tại VVI nhằm thu thập ý kiến đánh giá về quy trình, phương pháp, nhân sự, phí dịch vụ và chất lượng thông tin.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study): Phân tích quy trình xử lý thực tế trên bộ hồ sơ thẩm định giá dây chuyền sản xuất gạch ngói không nung phục vụ xử lý nợ ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định giá máy móc thiết bị

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm và phân loại MMTB phục vụ công tác định giá tài sản:

  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của MMTB: Là động sản có khả năng di dời (phát sinh chi phí vận chuyển, lắp đặt); chủng loại phong phú, đa dạng; tuổi thọ giới hạn, phụ thuộc vào môi trường vận hành và chế độ bảo dưỡng; quyền sở hữu ít bị ràng buộc chặt chẽ so với bất động sản.
  • Phân loại MMTB: Phân loại theo độ mới (mới hoàn toàn / đã qua sử dụng); theo tính chất (chuyên dùng / thông thường); theo công năng (thiết bị động lực, thiết bị công tác, thiết bị đo lường thí nghiệm, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý).
  • Cơ sở định giá và phương pháp luận: Trình bày chi tiết 11 nguyên tắc định giá theo Tiêu chuẩn TĐGVN số 04, quy trình 6 bước chuẩn theo Tiêu chuẩn TĐGVN số 05, các công thức tính toán theo phương pháp so sánh, chi phí và thu nhập.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 4 nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, sự phát triển khoa học công nghệ, nguồn nhân lực ngành) và 4 nhân tố chủ quan (năng lực và đạo đức cán bộ thẩm định giá, hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin, cơ sở vật chất kỹ thuật, công tác tổ chức điều hành nghiệp vụ).

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định giá máy móc thiết bị tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Giám định Việt Nam

Chương 2 tập trung phản ánh thực tế hoạt động tại VVI từ khi thành lập (tháng 8/2015, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ TĐG số 171/TĐG do Bộ Tài chính cấp ngày 05/10/2015) đến hết năm 2020:

  • Bộ máy tổ chức và mạng lưới: VVI phát triển hệ thống gồm 03 chi nhánh và 15 văn phòng đại diện trên cả nước, hợp tác với nhiều đối tác lớn như MB Bank, DATC, VAMC, BIDV, Agribank, VNPT, Vingroup.
  • Thực trạng kinh doanh và tài chính giai đoạn 2018 - 2020: Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn (6,11 tỷ đồng năm 2018; 6,43 tỷ đồng năm 2019; 6,78 tỷ đồng năm 2020). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng nhanh (tăng 75,31% năm 2019 và 23,14% năm 2020), kéo theo lợi nhuận gộp sụt giảm từ 4,08 tỷ đồng (2018) xuống 2,40 tỷ đồng (2020). Cơ cấu tài sản chủ yếu là tài sản ngắn hạn (85,26% - 90,23%), trong đó khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao (58,96% - 70,75%).
  • Thực trạng nghiệp vụ TĐG MMTB: MMTB là mảng hoạt động cốt lõi, đóng góp 58,34% tổng doanh thu năm 2019 (757 chứng thư MMTB) và 68,04% tổng doanh thu năm 2020 (4,62 tỷ đồng doanh thu MMTB). Biểu phí áp dụng theo Quyết định số 297/2020/QĐ-VVI; mức phí dịch vụ của VVI nhìn chung cao hơn 15% - 20% so với AASCN, SVC, VTA nhưng thấp hơn BAOTINVATESCO.
  • Phân tích hồ sơ thực tế: Khảo sát hợp đồng thẩm định giá hệ thống dây chuyền sản xuất gạch ngói không nung của Công ty CP gạch ngói không nung Phú Hưng Long Hà Tĩnh (tháng 8/2020) cho BIDV Chi nhánh Kỳ Anh phục vụ xử lý nợ. Áp dụng cơ sở giá trị phi thị trường đối với các tài sản: Dây chuyền NK-800, Silo 80 tấn xi măng, Vít tải xi măng 9m WAM - Italia, 150 bộ kệ chứa Pallet và 500 tấm PVC Pallets.
  • Đánh giá kết quả khảo sát: Tổng hợp kết quả từ 88 phiếu điều tra cho thấy quy trình và tính độc lập của cán bộ được đánh giá tốt; tuy nhiên việc thu thập thông tin thị trường MMTB còn gặp khó khăn, công tác kiểm soát giá vốn chưa tối ưu và việc áp dụng phương pháp định giá còn đơn điệu (chủ yếu dùng phương pháp chi phí và so sánh, hiếm khi dùng phương pháp thu nhập).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá máy móc thiết bị tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Giám định Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng và định hướng mở rộng của VVI:

  • Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ:
    • Kết hợp linh hoạt các phương pháp định giá: Khắc phục sự phụ thuộc đơn lẻ vào phương pháp chi phí đối với tài sản chuyên dùng, nghiên cứu vận dụng phương pháp thu nhập đối với MMTB tạo ra dòng tiền độc lập.
    • Chuẩn hóa công tác thu thập, xử lý và đánh giá thông tin hiện trạng kỹ thuật, tính pháp lý và hồ sơ vận hành.
    • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số nội bộ về thông số kỹ thuật và giá giao dịch MMTB theo từng chủng loại, xuất xứ.
    • Bồi dưỡng chuyên môn, đào tạo kỹ năng phân tích hao mòn kỹ thuật và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính: Hoàn thiện hành lang pháp lý, chuẩn hóa cơ chế quản lý biểu phí sàn, xây dựng cổng thông tin dữ liệu giá tài sản quốc gia.
    • Đối với Hội Thẩm định giá Việt Nam: Tăng cường tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về MMTB đặc thù, cung cấp cẩm nang tra cứu chỉ số giá máy móc.
    • Đối với khách hàng: Minh bạch hóa việc cung cấp hồ sơ kỹ thuật, hóa đơn, nhật ký bảo dưỡng và phối hợp tạo điều kiện trong khâu khảo sát thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các dữ liệu tài chính và nghiệp vụ thực tế của VVI giai đoạn 2018 - 2020:

Chỉ tiêu kinh doanh / Nghiệp vụ Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần dịch vụ (VNĐ) 6.108.967.336 6.430.390.594 6.784.223.697
Giá vốn hàng bán (VNĐ) 2.032.699.266 3.563.575.790 4.388.160.652
Lợi nhuận gộp (VNĐ) 4.076.268.070 2.866.814.804 2.396.063.045
Số lượng cuộc TĐG MMTB thỏa thuận - 763 -
Số lượng chứng thư TĐG MMTB phát hành - 757 -
Doanh thu thuần từ TĐG MMTB (VNĐ) - 3.751.466.000 4.615.672.000
Tỷ trọng doanh thu TĐG MMTB trên tổng DT - 58,34% 68,04%
Tỷ trọng các khoản phải thu / Tổng tài sản 70,75% 62,54% 58,96%

So sánh tỷ lệ thu phí dịch vụ thẩm định giá MMTB giữa VVI và các đơn vị trên thị trường theo giá trị tài sản:

Giá trị tài sản thẩm định (Triệu đồng) VVI AASCN SVC VTA DAVI BAOTINVATESCO
500 0,60% 0,49% 0,50% 0,58% 0,60% 0,60%
1.000 0,15% 0,12% 0,12% 0,13% 0,15% 0,23%

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện đầu tiên về thực trạng thẩm định giá MMTB tại VVI trong giai đoạn 2018 - 2020, gắn liền với số liệu tài chính và cơ cấu tổ chức gồm 03 chi nhánh, 15 văn phòng đại diện.
  • Kết hợp dữ liệu định lượng từ khảo sát thực tế (18 cán bộ thẩm định giá và 70 khách hàng) với phân tích định tính từ hồ sơ xử lý nợ thực tế tại Ngân hàng BIDV Kỳ Anh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động nội bộ tại doanh nghiệp thẩm định giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung tại một doanh nghiệp (VVI) trong mốc thời gian 2018 - 2020; quy mô mẫu khảo sát gồm 88 phiếu chưa bao quát toàn bộ thị trường thẩm định giá; chưa đi sâu phân tích mô hình toán định lượng dòng tiền cho các dây chuyền phức tạp khi ứng dụng phương pháp thu nhập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên doanh nghiệp trên thị trường thẩm định giá Việt Nam; xây dựng mô hình định lượng tính toán hao mòn công nghệ của MMTB trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính, Thẩm định giá và Quản trị tài sản khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về định giá động sản. Đối với các thẩm định viên và chuyên viên định giá tại ngân hàng, tài liệu cung cấp hướng dẫn rõ ràng về quy trình 6 bước khảo sát hiện trường, kỹ thuật áp dụng công thức Berim, cách phân bổ tỷ trọng hao mòn trong phương pháp chi phí và phương pháp xây dựng hồ sơ thẩm định tài sản bảo đảm, xử lý nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?
Khóa luận đã phát ra tổng cộng 88 phiếu điều tra khảo sát, trong đó gồm 18 phiếu dành cho cán bộ thẩm định giá của VVI và 70 phiếu dành cho khách hàng đã từng thực hiện thẩm định giá MMTB tại công ty.

2. Tỷ trọng đóng góp của mảng thẩm định giá MMTB tại VVI trong giai đoạn 2019 - 2020 đạt mức nào?
Năm 2019, doanh thu từ thẩm định giá MMTB đạt 3.751,466 triệu đồng, chiếm 58,34% tổng doanh thu thuần. Đến năm 2020, doanh thu mảng này tăng lên 4.615,672 triệu đồng, chiếm 68,04% tổng doanh thu của công ty.

3. Hợp đồng thẩm định giá thực tế nào được phân tích chi tiết trong khóa luận?
Đó là hợp đồng thẩm định giá hệ thống MMTB, dây chuyền sản xuất của Công ty Cổ phần gạch ngói không nung Phú Hưng Long Hà Tĩnh, thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Kỳ Anh vào tháng 08/2020 phục vụ công tác xử lý nợ, áp dụng cơ sở giá trị phi thị trường.

4. Mức phí dịch vụ thẩm định giá MMTB của VVI có vị thế như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh?
Biểu phí của VVI (quy định theo Quyết định số 297/2020/QĐ-VVI) nhìn chung cao hơn từ 15% - 20% so với AASCN, SVC, VTA; tương đương với công ty DAVI; nhưng thấp hơn so với biểu phí của BAOTINVATESCO.

5. Công thức Berim được ứng dụng trong trường hợp nào khi thẩm định giá MMTB?
Công thức Berim ($G_1 = G_0 \times (N_1/N_0)^X$) được sử dụng trong phương pháp so sánh trực tiếp nhằm xác định giá thị trường của máy móc thiết bị cần định giá dựa trên máy chuẩn có cùng công dụng, thông qua việc điều chỉnh sự chênh lệch về thông số đặc trưng kỹ thuật cơ bản nhất giữa hai tài sản.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý về thẩm định giá máy móc thiết bị theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam. Dựa trên phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, tài chính và khảo sát thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Giám định Việt Nam (VVI) giai đoạn 2018 - 2020, nghiên cứu đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như những điểm nghẽn về giá vốn và cơ sở dữ liệu giá. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ nâng cao chất lượng và tính chuẩn mực cho công tác định giá MMTB tại doanh nghiệp.