Chương I: Lý luận về thầm định dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại chương II: Thực trạng công tác thâm định dự án đầu tư tại Ngân hàng VPBANK — Chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2017 - 2021 Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án cho vay vốn tại Ngân hàng VPBANK - Chi nhánh Ba Dinh CHUONG I: LÝ LUẬN VE THẤM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của thẩm định dự án đầu tư 1. Khái niệm Thâm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan toàn diện các nội dung cơ bản anh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án dé ra quyết định đầu tư và quyết định đầu tư. Do sự phát triển của đầu tư ở nước ta, công tác thấm định dự án ngày càng được coi trong và hoàn thiện.
Đầu tư được coi là động lực của sự phát triển nói chung va phát triển kinh tế nói riêng. Hiện nay nhu cầu về vốn ở nước ta rat lớn. Van dé quan trọng là đầu tư như thế nào đề có hiệu quả. Một trong những công cụ giúp cho việc đầu tư có hiệu quả là thâm định dự án đầu tư.
Ngân hàng thương mại thường xuyên phải thực hiện việc thâm định dự án đầu tư khi cho vay vốn nhằm đánh giá hiệu quả của du án đầu tư đó nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của mình. Bởi vậy việc thâm định dự án đòi hỏi phải thực hiện tỉ mỉ, khách quan toàn diện. Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư: - Giúp cho chủ đầu tư chọn được dự án đầu tư tốt nhất. - Giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được sự cần thiết và thích hợp của dự án về các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, về công nghệ vốn, ô nhiễm môi trường.
- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc trả nợ. Mục đích của thâm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mai Tham định dự án đầu tư có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các ngân hàng thương mại trong hoạt động tín dụng đầu tư. Một trong những đặc trưng của hoạt động dau tu là diễn ra trong một thời gian dài nên có thé gặp nhiều rủi ro, muốn cho vay một cách an toàn, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lãi đầu tư thì quyết định cho vay của ngân hàng là dựa trên cơ sở thẩm định dự án đầu tư. Thâm định dự án đầu tư sẽ rút ra được những kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu qua kinh tế của dự án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thé xảy ra dé đưa ra quyết định cho vay hay từ chối.
Từ kết quả thâm định có thé tham gia góp ý cho các chủ đầu tư, làm cơ sở dé xác định số tiền cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Do có tam quan trọng như vậy nên khi tiến hành thâm định dự án cần : - Nắm vững chủ trương chính sách phát triển kinh tế của nhà nước, ngành, địa phương và các văn bản pháp luật có liên quan. - Năm chắc tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp để có các quyết định cho vay thích hợp. Quy trình và nội dung thắm định dự án đầu tư 1.
Quy trình thắm định dự án đầu tư 1. Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết a/ Hồ sơ đơn vị: - Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân vay vốn: Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập, Giấy phép kinh doanh, Quyết định bổ nhiệm ban giám đốc, kế toán trưởng, Biên bản bầu hội đồng quản trị, Điều lệ hoạt động. - Tài liệu báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh như: + Bảng cân đối tài sản. + Báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Giấy đề nghị vay vốn. b/H6 sơ dự án: - Kết quả nghiên cứu các bước: Nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả thi. - Các luận chứng kinh tế kỹ thuật được phê duyệt. - Các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng đầu vào dau ra.
- Giây tờ quyết định cấp đất, thuê đất, sử dụng đất, giấy phép xây dựng cơ bản. Cac tài liệu thông tin tham khảo khác - Các tài liệu nói về chủ trương chính sách, phương hướng phát triển kinh tế-xã hội. - Các văn bản pháp luật liên quan: Luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, luật đầu tư trong nước, luật thuế, chính sách xuất nhập khâu. - Các tài liệu thống kê của tổng cục thống kê.
- Các tài liệu thông tin và phân tích thị trường trong và ngoài nước do các trung tâm nghiên cứu về thị trường trong và ngoài nước cung cấp. Thông tin, tài liệu của các Bộ, vụ, ngành khác. - Các ý kiến tham gia của cơ quan chuyên môn, các chuyên gia, các tài liệu ghi chép qua các dot tiếp xúc, phỏng vấn chủ dau tư, các đốc công, khách hàng. Xử lý - phân tích - đánh giá thông tin Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin cần thiết, ngân hàng tiến hành sắp xếp, đánh giá các thông tin, từ đó xử lý và phân tích thông tin một cách chính xác, nhanh chóng kip thời nhăm phục vụ tốt cho công tác thâm định dự án.
Lập tờ trình thẩm định dự án đầu tư Tuy theo tính chất và quy mô của dự án, cán bộ thâm định sẽ viết tờ trình thâm định dự án đầu tư ở các mức độ chỉ tiết cụ thé khác nhau. Tờ trình thâm định cần thé hiện một số vấn đề sau: - Về doanh nghiệp: Tính hợp lý, hợp pháp, tình hình sản xuất kinh doanh và các vấn đề khác. - Về dự án: Cần tóm tắt được dự án. - Kết quả thắm định: Thâm định được một số van đề về khách hàng như năng lực pháp lý, tính cách và uy tín, năng lực tài chính, phương án vay vốn và khả năng trả nợ, đánh giá các đảm bảo tiền vay của khách hàng.
Về dự án cần thâm định được tính khả thi của dự án. - Kết luận: Các ý kiến tổng quát và những ý kiến đề xuất và phương hướng giải quyết các vấn đề của dự án. Yêu cầu đặt ra với tờ trình thẩm định là phải chính xác, day đủ, rõ ràng dé lãnh đạo ngân hang ra quyết định về việc cho vay hay không cho vay và phải có thông báo kịp thời cho khách hàng. Nội dung thắm định dự án đầu tư 1.
Tham định khách hàng vay von a. Tham định năng lực pháp lí Người vay phải có đủ năng lực pháp lý theo qui định của pháp luật trong quan hệ vay vốn với ngân hàng. Đối với thể nhân vay vốn (tư nhân, cá thé, hộ gia đình): Người vay phải có quyền công dân, có sức khoẻ, kỹ thuật tay nghề và kinh nghiệm trong lĩnh vực sử dụng vốn vay, có phẩm chất, đạo đức tốt. Đối với pháp nhân: Phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh pháp nhân đó được thành lập hợp pháp, có đăng ký kinh doanh, có giấy phép hành nghề, có quyết định bổ nhiệm người đại diện pháp nhân trước pháp luật.
Những giấy tờ này phải phù hợp với các qui định trong các luật tổ chức hoạt động của loại đó như: luật doanh nghiệp Nhà nước, luật công ty, luật doanh nghiệp tư nhân, luật kinh tế tập thể, luật đầu tư nước ngoài. Ngoài ra ngân hàng còn phải thâm định xem khách hàng có thuộc “Đối tượng được vay vốn” theo qui cụ thé của các chế độ, thé lệ cho vay hay không ? Các trường hợp khách hàng vay vốn là tổ chức kinh tế tập thể, công ty cô phan, xí nghiệp liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn. phải kiểm tra tính pháp lí của “Người đại diện pháp nhân” đứng ra đăng kí hồ sơ vay vốn phù hợp với “Điều lệ hoạt động” của tô chức đó và phải có văn bản uỷ quyền vay vốn của các cổ đông, các sáng lập viên hoặc những người đông sở hữu của tài sản thê châp, câm cô, bảo lãnh. Tham định tinh cách và uy tín.
Mục tiêu thâm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục đích hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lưc, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường. Đề phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng. Tính cách của người vay không chỉ đựơc đánh giá bằng phâm chất , đạo đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua kết quả hoạt động kinh doanh trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai, Tính cách của cá nhân vay vốn hoặc người đứng đầu pháp nhân còn được đánh giá bằng năng lực lãnh đạo và quản lí như: Khả năng truyền cảm hứng cho người xung quanh bằng lời nói và hành động, khả năng đưa ra các quyết định quản lí, trình độ học vấn, kinh nghiệm, sự chín chắn, tam nhìn, ảnh hưởng của tuổi tác, bệnh tật, sở thích và xu hướng phat triển. Ủy tín của khách hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh trên thị trường của sản phẩm, chu kì sống của các sản phẩm trên thị trường, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và Ngân hàng.
Uy tín chỉ được khăng định và kiểm nghiệm bang kết quả thực tế đạt được trên thị trường qua thời gian càng dai thì càng thì càng chính xác. Do đó phải phân tích các số liệu và tình hình phát triển với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác. Phải đặc biệt chú ý những chủ doanh nghiệp chưa được đảo tạo qua trường lớp về quản trị kinh doanh, kinh tế tài chính. Khi quan hệ vay vốn, khách hàng có những lời bóng gió về lợi ích, giúp đỡ cá nhân.
Hết sức thận trọng với những giám đốc, chủ doanh nghiệp sắp nghỉ hưu đối với doanh nghiệp quốc doanh, cao tuổi, sức yếu đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, những người nghiện ngập, chơi bời. Tham định năng lực tài chính của khách hàng. Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sứ mạnh tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của người vay.