Tổng quan luận án
Bản luận án tiến sĩ kinh tế mang tên "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc các Tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thị Mai Hương tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt và TS Cao Văn Bản. Công trình thuộc chuyên ngành Kinh tế đầu tư, tiếp cận vấn đề quản lý hoạt động đầu tư ở cấp độ vi mô tại các doanh nghiệp quy mô lớn của ngành xây dựng Việt Nam.
Tính cấp thiết của đề tài bắt nguồn từ bối cảnh chuyển đổi kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam (tham gia ASEAN, APEC, WTO). Các Tổng công ty xây dựng được thành lập theo Quyết định số 90/TTg và 91/TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ từng bước chuyển đổi mô hình hoạt động sang mô hình công ty mẹ - công ty con hoặc tập đoàn kinh tế. Cùng với việc ban hành các văn bản pháp luật trọng yếu như Luật Xây dựng năm 2003, Luật Đầu tư năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005, cơ chế phân cấp quản lý đầu tư đã trao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp. Các Tổng công ty xây dựng chuyển từ vai trò nhà thầu thuần túy sang vai trò chủ đầu tư, tự chịu trách nhiệm về huy động, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn. Tuy nhiên, thực tế triển khai giai đoạn này bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức về thẩm định dự án chưa đầy đủ, tổ chức phối hợp thiếu nhịp nhàng, trình độ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu, thông tin phục vụ phân tích thiếu độ tin cậy dẫn đến những quyết định đầu tư sai lệch.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định rõ: các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu thẩm định dự án ở tầm vĩ mô của nền kinh tế, ở phạm vi một ngành cụ thể (như công nghiệp chế biến) hoặc chỉ khu biệt ở khía cạnh kỹ thuật thẩm định tài chính, thẩm định tín dụng ngân hàng. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện công tác thẩm định dự án để ra quyết định đầu tư ở cấp độ doanh nghiệp, đặc biệt là tại các Tổng công ty xây dựng trong vai trò chủ đầu tư dưới tác động của phân cấp quản lý đầu tư và chuyển đổi mô hình tổ chức.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm ba nội dung:
- Nghiên cứu và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư ở Tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư.
- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc các Tổng công ty xây dựng ở Việt Nam thông qua số liệu về hoạt động đầu tư và thẩm định dự án của các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2001-2005; phân tích những tồn tại và nguyên nhân.
- Xây dựng hệ thống các quan điểm cơ bản và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc các Tổng công ty xây dựng ở Việt Nam trong điều kiện phân cấp quản lý hoạt động đầu tư và chuyển đổi mô hình hoạt động.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác thẩm định dự án đầu tư của các Tổng công ty xây dựng.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về không gian: Các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng tại Việt Nam.
- Về thời gian: Tập trung khảo sát, phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2001 - 2005.
- Về nội dung nguồn vốn: Xem xét các dự án sử dụng vốn tự có và vốn huy động hợp pháp của doanh nghiệp (ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong văn bản luận án được chia tách thành hai khối tài liệu:
Khối nghiên cứu quốc tế:
- Mirrlees (1968) trong công trình "Hướng dẫn phân tích dự án trong các nước đang phát triển" đề cập đến kỹ thuật phân tích dự án và phương pháp xác định giá bóng áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ.
- Curry Steve và John Weiss (1993) trong tác phẩm "Phân tích dự án trong các nước đang phát triển" tập trung vào kỹ thuật phân tích chi phí và lợi ích (Cost-Benefit Analysis - CBA), đối chiếu các tác động lợi ích với chi phí phát sinh.
- Hassan Hakimian và Erhun Kula (Đại học Tổng hợp London, 1996) trong công trình "Đầu tư và thẩm định dự án" phân tích bản chất của thẩm định là việc tính toán lợi ích và chi phí dưới hai góc độ tư nhân và nhà nước, ứng dụng chủ yếu trong khu vực công cộng mà chưa đi sâu vào phương diện tổ chức, nhân sự hay thời gian và chi phí thẩm định.
- Stephen Lumby (1994) với tác phẩm "Thẩm định đầu tư và các quyết định tài chính" tập trung vào các phương pháp thẩm định truyền thống như thời gian hoàn vốn, tỷ suất lợi nhuận trên vốn và phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) nhằm phục vụ quyết định tài chính.
Khối nghiên cứu trong nước:
- Vũ Công Tuấn (1998) trong cuốn "Thẩm định dự án đầu tư" tập trung vào hệ thống kỹ thuật phân tích, đánh giá dự án và việc vận dụng các văn bản pháp luật hiện hành.
- Nguyễn Hồng Minh (2003) với luận án "Phương hướng và những biện pháp chủ yếu nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định dự án đầu tư trong ngành công nghiệp đồ uống của Việt Nam" xem xét công tác thẩm định ở tầm vĩ mô của một ngành công nghiệp cụ thể.
- Lưu Thị Hương (2004) trong giáo trình "Thẩm định tài chính dự án" tập trung vào các nội dung kỹ thuật tài chính thuần túy như dự toán vốn đầu tư, hệ thống chỉ tiêu tài chính và phân tích rủi ro.
- Một số luận văn thạc sĩ trong nước khác khảo sát công tác thẩm định tài chính tại các ngân hàng thương mại, chú trọng nghiệp vụ cấp tín dụng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Hầu hết các công trình nêu trên chỉ tiếp cận kỹ thuật phân tích ở tầm vĩ mô hoặc thuần túy tài chính ngân hàng. Luận án của Trần Thị Mai Hương xác lập vị trí nghiên cứu độc lập bằng việc tiếp cận toàn diện công tác thẩm định dự án để ra quyết định đầu tư ở tầm vi mô: doanh nghiệp xây dựng với vai trò chủ đầu tư. Nghiên cứu không chỉ giới hạn ở kỹ thuật phân tích dự án mà mở rộng sang toàn bộ các phương diện cấu thành bao gồm: căn cứ thẩm định, quy trình tổ chức, đội ngũ cán bộ, phương tiện kỹ thuật và cơ chế phân cấp quản lý nội bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa quốc tế và pháp lý:
- Khái niệm của Ngân hàng Thế giới (WB): thẩm định dự án là quá trình cơ quan chức năng xem xét dự án có đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra một cách có hiệu quả hay không.
- Khái niệm do tác giả luận án xác lập: "Thẩm định dự án đầu tư là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung, lựa chọn dự án để quyết định đầu tư." Bản chất của công tác này là kỹ thuật phân tích, đánh giá và sàng lọc dự án; sản phẩm đầu ra là Báo cáo thẩm định.
- Khung phân tích 5 nhóm nội dung thẩm định: (1) Khía cạnh pháp lý; (2) Công nghệ kỹ thuật; (3) Kinh tế tài chính; (4) Điều kiện tổ chức thực hiện và quản lý vận hành; (5) Hiệu quả đầu tư (tài chính và kinh tế - xã hội).
- Khung pháp lý thực định: Theo Luật Xây dựng năm 2003 và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng bao gồm thẩm định phần thuyết minh dự án và thẩm định thiết kế cơ sở.
- Hệ thống 5 nguyên tắc phân cấp thẩm định: (1) Thống nhất với phân cấp quản lý hoạt động đầu tư; (2) Gắn trách nhiệm với kết quả công việc; (3) Minh bạch, tự chủ và tự chịu trách nhiệm; (4) Phân cấp cho cấp có đủ điều kiện điều hành hiệu quả nhất; (5) Hướng tới tiết kiệm, công bằng và sử dụng tài nguyên hợp lý.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp luận triết học: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để nhìn nhận sự vận động của cơ chế quản lý kinh tế.
- Phương pháp định tính: Sử dụng phân tích văn bản pháp quy, phân tích thể chế, phương pháp so sánh đối chiếu giữa các giai đoạn trước và sau chuyển đổi mô hình, giữa các chủ thể quản lý.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, phân tích dữ liệu thứ cấp, xử lý số liệu thống kê về vốn đầu tư, cơ cấu dự án, số lượng dự án điều chỉnh và dự án kém hiệu quả kết hợp khảo sát thực tế tại các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng.
- Phương pháp phân tích tài liệu và chủ trương: Vận dụng đường lối, chính sách của Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu quản lý nhà nước: Thu thập từ Vụ Thẩm định và Giám sát đầu tư (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Vụ Kế hoạch - Thống kê (Bộ Xây dựng).
- Dữ liệu doanh nghiệp: Báo cáo đầu tư, báo cáo tài chính, hồ sơ thẩm định lưu trữ tại các Phòng Đầu tư, Phòng Thẩm định, Ban Quản lý dự án của các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2001 - 2005.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư ở Tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư
Chương 1 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng về bản chất, vai trò và phân cấp thẩm định dự án đầu tư. Tác giả khẳng định thẩm định dự án là công cụ quản lý thực hiện ba chức năng: kiểm tra - kiểm soát tính hợp pháp và chuẩn xác của dự án; sàng lọc lựa chọn dự án tối ưu; và bảo đảm thực thi pháp luật.
Về phân cấp quản lý, chương này phân định rõ chức năng và mục tiêu thẩm định giữa cấp Nhà nước và cấp Doanh nghiệp:
| Cấp độ |
Chức năng quản lý |
Phạm vi quản lý |
Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư |
| Nhà nước |
- Quản lý trực tiếp các dự án quan trọng quốc gia, dự án sử dụng vốn NSNN (quyết định đầu tư). - Quản lý nhà nước theo chức năng. |
- Toàn bộ nền kinh tế. - Trực tiếp quản lý đối với lĩnh vực quan trọng. - Hỗ trợ doanh nghiệp trong trường hợp cần thiết. |
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn của Nhà nước. - Bảo đảm lựa chọn dự án hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế - xã hội. |
| Doanh nghiệp là chủ đầu tư |
- Quản trị doanh nghiệp. - Quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn của doanh nghiệp. |
Toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. |
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn của doanh nghiệp. - Bảo đảm lựa chọn dự án hiệu quả, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật. |
| Doanh nghiệp là tổ chức tư vấn |
Quản trị doanh nghiệp. |
Toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. |
- Bảo đảm thực hiện theo đúng hợp đồng ký kết. - Đánh giá tính khả thi giúp chủ đầu tư. |
Luận án phân tích sâu đặc điểm hoạt động đầu tư phát triển của Tổng công ty xây dựng khi chuyển đổi từ vai trò nhà thầu sang vai trò chủ đầu tư:
| STT |
Đặc điểm |
Chủ đầu tư |
Nhà thầu |
| 1 |
Chủ sở hữu vốn / được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư |
x |
x |
| 2 |
Tự quyết định đầu tư |
x |
0 |
| 3 |
Tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng |
x |
x |
| 4 |
Vị thế trong hoạt động |
Làm chủ |
Làm thuê |
| 5 |
Năng lực hoạt động: vốn, máy móc, nhân lực, trình độ quản lý |
Mạnh về vốn |
Năng lực thi công |
| 6 |
Năng lực hành nghề xây dựng |
x |
x |
Đặc điểm thẩm định dự án đầu tư tại Tổng công ty xây dựng mang ba tính chất:
- Tính chất nội bộ: Công việc chủ yếu do các phòng ban chức năng thực hiện trước khi trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
- Mức độ chuyên môn hóa chưa cao: Cán bộ Phòng Đầu tư phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ (quản lý dự án, theo dõi thi công, thẩm định).
- Đòi hỏi sự tham gia của lực lượng tư vấn, chuyên gia độc lập bên ngoài đối với các công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.
Chương 1 cũng xác lập hệ thống 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định: căn cứ thẩm định; đội ngũ cán bộ thẩm định; tổ chức công tác thẩm định; phương tiện thẩm định; thời gian và chi phí thẩm định. Đồng thời, tác giả xây dựng bảng kịch bản lý luận về các nguyên nhân chủ quan từ khâu thẩm định dẫn đến việc dự án không triển khai được, bị đình trệ hoặc thua lỗ sau này (như đánh giá thiếu chính xác về nguồn vốn, giải phóng mặt bằng, tổ chức quản lý dự án).
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư của các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng ở Việt Nam trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư
Chương 2 phản ánh thực trạng tổ chức và thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2001 - 2005.
Nội dung chương trình bày bức tranh tổng quan về các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng qua các chỉ tiêu:
- Số lượng Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng (Bảng 2.1).
- Tiến trình và kết quả cổ phần hóa các đơn vị thành viên giai đoạn 2001 - 2005 (Bảng 2.2 và Bảng 2.3).
- Quy mô vốn đầu tư thực hiện và cơ cấu vốn phân theo lĩnh vực ngoài ngân sách nhà nước (Bảng 2.4, Bảng 2.5 và Biểu đồ 2.1).
- Số lượng và cơ cấu các dự án đầu tư triển khai phân theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh và bất động sản (Bảng 2.6 và Bảng 2.8).
Về thực trạng phân cấp và quy trình thẩm định:
- Trước khi chuyển đổi mô hình hoạt động: Công tác quản lý đầu tư tập trung cao độ tại Tổng công ty. Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án của các đơn vị trực thuộc hoặc thực hiện ủy quyền.
- Sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động (thí điểm công ty mẹ - công ty con): Công ty thành viên được tự tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư đối với dự án sử dụng vốn của đơn vị. Tổng công ty chỉ tổ chức thẩm định và quyết định đối với các dự án do Tổng công ty trực tiếp làm chủ đầu tư.
- Quy trình thẩm định nội bộ tại Tổng công ty: Hồ sơ dự án do Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị, sau đó giao Phòng Đầu tư (hoặc Phòng Thẩm định) chủ trì tiếp nhận, lấy ý kiến các phòng chức năng, tổng hợp báo cáo thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đánh giá thực trạng công tác thẩm định qua số liệu văn bản:
- Nội dung thẩm định: Tập trung chủ yếu vào thẩm định điều kiện pháp lý và thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định của Nhà nước. Nội dung phân tích tài chính, dự báo thị trường và đánh giá hiệu quả kinh tế còn hình thức.
- Phương pháp thẩm định: Chủ yếu sử dụng các phương pháp truyền thống giản đơn, chưa áp dụng phổ biến các kỹ thuật phân tích độ nhạy, phân tích rủi ro và mô phỏng xác suất.
- Hậu quả từ tồn tại trong thẩm định: Tác giả thống kê danh mục các dự án đầu tư kém hiệu quả phân theo lĩnh vực tại các Tổng công ty xây dựng giai đoạn 2001 - 2005 (Bảng 2.9) và số lượng dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư hoặc tiến độ trong năm 2005 (Bảng 2.10).
Nguyên nhân của những tồn tại:
- Nguyên nhân chủ quan: Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về thẩm định còn mang tính thủ tục hợp thức hóa; bộ máy thẩm định bố trí kiêm nhiệm, chưa thành lập phòng thẩm định độc lập; cán bộ thẩm định thiếu kiến thức chuyên sâu về phân tích tài chính và quản trị rủi ro; cơ sở dữ liệu thị trường và thiết bị phần mềm hỗ trợ tính toán còn thiếu hụt.
- Nguyên nhân khách quan: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng thay đổi liên tục; công tác quản lý quy hoạch và cơ chế phối hợp của các cơ quan quản lý chức năng còn nhiều vướng mắc.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc các Tổng công ty xây dựng ở Việt Nam trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ xu hướng phát triển của các Tổng công ty xây dựng tại Việt Nam: chuyển đổi mô hình sang tập đoàn kinh tế và công ty mẹ - công ty con, đẩy mạnh cổ phần hóa, tăng cường tính tự chủ và cạnh tranh trên thị trường.
Hệ thống quan điểm hoàn thiện:
- Phù hợp với cơ chế thị trường và định hướng mở rộng quyền tự chủ doanh nghiệp.
- Gắn quyền hạn phân cấp thẩm định với trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp.
- Lấy mục tiêu hiệu quả tài chính và quản trị rủi ro làm tiêu chuẩn thẩm định cốt lõi.
- Bảo đảm tính khoa học, khách quan, độc lập giữa bộ phận lập dự án và bộ phận thẩm định dự án.
Các nhóm giải pháp chủ yếu được đề xuất:
- Đổi mới nhận thức và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy thẩm định:
- Xóa bỏ tư duy coi thẩm định là thủ tục hành chính hợp thức hóa để vay vốn hoặc xin phê duyệt.
- Thành lập Phòng Thẩm định độc lập hoặc bộ phận chuyên trách thẩm định tại Tổng công ty xây dựng, tách biệt hoàn toàn khỏi chức năng quản lý thi công và theo dõi dự án của Phòng Đầu tư.
- Cải tiến quy trình tổ chức thẩm định dự án:
- Thiết lập quy trình thẩm định chuẩn hóa gồm ba giai đoạn: tiếp nhận hồ sơ sơ bộ, tổ chức phản biện chuyên môn qua hội đồng tư vấn và lập báo cáo thẩm định chính thức trình Hội đồng quản trị.
- Quy định rõ trách nhiệm cá nhân của cán bộ thẩm định và người ký duyệt báo cáo thẩm định.
- Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẩm định:
- Chuẩn hóa quy trình thẩm định 5 nhóm yếu tố, đặc biệt chú trọng phân tích thị trường tiêu thụ và phương án bảo đảm nguồn vốn.
- Kết hợp phương pháp truyền thống với các phương pháp phân tích tài chính dòng tiền chiết khấu (NPV, IRR), phân tích độ nhạy cảm trước các biến động giá nguyên vật liệu và áp dụng kỹ thuật đánh giá rủi ro.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định:
- Chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ: Yêu cầu trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành kinh tế xây dựng, tài chính hoặc kỹ thuật xây dựng; nắm vững hệ thống pháp luật; có thâm niên công tác thực tế tối thiểu 5 năm trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng.
- Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về kỹ thuật phân tích dự án và đạo đức nghề nghiệp.
- Hiện đại hóa phương tiện kỹ thuật và cơ sở dữ liệu thẩm định:
- Xây dựng Trung tâm thông tin lưu trữ dữ liệu giá cả thị trường, chi phí xây dựng và thông số kỹ thuật.
- Ứng dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng phục vụ việc kiểm tra tổng dự toán, lập mô hình tài chính và chạy kịch bản phân tích độ nhạy.
- Hoàn thiện cơ chế tài chính cho công tác thẩm định:
- Trích lập tỷ lệ chi phí thẩm định thỏa đáng trong tổng mức đầu tư nhằm hỗ trợ chi phí khảo sát hiện trường, thu thập thông tin thị trường và thuê chuyên gia tư vấn phản biện độc lập.
- Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Xây dựng:
- Hoàn thiện tính đồng bộ của hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng; ổn định các định mức, đơn giá kinh tế - kỹ thuật; tăng cường thanh tra, kiểm tra sau phân cấp.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư và phân cấp thẩm định dự án đầu tư tại doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Xác lập khái niệm khoa học chuẩn xác về thẩm định dự án đầu tư để ra quyết định đầu tư, làm rõ bản chất của thẩm định là kỹ thuật phân tích, đánh giá và lựa chọn dự án.
- Phân tích rõ các đặc điểm riêng biệt của hoạt động đầu tư và công tác thẩm định dự án tại Tổng công ty xây dựng khi chuyển đổi từ vai trò nhà thầu sang vai trò chủ đầu tư.
- Xác định hệ thống 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng và 6 điều kiện bảo đảm chất lượng thẩm định tại doanh nghiệp; xây dựng bảng kịch bản lý luận về hậu quả của những sai lệch trong thẩm định đối với hiệu quả dự án.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng về tổ chức, nội dung và phương pháp thẩm định dự án tại các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2001 - 2005.
- Làm rõ sự chuyển biến trong phân cấp thẩm định dự án trước và sau khi doanh nghiệp chuyển đổi mô hình hoạt động sang mô hình công ty mẹ - công ty con.
- Chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng dự án đầu tư kém hiệu quả hoặc phải điều chỉnh quy mô, tổng mức đầu tư trong thực tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng trực tiếp cho các Tổng công ty xây dựng: từ nhận thức, tổ chức bộ máy chuyên trách, quy trình tác nghiệp, phương pháp phân tích dòng tiền và rủi ro, tiêu chuẩn hóa cán bộ đến ứng dụng công nghệ thông tin.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực tế khu biệt ở các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng, chưa mở rộng sang các doanh nghiệp xây dựng thuộc các bộ ngành khác hoặc khối doanh nghiệp xây dựng tư nhân.
- Khung thời gian khảo sát thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2001 - 2005, gắn liền với các văn bản pháp luật tại thời điểm nghiên cứu (Luật Xây dựng 2003, Nghị định 16/2005/NĐ-CP), các biến động sau giai đoạn này chưa được cập nhật trong dữ liệu khảo sát.
- Đối tượng dự án phân tích chỉ giới hạn ở các dự án sử dụng vốn tự có và vốn huy động của doanh nghiệp, không đi sâu vào các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu công tác thẩm định dự án sang các Tập đoàn kinh tế xây dựng đa sở hữu và các doanh nghiệp xây dựng tư nhân.
- Đánh giá tác động của công tác thẩm định dự án trong các hình thức đầu tư đặc thù như hợp đồng hợp tác công tư (PPP, BOT, BT) mà các doanh nghiệp xây dựng tham gia với vai trò nhà đầu tư.
- Nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng các mô hình định lượng phức tạp và công cụ kỹ thuật số trong thẩm định rủi ro dự án xây dựng.
Giá trị tham khảo
Bản luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý xây dựng, Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về khung lý luận phân cấp thẩm định dự án và phương pháp tiếp cận nghiên cứu vi mô tại doanh nghiệp.
- Cán bộ quản trị và chuyên viên thẩm định tại các Tổng công ty, Tập đoàn xây dựng: Tham khảo trực tiếp quy trình tổ chức thẩm định nội bộ, khung tiêu chuẩn 5 nhóm nội dung đánh giá và bộ tiêu chuẩn tuyển chọn, đào tạo cán bộ thẩm định.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Cung cấp cứ liệu thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý đầu tư, ban hành các văn bản hướng dẫn về chi phí thẩm định và tiêu chuẩn quản lý dự án doanh nghiệp nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
-
Khái niệm thẩm định dự án đầu tư để ra quyết định đầu tư được tác giả xác lập như thế nào?
Trả lời: Tác giả định nghĩa: "Thẩm định dự án đầu tư là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung, lựa chọn dự án để quyết định đầu tư." Bản chất của công tác này là kỹ thuật phân tích, đánh giá và lựa chọn dự án; sản phẩm đầu ra là Báo cáo thẩm định.
-
Sự khác biệt cốt lõi trong hoạt động đầu tư phát triển của Tổng công ty xây dựng giữa vai trò chủ đầu tư và nhà thầu là gì?
Trả lời: Theo Bảng 1.3 của luận án, ở vai trò chủ đầu tư, Tổng công ty là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý vốn, tự quyết định đầu tư, giữ vị thế làm chủ và cần năng lực tài chính mạnh. Ngược lại, ở vai trò nhà thầu, doanh nghiệp không có quyền quyết định đầu tư, giữ vị thế làm thuê (thực hiện hợp đồng thi công) và thế mạnh chủ yếu nằm ở năng lực thi công xây lắp.
-
Năm nguyên tắc bắt buộc khi tiến hành phân cấp thẩm định dự án đầu tư gồm những gì?
Trả lời:
(1) Phân cấp thẩm định phải bảo đảm sự thống nhất và phù hợp với phân cấp quản lý hoạt động đầu tư, nâng cao hiệu quả đầu tư;
(2) Phân cấp thẩm định phải gắn trách nhiệm của chủ thể có thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu tư với kết quả công việc;
(3) Phân cấp cần minh bạch, rõ ràng, tạo sự tự chủ, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm theo pháp luật;
(4) Xác định rõ cấp quyết định phải là cấp có đủ điều kiện, điều hành hiệu quả nhất;
(5) Hướng tới mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả, công bằng, quản lý và sử dụng tài nguyên hợp lý.
-
Chất lượng thẩm định dự án tại Tổng công ty xây dựng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những nhân tố nào?
Trả lời: Luận án xác định 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp:
(1) Căn cứ thẩm định (hệ thống văn bản pháp lý, tiêu chuẩn định mức và chất lượng hồ sơ dự án);
(2) Đội ngũ cán bộ thẩm định (năng lực chuyên môn của nhóm chuyên gia và nhóm quản lý);
(3) Tổ chức công tác thẩm định (quy trình phân công, phối hợp và kiểm soát);
(4) Phương tiện thẩm định (hệ thống máy tính, phần mềm chuyên dụng, công cụ khảo sát đo lường);
(5) Thời gian và chi phí thẩm định dự án.
-
Luận án đề xuất tiêu chuẩn cụ thể nào đối với cán bộ làm công tác thẩm định dự án tại Tổng công ty xây dựng?
Trả lời: Tác giả đề xuất cán bộ thẩm định phải có trình độ từ đại học trở lên, am hiểu kỹ thuật xây dựng và kinh tế xây dựng, nắm vững các quy định pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và có thời gian công tác thực tế tối thiểu từ 5 năm trở lên trong lĩnh vực quản lý đầu tư và xây dựng.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Thị Mai Hương đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác thẩm định dự án đầu tư tại các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng trong bối cảnh phân cấp quản lý đầu tư và chuyển đổi mô hình hoạt động. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2001 - 2005, công trình đã làm rõ những chuyển biến tích cực cũng như các tồn tại, nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm hiệu quả của các dự án đầu tư. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát từ đổi mới nhận thức, tổ chức bộ máy chuyên trách, chuẩn hóa quy trình, nâng cao năng lực cán bộ đến đổi mới phương pháp phân tích tài chính và quản trị rủi ro. Bản luận án là tài liệu nghiên cứu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với quản trị doanh nghiệp xây dựng cũng như công tác hoạch định chính sách đầu tư tại Việt Nam.