phần Mở đầu; Kết luận; Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo; Đề tài gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ của Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng về hoạt động thẩm định các dự án đầu tƣ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 5 Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Ngân hàng thƣơng mại và vai trò của sản phẩm tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 1.
Khái niệm về Ngân hàng thương mại Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thƣơng mại nhƣ sau: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán. Có thể nhận định về bản chất, NHTM là một tổ chức tài chính trung gian mà hoạt động chủ yếu là tiếp nhận các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nhiệm vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, tƣ nhân, hộ gia đình, các nhà xuất nhập khẩu. Khái niệm về sản phẩm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, với các nhà doanh nghiệp và cá nhân. Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là ngƣời cho vay đồng thời vừa là ngƣời đi vay.
Với tƣ cách là ngƣời đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp và cánhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Trái lại, với tƣ cách là ngƣời cho vay thì ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân. Vai trò của sản phẩm tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế - Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tƣ phát triển kinh tế. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 7 - Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũi nhọn. - Góp phần tác động đến việc tăng cƣờng chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp. - Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nƣớc ngoài. Cơ sở lý luận về đầu tƣ và Dự án đầu tƣ 1.
Hoạt động đầu tư 1. Khái niệm hoạt động đầu tư Đầu tƣ là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực nhất định (nhƣ thăm dò, khai thác, sản xuất – kinh doanh, dịch vụ…) và đƣa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp tƣơng lai trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tƣ và lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nƣớc đƣợc đầu tƣ. Phân loại hoạt động đầu tư Theo quy mô đầu tư Dự án quan trọng quốc gia do Quốc Hội xem xét, quyết định về chủ trƣơng đầu tƣ; Các dự án còn lại đƣợc thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ- CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Theo lĩnh vực hoạt động đầu tư Sản xuất, kinh doanh; hạ tầng cơ sở; văn hoá xã hội.
Theo quan hệ quản lý Đầu tƣ trực tiếp, là phƣơng thức đầu tƣ theo đó ngƣời đầu tƣ trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động đầu tƣ. Thực chất, trong hoạt động đầu tƣ trực tiếp ngƣời bỏ vốn và nhà quản trị, sử dụng vốn là một chủ thể. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 8 Đầu tƣ gián tiếp, là phƣơng thức đầu tƣ trong đó, ngƣời đầu tƣ không trực tiếp tham gia vào hoạt động quản trị, sử dụng vốn. Nhƣ vậy, trong đầu tƣ gián tiếp nhà đầu tƣ vốn và nhà quản trị vốn là hai chủ thể riêng biệt.
Theo mức gia tăng của cải vật chất xã hội Đầu tƣ phát triển, là sự đầu tƣ nhằm tạo ra sự gia tăng của cải vật chất của xã hội. Thực chất, mục tiêu sự gia tăng giá trị tài sản trong đầu tƣ phát triển là để tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng nhằm nâng cấp năng lực hiện có vì mục tiêu phát triển; Đầu tƣ chuyển dịch, là phƣơng thức đầu tƣ không làm gia tăng của cải vật chất của xã hội mà là việc bỏ vốn nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản. Theo cách thức đạt được mục tiêu Thông qua các hoạt động xây dựng, lắp đặt tạo ra tài sản cố định; Mua, thuê tài sản, phƣơng tiện hoạt động…. Theo tính chất đầu tư Đầu tƣ mới, là hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các công trình mới.
Trong đầu tƣ mới, cùng với việc hình thành công trình mới là yêu cầu có bộ máy quản lý mới, vận hành mới. Đầu tƣ mới có ý nghĩa quyết định trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo ra những đột phá trong tăng trƣởng kinh tế. Đầu tƣ chiều sâu, là hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản nhằm cải tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, dịch vụ trên cơ sở các công trình đã có sẵn. Đầu tƣ chiều sâu đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh, bộ máy quản lý đã sẵn có, đội ngũ công nhân vận hành đã quen tay nghề.
Theo nguồn vốn Vốn trong nƣớc, là vốn hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân. Các thành phần vốn trong nƣớc bao gồm: (i) Vốn ngân sách Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 9 Nhà nƣớc, đƣợc sử dụng để đầu tƣ phát triển theo kế hoạch Nhà nƣớc (ii) Vốn tín dụng ƣu đãi của Nhà nƣớc, đƣợc dùng để đầu tƣ đối với các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các dự án đầu tƣ quan trọng trong từng thời kỳ, một số ngành nghề cần khuyến khích, ƣu tiên. (iii) Vốn tín dụng thƣơng mại, dùng để đầu tƣ xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật và công nghệ các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ. (iv) Vốn đầu tƣ của các tổ chức kinh tế và của nhân dân.
Vốn ngoài nƣớc, là vốn hình thành không từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân. Các thành phần vốn ngoài nƣớc bao gồm: (i) Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI- Foreign Direct Investment). (iii) Vốn đầu tƣ của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các cơ quan nƣớc ngoài khác đƣợc phép thực hiện đầu tƣ tại Việt Nam. Theo hình thức sở hữu - Nhà nƣớc; tƣ nhân; hỗn hợp.
Khái niệm Dự án đầu tƣ là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau đƣợc hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định. Dù đƣợc xem xét dƣới bất kỳ góc độ nào thì DAĐT cũng bao gồm các thành phần chính nhƣ sau: Các mục tiêu đạt đƣợc khi thực hiện dự án; Các hoạt động của dự án; Các nguồn lực; 1. Các đặc trưng của dự án đầu tư - Mỗi một DAĐT đều có một mục tiêu rõ ràng, cụ thể cần đạt tới. - DAĐT không phải là một dự đoán, dự báo mà là một quá trình tác động tạo nên một thực tế mới phù hợp với mục tiêu mong đợi.
- DAĐT là hoạch định trong tƣơng lai dài nên bao giờ cũng có độ bất ổn và rủi ro nhất định. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 10 - DAĐT phải có khoảng thời gian (bắt đầu, kết thúc) và có giới hạn nhất định về các nguồn lực. Vai trò của dự án đầu tư - Đối với nhà đầu tƣ: Trƣớc tiên, DAĐT là căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tƣ quyết định có nên tiến hành đầu tƣ hay không, những lợi ích và cơ hội mà dự án mang lại, cũng nhƣ các rủi ro có thể xảy ra. Ngoài ra, sau khi đã quyết định đầu tƣ, DAĐT sẽ là cơ sở cho các nhà đầu tƣ tiến hành đầu tƣ, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án.
Dự án cũng là công cụ để các đối tác liên doanh, góp vốn để đầu tƣ vào dự án. - Đối với nhà nƣớc: DAĐT là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt cấp giấy chứng nhận đầu tƣ, cấp phép đầu tƣ, là căn cứ pháp lý để toà án giải quyết tranh chấp nếu có phát sinh giữa các bên liên quan trong quá trình thực hiện đầu tƣ. - Đối với các tổ chức tài trợ vốn: DAĐT là căn cứ để các tổ chức tài trợ vốn, chẳng hạn các NHTM xem xét tính khả thi của dự án, từ đó quyết định có nên tài trợ hay không và tài trợ đến mức độ nào cho dự án, nhằm đảm bảo thu hồi đƣợc vốn và hạn chế rủi ro. Thẩm định dự án đầu tƣ của các Ngân hàng thƣơng mại 1.
Khái niệm Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ và phân tích về một loạt các vấn đề có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án: thị trƣờng, công nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong suốt vòng đời hoạt động, về quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp kinh tế của dự án vào sự tăng trƣởng của nền kinh tế…với các thông tin về bối cảnh và các giả thiết sử dụng trong dự án; đồng thời đánh giá để xác định xem dự án có đạt đƣợc các mục tiêu xã hội hay không, nếu có thì bằng cách nào, và liệu dự án có đạt hiệu quả kinh tế hay không khi đạt các mục tiêu xã hội này. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 11 Giai đoạn thẩm định dự án bao hàm một loạt khâu thẩm định và quyết định, đƣa tới kết quả là chấp nhận hay bác bỏ dự án.