Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại bán lẻ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Nguồn nhân lực, đặc biệt là lực lượng bán hàng (LLBH), đóng vai trò quyết định đến doanh thu, thị phần và hình ảnh thương hiệu của tổ chức. Tại các siêu thị bán lẻ, đội ngũ bán hàng không chỉ thực hiện nhiệm vụ phân phối trực tiếp mà còn là cầu nối tiếp nhận thông tin phản hồi từ người tiêu dùng. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị bán hàng, tác giả Lại Thị Mai Hồng Minh (Trường Đại học Thương Mại, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác tạo động lực cho lực lượng bán hàng tại Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu” dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Ngọc Hưng (2016).

Đề tài xác định rõ mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và học thuyết nền tảng về công tác tạo động lực cho lực lượng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác tạo động lực (bao gồm các biện pháp tài chính và phi tài chính) cho đội ngũ bán hàng tại Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu giai đoạn 2012–2015.
  3. Đề xuất các quan điểm, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho lực lượng bán hàng tại siêu thị trong giai đoạn 2016–2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực cho lực lượng bán hàng tại Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu.
  • Phạm vi không gian: Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu, trực thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần Thành Đô tại Hà Nội (địa chỉ: 306 Hồ Tùng Mậu, Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2012–2014; điều tra thực tế thực hiện tháng 4/2016; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2016–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình chuyên ngành và các lý thuyết quản trị nhân sự kinh điển:

  • Khái niệm và mô hình tổ chức LLBH: Trích dẫn tài liệu Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại của Hoàng Văn Hải và Lê Quân (2010), phân loại LLBH thành lực lượng cơ hữu (tại doanh nghiệp, tại địa bàn) và lực lượng ngoài biên chế (đại lý, cộng tác viên), cùng các chức danh quản lý bán hàng đặc thù. Khái niệm nhu cầu tiếp cận theo Philip Kotler (2001); khái niệm động lực lao động trích dẫn theo Vũ Thị Uyên (2005) và Vũ Thùy Dương, Hoàng Văn Hải (2010).
  • Các học thuyết tạo động lực làm việc:
    • Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): 5 bậc nhu cầu từ sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự hoàn thiện.
    • Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1969): Nhu cầu tồn tại (Existence), nhu cầu quan hệ (Relatedness) và nhu cầu phát triển (Growth).
    • Lý thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg: Phân biệt nhóm yếu tố duy trì (chính sách, lương, điều kiện làm việc) và nhóm yếu tố động lực (sự thừa nhận, bản chất công việc, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến).
    • Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Mối quan hệ giữa nỗ lực, thành tích và phần thưởng.
    • Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams: Đánh giá sự cân bằng giữa đóng góp cá nhân và quyền lợi nhận được trong tương quan với người khác.
    • Thuyết tăng cường của B.F. Skinner: Ứng dụng công cụ thưởng phạt để định hình và thúc đẩy hành vi lao động.
  • Quy trình tạo động lực chuẩn: Gồm 5 bước (Xác định nhu cầu $\rightarrow$ Phân loại nhu cầu $\rightarrow$ Lập chương trình $\rightarrow$ Triển khai chương trình $\rightarrow$ Kiểm soát, đánh giá).

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012–2014, hồ sơ nhân sự của Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu; cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp (thanhdomart.com); số liệu Tổng cục Thống kê và sách chuyên khảo.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 3 cán bộ quản lý (mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài 20 phút với 9 câu hỏi chuyên sâu): Bà Lưu Thị Bích (Giám đốc Chi nhánh), Ông Lê Văn Hưng (Quản lý Siêu thị 306 Hồ Tùng Mậu) và Bà Nguyễn Thị Tình (Phó Quản lý Siêu thị).
    • Điều tra bảng hỏi trắc nghiệm: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 28 câu hỏi, phát trực tiếp cho nhân viên bán hàng tại siêu thị từ ngày 03/04/2016 đến ngày 06/04/2016. Số phiếu phát ra: 30 phiếu; số phiếu thu về hợp lệ: 30 phiếu (đạt tỷ lệ 100%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về công tác tạo động lực cho lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về lực lượng bán hàng và cơ chế thúc đẩy động lực lao động trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ cấu trúc lực lượng bán hàng cơ hữu tại địa bàn bán lẻ, vai trò của từng vị trí từ nhân viên bán hàng trực tiếp đến cán bộ quản trị ngành hàng.

Nội dung chương phân tích chi tiết hai nhóm công cụ tạo động lực:

  • Các biện pháp tài chính: Hệ thống tiền lương (kết hợp lương cơ bản cố định và lương hoa hồng theo doanh số), tiền thưởng thành tích, chiết khấu, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm việc và các chương trình trợ cấp, phúc lợi xã hội bắt buộc lẫn tự nguyện.
  • Các biện pháp phi tài chính: Tổ chức phong trào thi đua bán hàng, xây dựng lộ trình công danh rõ ràng (từ Nhân viên bán hàng $\rightarrow$ Trợ lý ngành hàng $\rightarrow$ Giám sát ngành hàng $\rightarrow$ Phó giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc kinh doanh), động viên khích lệ tinh thần, tạo dựng môi trường làm việc cởi mở, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và sắp xếp thời gian làm việc linh hoạt.

Chương này cũng tổng hợp các nhân tố tác động tới công tác tạo động lực gồm nhân tố nội bộ doanh nghiệp (mục tiêu chiến lược, tiềm lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp, đặc thù công việc) và nhân tố môi trường bên ngoài (chính sách của đối thủ cạnh tranh, mức độ phát triển kinh tế và hệ thống pháp luật của Nhà nước).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tạo động lực cho lực lượng bán hàng tại Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu (thành lập năm 2012, thuộc chuỗi 7 siêu thị Thành Đô tại Hà Nội). Cơ cấu tổ chức của siêu thị hoạt động theo mô hình trực tuyến, quản lý hơn 100 nhân sự toàn chi nhánh, trong đó có hơn 60 nhân viên thuộc đội ngũ bán hàng.

Cơ cấu ngành hàng kinh doanh tại siêu thị gồm 4 nhóm chính:

  • Hàng thời trang và phụ kiện: chiếm 39%
  • Hàng thực phẩm: chiếm 28%
  • Hàng điện gia dụng: chiếm 21%
  • Hàng hóa mỹ phẩm: chiếm 12%
STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Doanh thu thuần (triệu đồng) 10.745 Tăng trưởng > 160.000 (tăng 55.236 trđ so với 2013)
2 Lợi nhuận thuần từ HĐKD (triệu đồng) (1.318) (4.347) (271)
3 Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) (1.483) Giảm 2.186 trđ so với 2012 Phục hồi tăng trưởng dương

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu giai đoạn 2012–2014

Dựa trên kết quả điều tra 30 nhân viên bán hàng và phỏng vấn cán bộ quản lý, tác giả đánh giá chi tiết thực trạng tạo động lực:

Khía cạnh đánh giá Số liệu / Tỷ lệ khảo sát từ thực tế
Đãi ngộ tài chính Điểm đánh giá trả lương tương xứng: 2,x/5; Đảm bảo cuộc sống: 2,x/5; Phúc lợi, trợ cấp: 2/5 điểm. Thu nhập NVBH trung bình 2,x - 3 triệu đồng/tháng (thấp hơn đối thủ Vinmart: 4 - 4,5 triệu đồng/tháng). Thưởng chỉ gồm tháng 13 (8% lương cơ bản) và phụ cấp mất hàng (10% lương cơ bản), không có thưởng lễ tết hay thưởng cá nhân đột xuất.
Nhận thức vai trò công việc 70% nhận thức công việc đóng vai trò quan trọng; 16,67% đánh giá bình thường; 13,33% không đồng ý.
Lộ trình công danh & Thăng tiến 76,67% nhân viên cho biết siêu thị không có lộ trình công danh rõ ràng; chỉ 23,33% có nhận định ngược lại.
Chất lượng đào tạo 16,67% đánh giá tốt; 36,67% đánh giá bình thường; 46,67% đánh giá không tốt (đào tạo chủ yếu qua hình thức nhân viên cũ kèm nhân viên mới, thiếu chương trình nghiệp vụ chuyên biệt).
Mức độ yêu thích công việc 30% thích công việc; 53,33% cảm thấy bình thường; 16,67% chán nản với công việc.
Điều kiện & Môi trường làm việc 66,66% đánh giá điều kiện vật chất tốt; 66,67% đánh giá không khí làm việc vui vẻ, thân thiện; 73,33% nhận định chính sách ban hành minh bạch, công bằng.
Hoạt động tập thể, phong trào 86,67% phản ánh siêu thị rất ít khi tổ chức hoạt động tập thể, xã hội; 13,33% cho rằng thi thoảng tổ chức.
Mức độ hài lòng chung & Ý định nghỉ việc 46,67% không hài lòng với công tác tạo động lực; 30% đánh giá mức độ bình thường; 40% sẵn sàng chuyển việc nếu có đơn vị khác trả lương và phúc lợi cao hơn.
Nhu cầu mong đợi lớn nhất Thu nhập cao (36,67%); Cơ hội thăng tiến nhanh (26,67%); Môi trường làm việc tốt (23,33%); Công việc ổn định (13,33%).

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra trắc nghiệm của tác giả (tháng 4/2016)

Về quy trình tạo động lực, Siêu thị Thành Đô mới chỉ thực hiện bước xác định nhu cầu một cách sơ sài và hoàn toàn buông lỏng khâu kiểm soát, đánh giá trước, trong và sau khi triển khai chính sách.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị đối với công tác tạo động lực cho lực lượng bán hàng tại Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu

Chương 3 trình bày phương hướng hoạt động của doanh nghiệp giai đoạn 2016–2020: tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt tối thiểu 20%; mục tiêu đến năm 2020 chiếm 25% thị phần bán lẻ hiện đại tại miền Bắc; 90% nhân viên được đào tạo bài bản; 100% cán bộ quản lý đạt trình độ đại học trở lên.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình tạo động lực 5 bước:
    • Bước 1 (Xác định nhu cầu): Bổ sung cơ chế thu thập ý kiến qua các buổi họp định kỳ cuối tháng, thành lập tổ chức công đoàn bảo vệ quyền lợi người lao động và theo dõi mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân.
    • Bước 2 (Phân loại nhu cầu): Phân nhóm theo 2 cấp bậc cụ thể (cấp nhân viên bán hàng trực tiếp và cấp quản lý ngành hàng/siêu thị) để thiết kế chính sách riêng biệt.
    • Bước 3, 4 & 5 (Lập, triển khai và kiểm soát): Xây dựng tiêu chí kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm điều chỉnh chính sách kịp thời khi phát sinh bất cập.
  2. Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực tài chính:
    • Xây dựng lại bảng lương mới (Bảng 3.1) và khung tiền thưởng dự kiến (Bảng 3.2) bảo đảm tính cạnh tranh với các đối thủ như BigC, Vinmart.
    • Cải cách cơ chế nộp phạt theo hướng hợp lý, minh bạch nhằm giảm áp lực tâm lý cho người lao động.
    • Bổ sung chính sách trợ cấp ăn ca (sáng, chiều), hỗ trợ phương tiện đi lại và đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ theo Luật Lao động.
  3. Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực phi tài chính:
    • Thiết lập chương trình đào tạo nghiệp vụ bán hàng bài bản và chương trình đào tạo quy hoạch cán bộ nguồn.
    • Xây dựng lộ trình công danh 5 bậc minh bạch, tạo cơ hội thăng tiến dựa trên năng lực và thành tích bán hàng.
    • Điều chỉnh thời gian làm việc: khắc phục bất cập của việc vào ca sáng quá sớm (7h00) và rút ngắn thời gian giao ca kéo dài (1 tiếng).
    • Tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giao lưu tập thể ngoài trời nhằm củng cố bản sắc văn hóa doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp bộ số liệu khảo sát định lượng chi tiết về mức độ hài lòng, cơ cấu thu nhập, điều kiện làm việc và các kỳ vọng của lực lượng bán hàng tại một chi nhánh siêu thị bán lẻ cụ thể tại Hà Nội.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn quản trị nhân sự: Nghiên cứu phân tích rõ thực trạng mức lương bình quân của nhân viên bán hàng tại Thành Đô (2,x - 3 triệu đồng/tháng) thấp hơn mặt bằng đối thủ cạnh tranh (Vinmart 4 - 4,5 triệu đồng/tháng), thiếu hụt chính sách bảo hiểm xã hội, phụ cấp ăn ca và thiếu quy trình kiểm soát đánh giá sau tạo động lực.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Khóa luận đề xuất quy trình 5 bước cải tiến, phác thảo bảng lương và mức thưởng dự kiến gắn với doanh số quầy hàng, đồng thời đưa ra các giải pháp phi tài chính khả thi về giờ giấc, đào tạo và văn hóa doanh nghiệp.
  • Tính độc lập của đề tài: Tác giả đối chiếu và chứng minh đề tài được nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó tại Công ty CP Thương mại Viglacera (2012), Công ty CP Vùng đất kỹ thuật số (2013) hay Chuỗi siêu thị Hapro Hà Nội (2011).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu và phạm vi không gian: Khóa luận chỉ thực hiện khảo sát với dung lượng mẫu $n = 30$ nhân viên bán hàng tại duy nhất một điểm bán là Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu, chưa mở rộng phạm vi ra toàn bộ 7 chi nhánh trong hệ thống siêu thị Thành Đô.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu kết quả kinh doanh thứ cấp của siêu thị mới được thu thập trong giai đoạn 2012–2014; thời gian điều tra thực địa ngắn (từ 03/04 đến 06/04/2016).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô toàn chuỗi bán lẻ Thành Đô, tăng dung lượng mẫu khảo sát và áp dụng các mô hình hồi quy định lượng nhằm kiểm định mức độ tác động của từng yếu tố tạo động lực đến kết quả kinh doanh bán lẻ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại, Quản trị nhân lực khi thực hiện đề tài về tạo động lực lao động hoặc quản trị bán hàng.
  • Giá trị nội dung: Cung cấp mẫu phiếu khảo sát 28 câu hỏi, dàn ý phỏng vấn chuyên sâu 9 câu hỏi dành cho cấp quản lý, cùng phương pháp tiếp cận đánh giá song song hai mảng đãi ngộ tài chính và phi tài chính trong ngành bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những học thuyết tạo động lực nào để làm khung phân tích lý luận?
Tác giả sử dụng 6 học thuyết kinh điển: Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943), Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1969), Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg, Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964), Thuyết công bằng của J. Stacy Adams và Thuyết tăng cường củng cố của B.F. Skinner.

2. Cơ cấu ngành hàng kinh doanh tại Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu phân bổ như thế nào?
Sản phẩm kinh doanh tại siêu thị chia làm 4 ngành chính: Hàng thời trang và phụ kiện chiếm tỷ trọng cao nhất (39%), Hàng thực phẩm chiếm 28%, Hàng điện gia dụng chiếm 21% và Hàng hóa mỹ phẩm chiếm 12%.

3. Mức lương và chế độ thưởng của nhân viên bán hàng tại siêu thị năm 2015 có đặc điểm gì?
Tiền lương áp dụng cơ chế kết hợp giữa lương cứng cố định và hoa hồng theo tỷ lệ % doanh số từng quầy. Thu nhập bình quân đạt khoảng 2,x đến 3 triệu đồng/tháng (thấp hơn đối thủ Vinmart 4 - 4,5 triệu đồng/tháng). Tiền thưởng rất hạn chế, chỉ có thưởng tháng 13 (8% lương cơ bản) và phụ cấp mất hàng (10% lương cơ bản), hoàn toàn không có thưởng lễ tết hay thưởng thành tích cá nhân đột xuất.

4. Kết quả khảo sát nhân viên bán hàng về lộ trình công danh và công tác đào tạo tại siêu thị ra sao?
Khảo sát cho thấy 76,67% nhân viên phản ánh công ty không có lộ trình công danh rõ ràng; 46,67% đánh giá chất lượng chương trình đào tạo không tốt (chỉ 16,67% đánh giá tốt, đào tạo chủ yếu theo hình thức nhân viên cũ hướng dẫn nhân viên mới mà không có chương trình nghiệp vụ chuyên biệt).

5. Điểm yếu lớn nhất trong quy trình tạo động lực của siêu thị được chỉ ra là gì?
Siêu thị mới chỉ thực hiện bước xác định nhu cầu sơ sài và hoàn toàn buông lỏng bước kiểm soát, đánh giá quá trình tạo động lực. Sau các chương trình ban hành, đơn vị không kiểm tra, không đo lường mức độ thỏa mãn của nhân viên và không thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh chính sách.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lại Thị Mai Hồng Minh đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp thương mại và phản ánh chân thực thực trạng quản trị bán hàng tại Siêu thị Thành Đô 306 Hồ Tùng Mậu. Thông qua phương pháp điều tra định lượng và phỏng vấn sâu, tác giả đã chỉ rõ những bất cập về tiền lương, chế độ phúc lợi, đào tạo và quy trình kiểm soát nhân sự tại đơn vị. Hệ thống giải pháp đề xuất giai đoạn 2016–2020 mang tính ứng dụng thực tế cao, giúp siêu thị nâng cao sự gắn kết của đội ngũ bán hàng và hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng bền vững.