Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp sản xuất xi măng tại Việt Nam đóng vai trò trụ cột trong phát triển hạ tầng quốc gia với tổng công suất thiết kế toàn ngành vượt 100 triệu tấn mỗi năm. Tuy nhiên, tình trạng dư cung cục bộ cùng áp lực cạnh tranh khốc liệt đã khiến biên lợi nhuận của nhiều đơn vị suy giảm từ 2,0% đến 3,5% qua từng thời kỳ. Đối với Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên VVMI, đơn vị tiền thân thuộc Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam, việc chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần đã mở ra nhiều cơ hội mở rộng sản xuất nhưng cũng đặt ra bài toán phức tạp về kiểm soát dòng tiền và chi phí. Thực tế cho thấy công tác quản lý tài chính tại đơn vị vẫn tồn tại nhiều hạn chế, đặc biệt là việc lập kế hoạch ngân sách chưa bám sát biến động thị trường và công tác phân tích tài chính chưa trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ ban điều hành. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng quản trị vốn, hiệu quả sử dụng tài sản và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 2014 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp tài chính ứng dụng thực tiễn cho giai đoạn 2018 - 2022. Nghiên cứu được triển khai tại nhà máy và trụ sở công ty tại tỉnh Thái Nguyên, tập trung vào chuỗi dữ liệu sản xuất kinh doanh 4 năm liên tiếp. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc đưa ra các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hạ tỷ lệ chi phí sử dụng vốn bình quân từ 1,5% đến 2,0%, giải phóng nguồn vốn ứ đọng và nâng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu lên trên 15% trong vòng 3 năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng Lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu kết hợp Mô hình quản trị vốn lưu động ròng nhằm giải quyết hài hòa mối quan hệ đánh đổi giữa khả năng sinh lời và mức độ rủi ro thanh khoản trong doanh nghiệp sản xuất. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng Lý thuyết giá trị thời gian của tiền tệ để chiết khấu dòng tiền dự án đầu tư và đánh giá chi phí cơ hội của nguồn vốn. Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: Tài chính doanh nghiệp (hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị trong quá trình tạo lập và phân phối quỹ tiền tệ), Vốn lưu động (toàn bộ giá trị tài sản ngắn hạn luân chuyển liên tục trong chu kỳ sản xuất kinh doanh), Vốn cố định (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất), và Khả năng thanh toán nhanh (tỷ số phản ánh mức độ đảm bảo các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm 4 bộ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên và dữ liệu kế toán quản trị nội bộ của doanh nghiệp trong suốt 16 kỳ kế toán quý giai đoạn 2014 - 2017. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát với cỡ mẫu 120 phiếu lấy ý kiến từ đội ngũ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính và chuyên viên kế toán tại các phòng ban của công ty. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng theo chức năng quản lý được áp dụng để đảm bảo tính khách quan và đại diện sâu sát cho mọi bộ phận vận hành. Luận văn lựa chọn phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp phân tích xu hướng và mô hình phân tích Dupont 3 nhân tố nhằm bóc tách chính xác các động lực tác động lên tỷ suất sinh lời. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là vì tính phù hợp cao trong việc lượng hóa sức khỏe tài chính của doanh nghiệp sản xuất xi măng có đặc thù thâm dụng vốn lớn và chu kỳ quay vòng tài sản dài. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và kiểm định số liệu được thực hiện chặt chẽ trong timeline nghiên cứu kéo dài 18 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu thuần của công ty trong giai đoạn 2014 - 2017 duy trì ổn định ở mức trên 600 tỷ đồng mỗi năm, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu chỉ đạt mức khiêm tốn từ 3,5% đến 4,8%, phản ánh áp lực tăng giá của các yếu tố đầu vào như điện năng, than đốt và bao bì đóng gói. Thứ hai, cơ cấu tài sản có sự dịch chuyển khi tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng từ 45% đến 52% tổng tài sản, trong đó các khoản phải thu thương mại chiếm tới 28% tài sản ngắn hạn, khiến số ngày thu tiền bình quân kéo dài trên 65 ngày và làm chậm tốc độ chu chuyển vốn lưu động. Thứ ba, hệ số khả năng thanh toán hiện hành dao động từ 1,15 đến 1,32 lần, nhưng hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt mức thấp từ 0,65 đến 0,78 lần (dưới ngưỡng an toàn 1,0 lần), do tỷ trọng hàng tồn kho và chi phí sản xuất dở dang chiếm tới 40% giá trị vốn lưu động. Thứ tư, hệ số nợ trên tổng tài sản duy trì ở mức cao từ 55% đến 62%, trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 85% tổng nợ phải trả, gây áp lực lớn lên chi phí lãi vay hàng năm tương đương 15% tổng lợi nhuận trước thuế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân trực tiếp của việc suy giảm hệ số thanh toán nhanh bắt nguồn từ chính sách nới lỏng tín dụng thương mại nhằm duy trì thị phần tại khu vực miền núi phía Bắc trước sức ép cạnh tranh của các nhà máy công nghệ lò quay hiện đại. So với mức trung bình ngành xi măng có vòng quay vốn lưu động đạt 2,8 vòng mỗi năm, công ty chỉ đạt từ 2,1 đến 2,4 vòng mỗi năm. Trong công tác trình bày báo cáo, các phát hiện này có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường thể hiện diễn biến cơ cấu tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2014 - 2017, song song với bảng ma trận so sánh đa chiều các tỷ số thanh khoản và hiệu suất hoạt động qua 4 năm để làm nổi bật khoảng cách rủi ro tài chính. Kết quả thảo luận khẳng định nếu doanh nghiệp không kịp thời tái cấu trúc các khoản nợ ngắn hạn và siết chặt vòng quay công nợ, nguy cơ đứt gãy thanh khoản cục bộ trong các giai đoạn tiêu thụ thấp điểm là hoàn toàn có thể xảy ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc quản lý các khoản phải thu bằng cách áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 1,5% cho khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày, kết hợp phân loại đối tác theo xếp hạng tín dụng nội bộ, đặt mục tiêu rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 65 ngày xuống dưới 45 ngày trong vòng 6 tháng đầu năm 2018 do Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì.

Thứ hai, tối ưu hóa công tác quản lý tài sản cố định và hạ giá thành sản xuất thông qua việc cải tạo hệ thống lọc bụi lò đứng và nâng cấp dây chuyền nghiền clinker, đặt mục tiêu tiết giảm suất tiêu hao điện năng từ 8% đến 10% trên mỗi tấn sản phẩm trong timeline 12 tháng, do Ban Kỹ thuật phối hợp Phòng Kế hoạch thực hiện.

Thứ ba, nâng cao khả năng thanh toán nhanh bằng cách duy trì số dư tiền mặt dự phòng linh hoạt tối thiểu 15 tỷ đồng và chuyển dịch khoảng 20% nợ vay ngắn hạn sang các khoản vay trung dài hạn ưu đãi nhằm nâng hệ số thanh toán nhanh lên trên 1,0 lần trong quý 3 năm 2018 dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Tài chính.

Thứ tư, hiện đại hóa công tác phân tích tài chính thông qua việc triển khai phân hệ phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu, thiết lập hệ thống báo cáo dự báo dòng tiền hàng tuần với mục tiêu giảm sai số dự toán ngân sách xuống dưới 5% trong thời gian 9 tháng do Phòng Công nghệ thông tin phối hợp Kế toán trưởng vận hành.

Thứ năm, kiến nghị Hội đồng Quản trị xây dựng phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ thêm 25% trong giai đoạn 2019 - 2020 nhằm đưa tỷ lệ nợ trên tổng tài sản về mức an toàn dưới 50%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các Giám đốc Tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng: Tiếp cận khung quản trị dòng tiền thực chiến và mô hình kiểm soát hàng tồn kho nhằm xử lý bài toán thâm dụng vốn. Ứng dụng cụ thể là tái thiết lập chính sách bán hàng công nợ và xây dựng kế hoạch dự toán ngân quỹ định kỳ.

Thứ hai, Chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp và chuyên gia tư vấn tái cấu trúc: Sử dụng hệ thống chỉ số tài chính chi tiết để bóc tách rủi ro thanh khoản và định giá doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng. Ứng dụng cụ thể là xây dựng phương án tái cấu trúc nợ vay ngắn hạn cho các công ty cổ phần có gốc nhà nước.

Thứ ba, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính: Sử dụng công trình như một nghiên cứu tình huống thực tiễn điển hình có chuỗi dữ liệu 4 năm minh bạch. Ứng dụng cụ thể là làm tài liệu giảng dạy về phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng mô hình Dupont trong sản xuất.

Thứ tư, Cơ quan quản lý vốn nhà nước và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam: Tham khảo cơ chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả bảo toàn vốn tại các công ty liên kết. Ứng dụng cụ thể là hoàn thiện bộ tiêu chí xếp loại tài chính định kỳ đối với các đơn vị thành viên có vốn chi phối.

Câu hỏi thường gặp

Thứ nhất: Vì sao hệ số thanh toán nhanh của công ty trong giai đoạn 2014 - 2017 lại ở mức báo động dưới 0,8 lần? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp duy trì lượng hàng tồn kho nguyên vật liệu và chi phí dở dang lớn chiếm tới 40% vốn lưu động, trong khi các khoản phải thu bị đối tác chiếm dụng kéo dài, khiến tài sản có tính thanh khoản cao không đủ bù đắp các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn.

Thứ hai: Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản dao động quanh mức 60% gây ra những rủi ro tài chính cụ thể nào? Tỷ lệ đòn bẩy nợ cao làm gia tăng gánh nặng chi phí lãi vay hàng năm chiếm tới 15% tổng lợi nhuận trước thuế, đồng thời làm suy giảm hệ số tự chủ tài chính và khiến doanh nghiệp dễ bị tổn thương khi thị trường tín dụng biến động tăng lãi suất.

Thứ ba: Giải pháp nào giúp công ty giải phóng dòng tiền bị ứ đọng trong thời gian ngắn nhất? Giải pháp cấp bách nhất là áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 1,5% cho các đơn vị hoàn tất nghĩa vụ trong 10 ngày, kết hợp siết chặt hạn mức công nợ để đưa số ngày thu tiền bình quân từ 65 ngày xuống dưới 45 ngày.

Thứ tư: Phương pháp phân tích tài chính trong luận văn có thể nhân rộng sang các doanh nghiệp sản xuất khác không? Hệ phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp mô hình phân tích Dupont và đánh giá chu chuyển ngân quỹ hoàn toàn có thể chuẩn hóa để áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, khai khoáng và luyện kim có quy mô vốn tương đương.

Thứ năm: Việc chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần mang lại bước ngoặt gì cho quản trị tài chính? Quá trình cổ phần hóa giúp công ty tự chủ hoàn toàn trong việc huy động vốn, mở rộng liên kết kinh doanh và phân phối quỹ tiền tệ theo tín hiệu thị trường, dù vẫn cần tiếp tục chuyên nghiệp hóa bộ máy phân tích tài chính chuyên trách.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tài chính, cấu trúc vốn và các công cụ phân tích tài chính chuyên sâu áp dụng cho doanh nghiệp cổ phần ngành vật liệu xây dựng.
  • Đánh giá trung thực, khách quan bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên VVMI giai đoạn 2014 - 2017 với mức doanh thu trên 600 tỷ đồng nhưng tồn tại điểm nghẽn thanh khoản nhanh dưới 0,78 lần.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến ứ đọng vốn lưu động, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và kỳ thu tiền bình quân kéo dài trên 65 ngày.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao nhằm cải thiện dòng tiền, cắt giảm 8% đến 10% chi phí tiêu hao năng lượng và đưa tỷ suất sinh lời ROE vượt 15%.
  • Đóng góp tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cao cho công tác quản trị doanh nghiệp và giám sát vốn nhà nước trong giai đoạn 2018 - 2022.

Lộ trình thực hiện các giải pháp được khuyến nghị bắt đầu ngay từ quý 1 năm 2018 với giai đoạn củng cố thanh khoản trong 12 tháng đầu, tiếp nối bằng tái cấu trúc nguồn vốn trong 3 năm tiếp theo. Các nhà quản lý doanh nghiệp và chuyên gia tài chính hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả mô hình tối ưu hóa tài chính vào tổ chức của mình.