Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Kế hoạch là công cụ điều tiết quan trọng của quản lý nhà nước, đóng vai trò định hướng hoạt động, phân bổ nguồn lực, hạn chế rủi ro trước những biến động môi trường và thiết lập các tiêu chuẩn cho công tác kiểm tra, giám sát. Trong khu vực hành chính sự nghiệp, đổi mới công tác lập kế hoạch là đòi hỏi cấp bách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực công và đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng Bình Định là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Bình Định, hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính. Đơn vị đảm nhận các chức năng chuyên môn như tư vấn lập quy hoạch, khảo sát địa chất - địa hình, lập dự án đầu tư, thiết kế, thẩm tra và kiểm định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Trong thực tiễn vận hành, công tác lập kế hoạch của Trung tâm còn bộc lộ nhiều hạn chế: quá trình đổi mới thiếu tính đồng bộ, hiệu lực thực thi chưa cao, kế hoạch đôi lúc còn mang tính áp đặt và chủ quan duy ý chí. Mặt khác, công tác lập kế hoạch tại đơn vị chịu sự chi phối từ khung hướng dẫn của cơ quan cấp trên; thời gian tổng hợp chỉ tiêu từ cấp trung ương xuống địa phương thường bị giới hạn trong vòng một tháng, dẫn đến việc thiếu thời gian khảo sát, tổng hợp dữ liệu từ cơ sở và làm giảm hiệu quả tham vấn các bên liên quan. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Lê Thị Hồng Thấm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế đầu tư với đề tài: "Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tại Trung tâm quy hoạch và kiểm định xây dựng Bình Định".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác lập kế hoạch trong tổ chức và cơ quan quản lý nhà nước.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng Bình Định giai đoạn 2017–2020.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch tại Trung tâm trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng Bình Định.
  • Phạm vi nội dung: Các hoạt động lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch chuyên môn nghiệp vụ và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng Bình Định (trụ sở tại số 505 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020 (các số liệu tài chính, kế hoạch chi tiết được phân tích từ năm 2018 đến năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các quan điểm lý luận về quản lý kinh tế và kế hoạch hóa phát triển. Kế hoạch được tiếp cận theo định nghĩa của Từ điển bách khoa Việt Nam, quan điểm của GS. A-Slem và Giáo trình Kế hoạch hóa phát triển kinh tế - xã hội, xác định kế hoạch là công cụ điều hành vĩ mô và vi mô, cụ thể hóa mục tiêu bằng các chỉ tiêu, giải pháp, nguồn lực xác định trong một khoảng thời gian nhất định.

Tác giả hệ thống hóa 4 nguyên tắc cốt lõi trong lập kế hoạch:

  • Nguyên tắc phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và gắn liền với mục tiêu của tổ chức.
  • Nguyên tắc hiệu quả (tối ưu hóa chi phí nguồn lực để đạt kết quả cao nhất).
  • Nguyên tắc phù hợp và cân đối (cân đối giữa mục tiêu và nguồn lực thực tế).
  • Nguyên tắc linh hoạt (thích ứng trước những biến động không dự báo trước).

Về mặt quy trình, cơ sở lý luận đưa ra khung tiến trình chuẩn hóa gồm 7 bước: (1) Xác định thực trạng; (2) Thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu; (3) Đánh giá tính khả thi của mục tiêu; (4) Phác thảo kế hoạch hoạt động; (5) Xác định nguồn tài chính; (6) Xác định các yếu tố giám sát; (7) Trình bày kế hoạch. Căn cứ lập kế hoạch dựa trên 5 yếu tố: nguồn lực nội tại; chức năng nhiệm vụ; tình hình thực hiện kỳ trước; dự báo kinh tế - xã hội; kế hoạch của cơ quan cấp trên. Các phương pháp lập kế hoạch được nêu gồm: phương pháp thu thập thông tin, phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu và phương pháp dự báo.

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ nghiên cứu và điều chỉnh hoạt động lập kế hoạch của đơn vị bao gồm:

  • Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017.
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung số 16/2003/QH11.
  • Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015.
  • Nghị định số 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, Nghị định số 99/2007/NĐ-CP.
  • Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, Nghị định số 38/2010/NĐ-CP, Nghị định số 39/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Thông tư số 12/2016/TT-BXD, Thông tư số 06/2013/TT-BXD, Thông tư số 16/2013/TT-BXD, Thông tư số 05/2011/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCXDVN 01:2008/BXD.
  • Các quyết định của UBND tỉnh Bình Định: Quyết định thành lập số 836/QĐ-UB (22/4/1996), Quyết định đổi tên số 12/2006/QĐ-UBND, Quyết định giao quyền tự chủ số 1749/QĐ-UBND (22/05/2017); Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 10/12/2019 và Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 20/3/2017 của UBND tỉnh Bình Định.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của đơn vị thực tập, sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp dữ liệu, phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu qua các năm nhằm phản ánh thực trạng hoạt động lập và thực hiện kế hoạch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác lập kế hoạch

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm, vai trò, nguyên tắc và công cụ khoa học của công tác lập kế hoạch. Tác giả phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng lập kế hoạch trong tổ chức:

  • Hệ thống mục tiêu và chiến lược cấp trên (đòi hỏi tính nhất quán, đồng bộ).
  • Sự hạn chế của các nguồn lực nội tại (vốn, kỹ thuật, công nghệ, nhân sự).
  • Biến động của môi trường xung quanh (sự bất ổn kinh tế, xã hội, thiên tai).
  • Hệ thống thông tin quản lý (chất lượng dữ liệu báo cáo, kênh truyền tải thông tin).
  • Năng lực của chuyên gia lập kế hoạch (trình độ phân tích, tư duy dự báo).

Phân loại kế hoạch được tác giả hệ thống hóa theo 3 tiêu chí: theo tính chất (kế hoạch chiến lược và kế hoạch thực thi); theo thời gian (kế hoạch dài hạn từ 5 năm trở lên, kế hoạch trung hạn từ 1 đến dưới 5 năm, kế hoạch ngắn hạn dưới 1 năm); theo đối tượng điều chỉnh (kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính, kế hoạch dự án).

Chương 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch tại Trung tâm quy hoạch và kiểm định xây dựng Bình Định

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính và thực trạng triển khai kế hoạch tại đơn vị.

Về bộ máy tổ chức, Trung tâm có tổng số 43 cán bộ, công nhân viên chức, phân bổ cụ thể:

Bộ phận / Phòng ban Số lượng nhân sự Chức năng, nhiệm vụ chính
Ban Lãnh đạo 03 01 Giám đốc phụ trách chung, 02 Phó Giám đốc phụ trách các khối nghiệp vụ
Phòng Tổ chức - Hành chính 08 Gồm bộ phận TCHC - Lao động tiền lương (03 người), bộ phận Kế hoạch (02 người), bộ phận Kế toán tài vụ (03 người)
Phòng Thiết kế quy hoạch 13 Tham mưu quy chuẩn, lập và thẩm định quy hoạch xây dựng, thiết kế công trình, khảo sát địa hình, địa chất
Phòng Thiết kế hạ tầng kỹ thuật 06 Quản lý nhà nước và thiết kế cấp thoát nước, chiếu sáng đô thị, công viên cây xanh
Phòng Kiểm định chất lượng 13 Gồm bộ phận Thẩm tra - kiểm định (08 người) và bộ phận Khảo sát (05 người); vận hành phòng thí nghiệm LAS 908

Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2020 theo cơ chế tự chủ tài chính:

Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7.777.xxx.xxx 9.367.xxx.xxx Thấp hơn năm 2019
Lợi nhuận gộp 1.398.891.840 Biến động Biến động
Doanh thu tài chính 13.374.xxx - -
Chi phí tài chính (lãi vay) 0 0 0
Chi phí quản lý doanh nghiệp 840.575.xxx - -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 702.639.xxx - -
Chi phí thuế TNDN hiện hành 140.728.xxx - -
Lợi nhuận sau thuế TNDN 728.xxx.xxx (cao nhất) Biến động giảm 508.911.xxx (thấp nhất)

Về quy trình lập kế hoạch thực tế, đơn vị không áp dụng đầy đủ quy trình lý thuyết 7 bước mà vận hành theo mô hình rút gọn 6 bước:

Bước thực hiện Đơn vị chủ trì thực hiện Nội dung công việc
Bước 1 Giám đốc Trung tâm Nhận công văn, chỉ đạo từ Sở Xây dựng; phân công nhiệm vụ cho các phòng
Bước 2 Bộ phận Kế hoạch Thu thập dữ liệu thị trường, điều kiện nội bộ, số liệu kỳ trước
Bước 3 Bộ phận Kế hoạch Xây dựng dự thảo bản kế hoạch chi tiết
Bước 4 Bộ phận Kế hoạch Tự kiểm tra, rà soát tiến độ và điều chỉnh nội dung
Bước 5 Giám đốc Trung tâm Phê duyệt hồ sơ kế hoạch hoặc trả về yêu cầu sửa chữa
Bước 6 Phòng Kế hoạch Triển khai kế hoạch đã duyệt đến các đơn vị, quản lý thực hiện

Về chu kỳ kế hoạch công tác định kỳ: kế hoạch quý hoàn thành trước ngày 15 của tháng cuối quý; kế hoạch tháng hoàn thành trước ngày 20 hàng tháng; lịch công tác tuần hoàn thành trước sáng thứ 6 hàng tuần.

Đồ án minh họa thực tế được phân tích là: Kế hoạch quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2000 trung tâm xã Tây Giang, huyện Tây Sơn đến năm 2025 theo hướng đạt chuẩn đô thị loại V. Quy mô dân số quy hoạch là 13.xxx người (trong đó dân số hiện hữu theo Quyết định số 2702/QĐ-CTUBND là 7.526 người, quy mô bổ sung là 5.xxx người). Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch là 921 triệu đồng, trong đó dự toán chi phí lập kế hoạch quy hoạch điều chỉnh là 367.000.000 đồng, được chi tiết theo từng hạng mục:

TT Nội dung công việc Giá trị bổ sung theo QĐ 2702/QĐ-CTUBND (Đồng)
1 Chi phí thiết kế quy hoạch 220.000.000
2 Chi phí lập nhiệm vụ thiết kế quy hoạch 17.000.000
3 Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch 7.000.000
4 Chi phí thẩm định quy hoạch 14.000.000
5 Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch 11.000.000
6 Chi phí lấy ý kiến cộng đồng 7.000.000
7 Chi phí công bố quy hoạch (tạm tính) 11.000.000
8 Chi phí đưa mốc giới ra thực địa (tạm tính) 11.000.000
9 Chi phí khảo sát địa hình 82.000.000
Tổng cộng Tổng chi phí dự toán 367.000.000

Đánh giá thực trạng cho thấy Trung tâm đạt được sự chủ động nhất định trong việc phân công nhiệm vụ và duy trì doanh thu dịch vụ khảo sát, thí nghiệm vật liệu. Tuy nhiên, quy trình lập kế hoạch còn bộc lộ điểm yếu: hệ thống biểu mẫu thu thập dữ liệu chưa thống nhất giữa các cấp cơ sở, việc tham vấn cộng đồng còn mang tính hình thức, phương pháp lập kế hoạch chủ yếu dựa trên số liệu cơ học của năm cũ mà thiếu các mô hình dự báo khoa học dài hạn.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch tại Trung tâm quy hoạch và kiểm định Bình Định

Dựa trên định hướng phát triển của UBND tỉnh Bình Định và Sở Xây dựng, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch tại đơn vị:

  • Nâng cao nhận thức và vai trò của công tác lập kế hoạch: Chuyển đổi tư duy quản lý từ việc lập kế hoạch mang tính đối phó hành chính sang quản trị mục tiêu; coi kế hoạch là công cụ chỉ dẫn trực tiếp cho hoạt động kinh doanh tự chủ tài chính.
  • Hoàn thiện quy trình và phương pháp lập kế hoạch: Chuẩn hóa hệ thống bảng biểu thu thập dữ liệu báo cáo giữa các phòng ban; kéo dài thời gian khảo sát thực tế và tăng cường công tác tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư; ứng dụng phần mềm quản lý thông tin địa lý (GIS) và hệ thống thông tin quản lý (MIS) trong công tác quy hoạch không gian đô thị.
  • Đầu tư nguồn nhân lực cho công tác lập kế hoạch: Bố trí bổ sung nhân sự chuyên trách cho bộ phận kế hoạch; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ kinh tế đầu tư, kỹ năng dự báo và phân tích số liệu cho đội ngũ cán bộ Phòng Tổ chức - Hành chính và các phòng kỹ thuật.

Ngoài ra, khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Bình Định và Sở Xây dựng về việc hoàn thiện phân cấp quản lý quy hoạch, hỗ trợ ngân sách đúng hạn cho các đồ án trọng điểm và tạo điều kiện cung cấp cơ sở dữ liệu quy hoạch tập trung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu quản lý thực tế của một đơn vị sự nghiệp kinh tế công lập:

  • Ghi nhận chính xác quy mô nhân sự 43 người và mô hình phân bổ lao động giữa các phòng ban chuyên môn.
  • Phản ánh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020: doanh thu năm 2019 đạt đỉnh (9.367 triệu đồng), năm 2018 đạt 7.777 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt cao nhất (728 triệu đồng) và giảm xuống mức thấp nhất vào năm 2020 (508.911.xxx đồng) do tác động của dịch bệnh Covid-19 và suy giảm hợp đồng.
  • Bóc tách toàn bộ cơ cấu dự toán 367.000.000 đồng thuộc đồ án quy hoạch xã Tây Giang, huyện Tây Sơn, chứng minh quy trình phân bổ chi phí giữa các công đoạn thiết kế, thẩm định, lấy ý kiến cộng đồng và cắm mốc thực địa.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc chỉ ra sự sai lệch giữa quy trình lý thuyết chuẩn (7 bước) và quy trình vận hành thực tế tại Trung tâm (6 bước), từ đó đề xuất các giải pháp tái cơ cấu các bước thu thập thông tin và kiểm tra, giám sát nhằm giảm thiểu tính áp đặt chủ quan trong quản lý kế hoạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo thứ cấp nội bộ từ đơn vị thực tập trong giai đoạn 2017–2020, chưa có điều kiện thực hiện các khảo sát định lượng mở rộng với các đối tác ngoài đơn vị (như chủ đầu tư, chính quyền cấp huyện/xã).
  • Số liệu tài chính tại một số bảng biểu còn bị gián đoạn hoặc tổng hợp chưa đồng bộ do tác giả phụ thuộc vào báo cáo nội bộ của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả lập kế hoạch sau giai đoạn dịch bệnh Covid-19, đồng thời phân tích sâu tác động của việc số hóa bản đồ quy hoạch (ứng dụng GIS) đến tốc độ và độ chính xác của công tác lập kế hoạch tại các đơn vị sự nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Quản lý đô thị và Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu chuyên đề về cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Cán bộ làm công tác kế hoạch, kế toán tại các trung tâm quy hoạch, viện quy hoạch trực thuộc Sở Xây dựng các địa phương có nhu cầu chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí và lập dự toán đồ án quy hoạch theo quy chuẩn kỹ thuật xây dựng.
  • Điểm tham khảo đáng giá nhất là bảng dự toán chi phí chi tiết của đồ án quy hoạch xã Tây Giang và mô hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành kết hợp giữa chuyên môn kỹ thuật và kinh tế kế hoạch.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ chế hoạt động tài chính hiện nay của Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng Bình Định là gì?
Trung tâm hoạt động theo cơ chế độc lập, tự chủ hoàn toàn về biên chế và tài chính, tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ (trước đó là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP), được cụ thể hóa bằng Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 22/05/2017 của UBND tỉnh Bình Định.

2. Quy trình lập kế hoạch tại Trung tâm gồm những bước nào và có điểm gì khác so với lý thuyết?
Quy trình thực tế tại Trung tâm gồm 6 bước: (1) Chỉ đạo lập kế hoạch (Giám đốc); (2) Thu thập thông tin (Bộ phận kế hoạch); (3) Lập kế hoạch (Bộ phận kế hoạch); (4) Kiểm tra quá trình lập kế hoạch (Bộ phận kế hoạch); (5) Phê duyệt (Giám đốc); (6) Triển khai thực hiện (Phòng kế hoạch). So với quy trình lý luận 7 bước, quy trình thực tế đã giản lược các khâu đánh giá tính khả thi độc lập và xác định các chỉ số giám sát riêng biệt.

3. Cơ cấu tổ chức của đơn vị gồm bao nhiêu nhân sự và được phân bổ ra sao?
Đơn vị có tổng số 43 cán bộ, công nhân viên chức, bao gồm: Ban Lãnh đạo (03 người), Phòng Tổ chức - Hành chính (08 người, trong đó có bộ phận kế hoạch 02 người), Phòng Thiết kế quy hoạch (13 người), Phòng Thiết kế hạ tầng kỹ thuật (06 người) và Phòng Kiểm định chất lượng (13 người).

4. Trong ví dụ minh họa về quy hoạch xã Tây Giang, tổng dự toán chi phí lập kế hoạch quy hoạch là bao nhiêu và khoản mục nào chiếm chi phí cao nhất?
Tổng chi phí dự toán bổ sung theo quyết định là 367.000.000 đồng (trên tổng kinh phí thực hiện đồ án là 921 triệu đồng). Trong đó, khoản mục chiếm chi phí cao nhất là chi phí thiết kế quy hoạch với 220.000.000 đồng, tiếp theo là chi phí khảo sát địa hình với 82.000.000 đồng.

5. Thời hạn báo cáo công tác tuần, tháng, quý tại Trung tâm được quy định cụ thể như thế nào?
Kế hoạch công tác quý nộp chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quý; kế hoạch công tác tháng nộp chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng; lịch kế hoạch công tác tuần nộp chậm nhất vào sáng thứ 6 hàng tuần.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Hồng Thấm đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác lập kế hoạch tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng Bình Định trong giai đoạn tự chủ tài chính 2017–2020. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại mang tính thực tế về sự rút gọn quy trình, dữ liệu thu thập phân tán và sự chi phối thời gian từ cơ quan cấp trên. Các giải pháp được xây dựng bám sát chức năng chuyên ngành quy hoạch xây dựng, đóng góp tư liệu nghiên cứu hữu ích cho công tác quản trị kế hoạch trong khu vực sự nghiệp công lập tại địa phương.