Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công, chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 60% đến 70% tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm. Nguồn kinh phí này trực tiếp duy trì bộ máy hành chính, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, quốc phòng và an ninh. Tại địa bàn cấp huyện, cơ quan Kho bạc Nhà nước giữ vai trò người gác cổng tài chính cuối cùng trước khi quỹ ngân sách được giải ngân cho các đối tượng thụ hưởng.

Tuy nhiên, thực tế giai đoạn 2021-2023 tại Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đã bộc lộ những thách thức lớn về an toàn ngân quỹ. Lợi dụng các kẽ hở trong quy trình quản trị nội bộ của đơn vị sử dụng ngân sách và sự thiếu chặt chẽ trong khâu kiểm soát hồ sơ của cán bộ kho bạc, một số kế toán đã thực hiện hành vi giả mạo chữ ký, lập khống hồ sơ và làm sai lệch chứng từ rút dự toán để chiếm đoạt tiền nhà nước trong thời gian dài. Sự việc này không chỉ gây thất thoát tài sản công mà còn làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín quản lý của hệ thống Kho bạc Nhà nước tại địa phương.

Đề án thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Nhật Quang được thực hiện nhằm giải quyết trực diện vấn đề cấp bách này. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2023, chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi gây thất thoát và đề xuất các giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 122 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện Quảng Trạch trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến 2023. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ hồ sơ xử lý đúng hạn đạt trên 98%, kiểm soát 100% các khoản tạm ứng quá hạn và ngăn ngừa triệt để các hành vi gian lận ngân quỹ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết quản lý rủi ro kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước được tiếp cận dưới góc độ một chu trình giám sát khép kín, bao gồm kiểm soát trước (tiền kiểm), kiểm soát trong quá trình thực hiện và kiểm soát sau khi thanh toán (hậu kiểm). Việc kiểm soát dòng tiền chuyển dần từ phương thức hành chính thụ động sang mô hình quản lý rủi ro dựa trên xác suất sai phạm của từng đơn vị sử dụng ngân sách.

Khung lý thuyết của đề án tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015: Toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và thực hiện trong một niên độ nhằm bảo đảm chức năng quản lý nhà nước.
  • Chi thường xuyên: Nhiệm vụ chi đáp ứng các nhu cầu vận hành thường xuyên, mang tính chu kỳ liên tục của bộ máy hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước: Quá trình thẩm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, định mức và dự toán theo quy định tại Thông tư 77/2017/TT-BTC và Thông tư 39/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Cơ chế tự chủ tài chính: Khung pháp lý trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sử dụng ngân sách trong việc xây dựng và thực thi quy chế chi tiêu nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021-2023 và hoàn thiện đầu năm 2025. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thu chi ngân sách định kỳ, báo cáo quyết toán và hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (Tabmis) tại Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Trạch.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi đối với 80 đơn vị trong tổng số 122 đơn vị sử dụng ngân sách có mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Trạch, đạt tỷ lệ bao phủ mẫu 65,57%. Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng và chọn mẫu thuận tiện. Việc phân tầng theo cấp ngân sách giúp mẫu khảo sát phản ánh chính xác cơ cấu thực tế:

  • Ngân sách trung ương: 5 đơn vị (chiếm tỷ lệ 6,25% mẫu).
  • Ngân sách cấp tỉnh: 4 đơn vị (chiếm tỷ lệ 5,00% mẫu).
  • Ngân sách cấp huyện: 54 đơn vị (chiếm tỷ lệ 67,50% mẫu).
  • Ngân sách cấp xã: 17 đơn vị (chiếm tỷ lệ 21,25% mẫu).

Đối tượng trả lời khảo sát được ấn định chuẩn xác là 100% chủ tài khoản hoặc kế toán trưởng, bảo đảm độ am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ Dịch vụ công trực tuyến. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp phân tích tỷ số, so sánh định lượng và thống kê mô tả thang đo Likert 5 mức độ là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng, đồng thời đo lường các sai lệch nghiệp vụ giữa các nhóm đơn vị, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các đề xuất cải cách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh số chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Trạch duy trì đà tăng trưởng đều đặn qua các năm 2021-2023, đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chính trị và an sinh địa phương cho 122 đơn vị. Tuy nhiên, hiệu quả quản lý vốn tạm ứng chưa đạt kỳ vọng. Tỷ lệ số dư tạm ứng chi thường xuyên kéo dài quá hạn 30 ngày vẫn chiếm từ 5% đến 8% tổng số dư tạm ứng toàn huyện, phản ánh tình trạng chiếm dụng vốn ngân quỹ chưa được xử lý dứt điểm.

Thứ hai, kết quả xử lý hồ sơ trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến cho thấy tỷ lệ hồ sơ phải trả về yêu cầu sửa đổi, bổ sung dao động ở mức 7% đến 12% tổng lượng giao dịch phát sinh. Các nội dung trả về tập trung chủ yếu vào việc lập sai mục lục ngân sách, hồ sơ sửa chữa tài sản thiếu biên bản nghiệm thu hoặc không có bảng xác định giá trị hoàn thành theo quy định của Bộ Tài chính.

Thứ ba, cơ cấu đơn vị cấp huyện chiếm tỷ trọng lớn nhất với 67,5% trong mẫu khảo sát (54 đơn vị) và là nhóm có tần suất vi phạm hình thức thanh toán cao nhất. Hiện tượng chia nhỏ gói mua sắm, sửa chữa dưới mức 20 triệu đồng để tránh thủ tục ký kết hợp đồng và đấu thầu vẫn diễn biến phức tạp. Nhiều khoản chi mua sắm vật tư văn phòng bị phân mảnh thành nhiều hóa đơn bán lẻ phát sinh liên tục trong cùng một tháng.

Thứ tư, khảo sát định lượng đánh giá của khách hàng ghi nhận điểm hài lòng chung đạt 3,8 trên thang điểm 5,0. Trong đó, tiêu chí đạo đức và thái độ phục vụ của giao dịch viên đạt mức cao nhất (4,1/5,0 điểm). Ngược lại, tiêu chí về sự rõ ràng trong hướng dẫn văn bản pháp luật và tính ổn định của đường truyền hệ thống công nghệ thông tin chỉ đạt mức trung bình thấp, tương ứng 3,4/5,0 và 3,2/5,0 điểm.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm có thể được mô tả trực quan và sinh động thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 80 đơn vị khảo sát theo cấp quản lý, kết hợp cùng biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hồ sơ trả về giữa các nhóm ngành giáo dục, y tế, hành chính và cấp xã. Một bảng đối chiếu số dư tạm ứng quá hạn qua từng quý trong giai đoạn 2021-2023 sẽ làm nổi bật bức tranh dòng tiền đang bị ứ đọng tại các đơn vị sự nghiệp.

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ sự tương tác đa chiều giữa nhân tố chủ quan và khách quan. Về phía khách quan, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chế độ, định mức chi tiêu thường xuyên còn cồng kềnh, thường xuyên thay đổi và có sự chồng chéo giữa quy định chung với nghị quyết của Hội đồng nhân dân địa phương. Đội ngũ kế toán tại các trường học và ủy ban nhân dân xã thường kiêm nhiệm, biến động liên tục nên trình độ nghiệp vụ chưa đồng đều.

Về phía chủ quan, quy trình kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Trạch vẫn dựa chủ yếu vào kinh nghiệm cá nhân của giao dịch viên. Khi số lượng chứng từ dồn về vào các đợt cuối tháng hoặc cuối quý, áp lực thời gian khiến khâu đối chiếu mẫu dấu, chữ ký và tính hợp lý của hợp đồng dễ bị lơ là. So sánh với kinh nghiệm thực tế tại Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Ninh (Quảng Bình) và Kho bạc Nhà nước huyện Hải Lăng (Quảng Trị), hai đơn vị này đã áp dụng hiệu quả cơ chế luân chuyển hồ sơ điện tử tự động và phân luồng kiểm soát theo danh mục rủi ro, nhờ đó hạ tỷ lệ hồ sơ tồn đọng xuống dưới 3%. Việc thiếu vắng công cụ kiểm tra tự động tại Quảng Trạch chính là nguyên nhân khiến các sai phạm kế toán kéo dài mà không bị phát hiện kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong kiểm soát chi thường xuyên: Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Trạch cần tiến hành phân loại 122 đơn vị sử dụng ngân sách thành 3 nhóm rủi ro (thấp, trung bình, cao) dựa trên lịch sử tuân thủ pháp luật và mức độ minh bạch của quy chế chi tiêu nội bộ. Mục tiêu đến hết năm 2026 giảm 40% thời gian kiểm tra đối với nhóm rủi ro thấp, dành 70% thời lượng nghiệp vụ để tập trung hậu kiểm chuyên sâu đối với nhóm có nguy cơ sai phạm cao. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Tổ Kiểm soát chi và Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện.

Thứ hai, ngăn chặn triệt để hành vi xé nhỏ khoản thanh toán và chấn chỉnh công tác tạm ứng: Thiết lập bộ lọc cảnh báo tự động trên hệ thống Dịch vụ công nhằm phát hiện các giao dịch dưới 20 triệu đồng có nội dung chi tương tự nhau phát sinh trong vòng 30 ngày của cùng một chủ tài khoản. Đồng thời, kiên quyết áp dụng chế tài từ chối thanh toán đối với các đơn vị để số dư tạm ứng kéo dài quá 30 ngày mà không hoàn tất hồ sơ quyết toán, đặt chỉ tiêu đưa số dư tạm ứng quá hạn về mức 0% trước quý 4 năm 2025 dưới sự điều hành của Kế toán trưởng kho bạc.

Thứ ba, siết chặt kỷ cương thanh tra nội bộ và xử phạt vi phạm hành chính: Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Bình cần chỉ đạo định kỳ tổ chức tối thiểu 2 cuộc kiểm tra đột xuất mỗi năm tại Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Trạch, tập trung vào các khoản chi sửa chữa lớn và mua sắm trang thiết bị. Ban Giám đốc kho bạc huyện cần thực hiện nghiêm thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc đối với 100% các trường hợp gian lận chứng từ hoặc chậm nộp thủ tục đối chiếu dự toán theo quy định hiện hành.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuẩn hóa đạo đức nghề nghiệp: Triển khai nâng cấp đường truyền, hoàn thiện tích hợp chữ ký số tập trung trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. Hàng năm, Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Trạch phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện tổ chức 2 khóa bồi dưỡng chuyên môn cho 100% kế toán trưởng đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn, đồng thời duy trì đường dây nóng tiếp nhận phản ánh tiêu cực trong giai đoạn 2025-2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và công chức nghiệp vụ hệ thống Kho bạc Nhà nước: Cung cấp cẩm nang thực hành và quy trình kiểm soát rủi ro chi thường xuyên cấp huyện, giúp nhận diện sớm các dấu hiệu làm giả chứng từ, từ đó nâng cao tính bảo mật và hiệu suất vận hành ngân quỹ.
  • Chủ tài khoản và Kế toán trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Giúp nắm vững tiêu chuẩn, định mức và quy trình lập hồ sơ thanh toán theo quy chuẩn của Bộ Tài chính, tránh các lỗi sai sót phổ biến dẫn đến bị từ chối giải ngân trên Dịch vụ công.
  • Cơ quan quản lý tài chính địa phương gồm Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm cơ sở xây dựng phương án giao dự toán sát với nhu cầu thực tế của từng đơn vị, đồng thời nâng cao hiệu quả thanh tra tài chính công trên địa bàn.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tư liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp chọn mẫu phân tầng với phân tích dữ liệu thực tế tại một địa bàn đặc thù vùng duyên hải miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp quản lý rủi ro trong kiểm soát chi thường xuyên mang lại lợi ích cụ thể gì so với tiền kiểm truyền thống? Phương pháp này giúp cơ quan kho bạc phân bổ nguồn lực hợp lý thay vì kiểm tra dàn trải 100% hồ sơ giấy tờ. Nhờ phân luồng đơn vị chấp hành tốt, thời gian xử lý hồ sơ giảm trên 30%, đồng thời giúp giao dịch viên tập trung phát hiện chính xác các gian lận trong những khoản chi phức tạp trên 20 triệu đồng.

Làm thế nào để nhận diện hành vi chia nhỏ khoản thanh toán nhằm né tránh đấu thầu? Hành vi này thường biểu hiện qua việc cùng một đơn vị sử dụng ngân sách liên tục gửi nhiều giấy rút dự toán có giá trị từ 15 đến dưới 20 triệu đồng trong cùng một tháng cho cùng một đơn vị cung ứng vật tư. Việc đối chiếu bảng kê chứng từ và hợp đồng định kỳ sẽ chỉ ra ngay dấu hiệu bất thường này.

Kho bạc Nhà nước có quyền xử phạt hành vi lập chứng từ khống của đơn vị sử dụng ngân sách không? Kho bạc Nhà nước có đầy đủ thẩm quyền lập biên bản và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý ngân quỹ. Khi phát hiện hành vi cố ý giả mạo chữ ký hoặc lập hồ sơ khống, kho bạc sẽ từ chối thanh toán và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra.

Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước giúp ngăn chặn tiêu cực như thế nào? Dịch vụ công bắt buộc 100% chứng từ điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số chuyên dùng của thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị. Điều này loại bỏ hoàn toàn khả năng can thiệp tẩy xóa chứng từ thủ công, đồng thời lưu vết điện tử minh bạch toàn bộ thời gian và người phê duyệt lệnh chi.

Tính đại diện của mẫu khảo sát 80 đơn vị trong đề án này được bảo đảm ra sao? Cỡ mẫu 80 trên tổng số 122 đơn vị chiếm tỷ lệ 65,57%, vượt xa mức tối thiểu thông thường trong nghiên cứu xã hội. Việc phân bổ mẫu khoa học qua 4 cấp ngân sách (5 đơn vị trung ương, 4 đơn vị tỉnh, 54 đơn vị huyện và 17 đơn vị xã) bảo đảm phản ánh khách quan mọi đặc điểm quản lý chi tiêu công tại địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác kiểm soát chi giai đoạn 2021-2023 tại huyện Quảng Trạch qua bộ dữ liệu thực tế của 80 đơn vị sử dụng ngân sách.
  • Nhận diện trực diện các lỗ hổng quản trị nguy hiểm như việc xé nhỏ thanh toán dưới 20 triệu đồng, dư nợ tạm ứng kéo dài và thủ đoạn giả mạo chữ ký kế toán.
  • Đề xuất 4 giải pháp đồng bộ kết hợp phân luồng rủi ro, siết chặt thanh tra nội bộ, hiện đại hóa công nghệ Dịch vụ công và nâng cao đạo đức công vụ đến năm 2030.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của đề án như một mô hình chuẩn hóa công tác kiểm soát chi cho hệ thống các kho bạc địa phương trên toàn quốc.

Trong lộ trình giai đoạn 2025-2030, việc mở rộng mô hình kiểm soát tự động dựa trên trí tuệ nhân tạo và liên thông dữ liệu hóa đơn điện tử là bước đi cấp thiết tiếp theo. Các đơn vị sử dụng ngân sách và cơ quan kho bạc cần phối hợp hành động ngay hôm nay để bảo vệ tuyệt đối an toàn nguồn ngân quỹ quốc gia.