đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng nhƣ: dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, thông tin đại chúng, vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt,…. Tổ chức, cá nhân mua, bán, nhập khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT không đƣợc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ này ở khâu không chịu thuế GTGT. Căn cứ và phƣơng pháp tính thuế GTGT 1. Căn cứ tính thuế GTGT Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.Giá tính thuế Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp Giá tính tính thuế GTGT là giá bán chƣa có thuế GTGT đƣợc ghi trên hoá đơn bán hàng của ngƣời bán hàng, ngƣời cung cấp dịch vụ hoặc ngƣời nhập khẩu.
Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ đƣợc xác định cụ thể nhƣ sau: 1. Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tƣợng khác Giá tính thuế = Giá chƣa có thuế GTGT ghi trên hoá đơn Giá bán tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ phí và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh đƣợc hƣởng trừ các khoản phụ phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách nhà nƣớc. Sinh viên: Trần Thị Bích Diệp_QT1306K Page 20 Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2. Đối với hàng hoá nhập khẩu Giá tính thuế = Giá NK+ Thuế NK + Thuế TTĐB (nếu có) Giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT đƣợc xác định theo các quy định về giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu.
Trƣờng hợp hàng hoá nhập khẩu đƣợc miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã đƣợc miễn giảm. Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng hoặc để trả thay lƣơng Giá tính thuế = Giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tƣơng đƣơng tại cùng thời điểm phát sinh hoạt động 4. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùng hoặc cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra. Giá tính thuế = Giá bán HHDV cùng loại hoặc tƣơng đƣơng tại cùng thời điểm phát sinh việc tiêu dùng 5.
Đối với dịch vụ do phía nƣớc ngoài cung ứng cho các đối tƣợng tiêu dùng ở Việt Nam Giá tính thuế = Giá dịch vụ phải thanh toán cho phía nƣớc ngoài. Dịch vụ cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà, xƣởng, kho tàng bến, bãi, phƣơng tiện vận chuyển, máy móc thiết bị…. Giá tính thuế = Số tiền thuê từng kỳ hoặc thu trƣớc 7. Đối với hàng hoá bán theo phƣơng thức trả chậm, trả góp Giá tính thuế = giá bán trả 1 lần chƣa thuế (ko bao gồm lãi trả góp, trả chậm) 8.
Đối với gia công hàng hoá Giá tính thuế = Giá gia công chƣa có thuế Giá gia công bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công. Sinh viên: Trần Thị Bích Diệp_QT1306K Page 21 Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 9. Đối với xây dựng, lắp đặt: - Đối với trƣờng hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá thành thuế bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu. - Đối với trƣờng hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu.
- Trƣờng hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lƣợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì giá tính thuế tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lƣợng công việc hoàn thành bàn giao chƣa có thuế GTGT. Đối với các cơ sở kinh doanh đƣợc Nhà nƣớc giao đất xây dựng cơ sở hạ tầng để bán, để chuyển nhƣợng gắn với chuyển quyền sử dụng đất Giá tính thuế GTGT = Giá bán, giá chuyển nhƣợng chƣa có thuế - Tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khi giao đất. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản Giá tính thuế = Giá bán – Tiền sử dụng đất 12. Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác, xuất nhập khẩu và dịch vụ khác hƣởng tiền công hoặc tiền hoa hồng Giá tính thuế = Tiền công hoặc tiền hoa hồng đƣợc hƣởng chƣa có thuế.
Đối với vận tải, bốc xếp Giá tính thuế = Giá cƣớc vận tải, bốc xếp chƣa có thuế GTGT (không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải bốc xếp hay thuê lại) 14. Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nhƣ tem bƣu chính, vé cƣớc vận tải, vé xổ số kiến thiết… ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT Giá thanh toán ( tiền bán vé, bán tem… ) Giá chƣa có thuế GTGT = 1 + % thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói thì giá trọn gói đƣợc xác định là giá đã có thuế để tính thuế GTGT Sinh viên: Trần Thị Bích Diệp_QT1306K Page 22 Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP và doanh thu của cơ sở kinh doanh. Trƣờng hợp giá trọn gói bao gồm các khoản không chịu thuế GTGT nhƣ chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nƣớc ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nƣớc ngoài, các chi phí ăn nghỉ, thăm quan ở nƣớc ngoài (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản chi này đƣợc tinh giảm trừ trong giá tính thuế GTGT. Đối với dịch vụ cầm đồ Giá tính thuế = Tiền phải thu từ dịch vụ Tiền phải thu từ dịch vụ bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênh lệch thu đƣợc từ bán hàng cầm cố.
Khoản thu từ dịch vụ này đƣợc xác định là giá đã có thuế để tính thuế GTGT đầu ra và doanh thu của cơ sở kinh doanh. Đối với sách, báo, tạp chí Trƣờng hợp bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) và theo quy định của luật xuất bản thì giá đó đƣợc xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở (đối với loại chịu thuế GTGT). Các trƣờng hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra. Đối với dịch vụ in Giá tính thuế = Tiền công in (không bao gồm tiền giấy in) Trƣờng hợp cơ sở in cung cấp giấy cho khách hàng thì cơ sở in phải hạch toán riêng giá giấy và tiền công in để tính thuế riêng cho dịch vụ in và doanh thu bán giấy in theo thuế suất của dịch vụ in và sản phẩm giấy.
Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lí xét bồi dƣỡng, đại lí đòi ngƣời thứ ba của dịch vụ kinh doanh bảo hiểm Giá tính thuế = Tiền công hoặc tiền hoa hồng đƣợc hƣởng ( bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu đƣợc) 1. Thuế suất Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ đƣợc áp dụng nhƣ sau: 1.1 Mức thuế suất 0%. Sinh viên: Trần Thị Bích Diệp_QT1306K Page 23 Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trƣờng hợp không áp dụng mức thuế suất 0% : - Hàng hoá xuất khẩu, bao gồm xuất khẩu ra nƣớc ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu, bán cho các doanh nghiệp chế xuất và các trƣờng hợp đƣợc coi là xuất khẩu. - Dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất để sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trừ các dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng cá nhân (Dịch vụ vận chuyển đƣa đón cán bộ công nhân viên, cung cấp xuất ăn cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp chế xuất…) - Vận tải quốc tế.
Mức thuế suất 5% Áp dụng đối với HHDV thiết yếu phục vụ cho nhu cầu của cộng đồng. Mức thuế suất 10% Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ thông thƣờng còn lại nhƣ: Dầu mỏ, khí đốt, quặng; điện thƣơng phẩm; xây dựng lắp đặt; sản phẩm điện tử; sản phẩm hóa chất; sợi vải sản phẩm may mặc, thêu ren; giấy; sữa, bánh kẹo, nƣớc giải khát; sản phẩm gốm sứ thủy tinh; dịch vụ tƣ vấn pháp luật và các dịch vụ tƣ vấn khác; khách sạn, dịch vụ, ăn uống. Các mức thuế suất thuế GTGT nêu trên đây đƣợc áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thƣơng mại. Ví dụ : Hàng may mặc áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh. Sinh viên: Trần Thị Bích Diệp_QT1306K Page 24 Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1. Thời điểm xác định thuế GTGT - Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho ngƣời mua, không phân biệt đã thu đƣợc tiền hay chƣa thu đƣợc tiền. - Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu đƣợc tiền hay chƣa thu đƣợc tiền.
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nƣớc sạch là ngày ghi chỉ số điện, nƣớc tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền. - Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhƣợng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu đƣợc, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.