Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hải Ánh (lớp QT1804K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Thụ vào năm 2019, tập trung vào đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương".

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp chịu sự tác động trực tiếp của các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp đối mặt với yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tối ưu hóa giá thành nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng nhưng vẫn bảo đảm mục tiêu lợi nhuận. Trong chu trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ là khâu quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt, phản ánh toàn bộ kết quả của quá trình tiêu thụ và chi phí bỏ ra, cung cấp cơ sở dữ liệu để ban lãnh đạo phân tích tình hình tài chính và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương thông qua các chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; kế toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương (địa chỉ: Số 8B/22 Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phục vụ phân tích, tính toán và minh họa chứng từ được thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2017; đề tài được giao năm 2018 và hoàn thành bảo vệ trong năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, nổi bật là:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Luật Kế toán và các quy chế tài chính hiện hành tại doanh nghiệp.

Về mặt khái niệm và nguyên tắc hạch toán, tác giả làm rõ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được tác giả chi tiết hóa:

  • Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết gồm: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác).
  • Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Nhóm tài khoản xác định kết quả và phân phối lợi nhuận: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, gồm TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước và TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay).

Các công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng:

  • $\text{Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
  • $\text{Lợi nhuận từ hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
  • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
  • $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận SXKD} + \text{Lợi nhuận tài chính} + \text{Lợi nhuận khác}$
  • $\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$
  • $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Thuế TNDN phải nộp}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Khảo sát trực tiếp thực tế tại phòng kế toán Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương, tiếp cận các hồ sơ pháp lý, hợp đồng kinh tế và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Khảo sát quy trình hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp đối chiếu chứng từ và sổ sách: So sánh, đối chiếu giữa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản) với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan và Bảng cân đối số phát sinh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2017, các biểu mẫu mẫu sổ, hợp đồng kinh tế và số liệu tổng hợp của công ty.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 làm rõ vai trò đa chiều của công tác kế toán doanh thu, chi phí đối với các chủ thể trong nền kinh tế:

  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp thông tin phục vụ điều hành, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và ban hành các quyết định tài chính.
  • Đối với Nhà nước: Là căn cứ để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế nộp vào Ngân sách Nhà nước; hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô và chống thất thoát vốn tại doanh nghiệp có vốn nhà nước.
  • Đối với nhà đầu tư, nhà cung cấp và ngân hàng: Cung cấp dữ liệu để đánh giá khả năng sinh lời, lịch sử thanh toán, hỗ trợ quyết định cấp tín dụng, bán chịu hoặc đầu tư vốn.

Nội dung kế toán chi phí hàng bán được tác giả phân tích qua 4 phương pháp tính giá trị xuất kho:

  1. Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
  2. Phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  3. Phương pháp Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (liên hoàn).
  4. Phương pháp Thực tế đích danh.

Chương 1 cũng tổng hợp đặc điểm 4 hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Hình thức ghi sổ Trình tự và đặc điểm ghi chép Hệ thống sổ kế toán chủ yếu
Nhật ký chung Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi theo trình tự thời gian vào sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu để vào Sổ Cái. Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết.
Nhật ký – Sổ cái Toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian được phản ánh trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất kết hợp giữa nhật ký và sổ cái. Sổ Nhật ký – Sổ Cái, các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết.
Chứng từ ghi sổ Căn cứ trực tiếp ghi sổ là Chứng từ ghi sổ do kế toán lập từ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại; phải được Kế toán trưởng duyệt. Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết.
Kế toán máy Công việc hạch toán thực hiện tự động qua phần mềm máy tính theo thuật toán của một hoặc kết hợp các hình thức sổ; in sổ sách và báo cáo định kỳ. Phần mềm kế toán, dữ liệu máy tính, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết in ra giấy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương

Chương 2 trình bày cụ thể thông tin pháp nhân và tổ chức hoạt động của đơn vị thực tập:

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương.
  • Địa chỉ: Số 8B/22 Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
  • Ngày thành lập: 12/03/2007; Mã số thuế: 0200731981; Vốn điều lệ: 6.000 (triệu đồng).
  • Lĩnh vực kinh doanh: Nhà hàng, dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động và du lịch. Công ty xây dựng mạng lưới liên kết với hơn 15 công ty, đại lý du lịch tại khu vực Hải Phòng và đạt danh hiệu "Công ty chất lượng cao" do Tổng cục Du lịch Việt Nam và Hiệp hội Du lịch Việt Nam bình chọn.

Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, doanh nghiệp hoạt động theo mô hình trực tuyến chức năng:

  • Ban Giám đốc: Điều hành toàn diện công tác kế hoạch, tiêu thụ, tổ chức nhân sự và chịu trách nhiệm pháp lý.
  • Phòng Kinh doanh: Tìm kiếm đối tác, tiếp thị, khai thác tour tuyến và lập kế hoạch thị trường.
  • Phòng Kế toán: Thực hiện công tác tham mưu tài chính, thu thập, xử lý chứng từ và hạch toán tiền lương, kết quả kinh doanh.

Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu gồm 3 chức danh:

  • Kế toán trưởng: Tổ chức bộ máy kế toán theo Luật Kế toán; lập Báo cáo tài chính; theo dõi doanh thu mảng vận tải và dịch vụ đi kèm; xác định giá vốn và kết quả kinh doanh cuối kỳ.
  • Kế toán viên: Thực hiện bút toán đầu năm (kết chuyển lỗ lãi năm cũ, thuế môn bài); theo dõi vốn bằng tiền (tiền mặt, ngân hàng, tiền vay); trích khấu hao TSCĐ; quản lý tiền lương và kiểm tra điều khoản thanh toán trên hợp đồng kinh tế.
  • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, xuất/nhập quỹ dựa trên phiếu thu, phiếu chi hợp lệ; ghi sổ quỹ và thực hiện kiểm kê định kỳ cuối tháng cùng Kế toán trưởng và Giám đốc.

Các chính sách kế toán đang vận hành tại đơn vị:

  • Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá vốn xuất kho: Bình quân gia quyền.
  • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
  • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).

Thực tế hạch toán doanh thu và chi phí tại công ty phản ánh đặc thù hoạt động dịch vụ ăn uống và tiếp khách. Các chứng từ sử dụng bao gồm: Hợp đồng mua bán, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao khách, Liên 3 dùng hạch toán) và Phiếu thu.

Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 12/2017 tại công ty được khóa luận trích dẫn chi tiết:

  • Nghiệp vụ 1: Ngày 04/12/2017, cung cấp dịch vụ ăn uống cho Công ty TNHH Tuấn Tú (địa chỉ: 921 Đại lộ Tôn Đức Thắng, Phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng; MST: 0200672753) theo Hóa đơn GTGT số 0000982 (Ký hiệu: TH/17P, Mẫu số 01GTKT3/002) và Phiếu thu số 805 do ông Nguyễn Tiến Dũng nộp:
    • Giá chưa thuế (TK 511): 9.000.000 đồng.
    • Thuế GTGT 10% (TK 3331): 900.000 đồng.
    • Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt (TK 111): 9.900.000 đồng.
    • Bút toán ghi nhận:
      • Nợ TK 111: 9.900.000 đồng
      • Có TK 511: 9.000.000 đồng
      • Có TK 3331: 900.000 đồng
  • Nghiệp vụ 2: Ngày 15/12/2017, cung cấp dịch vụ tiếp khách ăn uống cho Công ty Lưu Gia, chưa thu tiền:
    • Tổng số tiền thanh toán (cả thuế GTGT 10%): 10.545.000 đồng.
    • Định khoản: Nợ TK 131 ghi nhận khoản phải thu khách hàng tương ứng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương

Trong chương này, tác giả thực hiện đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân nhiệm công việc rõ ràng giữa Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ. Quy trình luân chuyển chứng từ tuân thủ các quy định hiện hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đơn vị mở đầy đủ hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911, bảo đảm ghi nhận số liệu kịp thời phục vụ công tác kê khai thuế và lập báo cáo tài chính năm.
  • Hạn chế: Công tác theo dõi chi tiết doanh thu và chi phí theo từng loại hình dịch vụ (kinh doanh nhà hàng, ăn uống lưu động, vận chuyển lữ hành) còn chưa được phân tách triệt để. Doanh nghiệp chủ yếu ghi sổ thủ công kết hợp bảng tính tính toán đơn giản, chưa khai thác triệt để phần mềm kế toán chuyên dụng, dẫn đến khối lượng công việc tổng hợp cuối kỳ của kế toán viên còn nặng.
  • Đề xuất hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện việc phân loại và hạch toán chi tiết tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) theo từng mảng hoạt động kinh doanh cụ thể.
    2. Chuẩn hóa quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), bảo đảm phản ánh đúng chi phí thực tế phát sinh giữa khâu bán hàng và quản lý.
    3. Từng bước chuyển đổi và ứng dụng đồng bộ hình thức kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ Nhật ký chung và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và thông tin thực tế tại đơn vị:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016.
  • Phân tích chi tiết quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương qua các chứng từ thực tế năm 2017 (như Hóa đơn GTGT số 0000982, Phiếu thu số 805, các mẫu phiếu kế toán).
  • Làm rõ cơ chế tổ chức bộ máy kế toán 3 người tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, nhà hàng quy mô nhỏ tại Hải Phòng, đồng thời chỉ ra tính phù hợp của các chính sách kế toán áp dụng (kê khai thường xuyên, khấu trừ thuế, trích khấu hao đường thẳng).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng quản lý doanh thu, chi phí của công ty nhằm nâng cao độ chính xác trong công tác xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của khóa luận tập trung chủ yếu vào số liệu quý 4 niên độ kế toán 2017 tại một doanh nghiệp duy nhất hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng - du lịch tại Hải Phòng. Các phân tích về chi phí giá vốn của hoạt động vận tải lữ hành chuyên sâu chưa được bóc tách số liệu toàn diện do hạn chế về khả năng tiếp cận dữ liệu nội bộ. Tác giả tự nhận định bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên một số phân tích mang tính khái quát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kinh doanh qua nhiều năm tài chính liên tục (2018 - 2019) để đánh giá xu hướng biến động doanh thu - chi phí; nghiên cứu sâu về phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ du lịch trọn gói; khảo sát quy trình ứng dụng phần mềm kế toán máy chuyên sâu vào công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp du lịch lữ hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ, cách lập sơ đồ hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kỹ thuật trích xuất hóa đơn, phiếu thu, định khoản kế toán từ thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp du lịch, dịch vụ ăn uống nhỏ và vừa: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán tinh gọn (Kế toán trưởng - Kế toán viên - Thủ quỹ) và trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Nghiên cứu học thuật tương tự: Là tư liệu tham khảo thực tế về các nghiệp vụ phát sinh đặc thù trong ngành dịch vụ nhà hàng, tiếp khách và phục vụ lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc như thế nào?
Bộ máy gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, lập Báo cáo tài chính, theo dõi doanh thu vận tải và xác định kết quả cuối kỳ; Kế toán viên phụ trách hạch toán vốn bằng tiền, trích khấu hao TSCĐ, tính lương và xử lý chứng từ ban đầu; Thủ quỹ chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt theo lệnh, vào sổ quỹ và kiểm kê két tiền mặt hàng tháng.

3. Tại doanh nghiệp, chi phí quản lý kinh doanh được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại công ty, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý được theo dõi chung trên Tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh", phân tách thành hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

4. Nghiệp vụ ngày 04/12/2017 cung cấp dịch vụ ăn uống cho Công ty TNHH Tuấn Tú được hạch toán như thế nào?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000982 và Phiếu thu số 805, kế toán ghi nhận: Nợ TK 111 số tiền 9.900.000 đồng; Có TK 511 số tiền 9.000.000 đồng (doanh thu dịch vụ ăn uống chưa thuế); Có TK 3331 số tiền 900.000 đồng (thuế GTGT 10%).

5. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và khấu hao tài sản cố định?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá vốn hàng xuất kho và áp dụng phương pháp đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải Ánh đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình minh họa chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ dịch vụ ăn uống thực tế phát sinh trong năm 2017. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện tổ chức chứng từ, bóc tách chi tiết tài khoản và tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán, tạo cơ sở tham khảo có giá trị cho sinh viên và người làm kế toán trong các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ.