Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật, công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế toán các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt. Hệ thống thông tin kế toán không chỉ cung cấp căn cứ để đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng mảng dịch vụ mà còn là cơ sở giúp ban lãnh đạo ra các quyết định điều hành, kiểm soát nội bộ và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thanh Nhân (Mã sinh viên: LT11027), thuộc Khoa Kế toán - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phan Trung Kiên, tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ chế kiểm soát doanh thu, chi phí tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại trong công tác kế toán, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam (Địa chỉ: Số 1, ngách 41, ngõ 12, đường Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; Mã số thuế: 0102346631).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn năm 2011 đến quý 1 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các phương pháp nghiên cứu kế toán chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:

    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng bao gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), cùng các tài khoản tài sản và công nợ liên quan (TK 111, TK 112, TK 131, TK 141, TK 151, TK 154, TK 156, TK 331, TK 3331).
    • Hình thức kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, các khâu tiếp nhận yêu cầu, xuất kho, bán hàng và hạch toán tại các phòng ban.
    • Phương pháp thực nghiệm và các phương pháp chuyên môn kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng hóa, Giấy yêu cầu xuất kho kiêm phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán), sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh, cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 của Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM

Chương này trình bày bức tranh tổng thể về mô hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý tài chính - bán hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam:

  • Khái quát hoạt động kinh doanh: Công ty chuyên cung cấp dịch vụ sửa chữa động cơ máy phát điện, phụ tùng ô tô và cung cấp vật tư thiết bị điện cho đường dây và trạm biến áp đến 220kV (thiết bị điện hạ - trung - cao thế). Nguồn hàng hóa, thiết bị được nhập khẩu trực tiếp từ CHLB Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc, CH Séc hoặc mua từ các đối tác trong nước (Công ty TNHH STD&T, Công ty TNHH Cummins DKSH Việt Nam, Công ty TNHH YOKOGAWA Việt Nam, Công ty Vật tư thiết bị Công nghiệp Hà Nội, Công ty TNHH Fullshine). Doanh nghiệp là đại lý cấp một của máy phát điện Honda và là đại lý cung cấp máy móc, dịch vụ cho Viettel Mobile, Mobifone.
  • Đặc điểm doanh thu và chính sách tiêu thụ: Doanh thu phát sinh từ bán buôn, bán lẻ và dịch vụ lắp đặt, bảo hành. Công ty áp dụng các biện pháp xúc tiến thương mại như quảng cáo qua biển hiệu, trang web; chiết khấu bán hàng, giảm giá; tham gia hiệp hội kinh doanh; tổ chức phòng trưng bày và hội nghị khách hàng. Cơ chế tạo động lực cho nhân viên bán hàng kết hợp giữa lương cứng và thưởng doanh số (ví dụ: nhân viên kinh doanh máy phát điện hưởng lương cứng 2.000.000 đồng/tháng với định mức doanh số 20.000.000 đồng/tháng; phần doanh số vượt định mức được thưởng 10%).
  • Đặc điểm chi phí: Chi phí sản xuất trực tiếp được tập hợp theo từng loại hình dịch vụ; chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ định kỳ cuối tháng/quý theo tỷ lệ doanh thu. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh đa dạng và được phân bổ cho từng mảng kinh doanh theo doanh thu để tính toán lãi, lỗ chi tiết.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý: Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm chính về tạo lập doanh thu với cơ cấu: Ban Giám đốc $\rightarrow$ Trưởng phòng Kinh doanh $\rightarrow$ Quản lý bán hàng, Trưởng nhóm 1, Trưởng nhóm 2, Nhân viên Lễ tân $\rightarrow$ Các Nhân viên kinh doanh.
  • Quy trình quản lý doanh thu - chi phí và vai trò của phòng kế toán:
    • Quy trình bán hàng: Phòng Kinh doanh tiếp nhận yêu cầu $\rightarrow$ Báo giá $\rightarrow$ Lập đề nghị thanh toán gửi Phòng Tài chính - Kế toán xuất Hóa đơn GTGT (3 liên: lưu tại công ty, giao khách hàng, lưu nội bộ) $\rightarrow$ Khách hàng xác nhận $\rightarrow$ Bộ phận kho xuất hàng kèm cán bộ kỹ thuật vận chuyển/lắp đặt.
    • Quy trình quản lý chi phí: Mọi khoản chi và tạm ứng phải có tờ trình được Giám đốc phê duyệt; chi trả lương qua tài khoản ATM trong hạn mức quỹ lương; thanh toán chi phí điện thoại căn cứ định mức (vượt mức bị khấu trừ vào lương); chi phí hội nghị/tập huấn/quảng cáo phải có dự toán và hồ sơ thanh toán hợp lệ. Các khoản tạm ứng phải thanh toán đúng hạn; quá hạn 30 ngày sẽ bị trừ vào lương. Thời hạn giải quyết thủ tục thanh toán là trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình ghi chép, luân chuyển chứng từ và hạch toán các phần hành kế toán trên phần mềm MISA:

  • Trình tự luân chuyển chứng từ: Người lập chứng từ ký tên $\rightarrow$ Kế toán trưởng kiểm tra, ký duyệt $\rightarrow$ Giám đốc duyệt (đối với chứng từ theo quy định) $\rightarrow$ Cán bộ thi hành thực hiện thu/chi, xuất/nhập kho $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp ghi sổ $\rightarrow$ Lưu trữ chứng từ gốc và các liên phụ.
  • Kế toán doanh thu bán hàng và thu nhập khác:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001, ví dụ HĐ số 0000045 ngày 12/04/2012 bán hộp nối cáp quang cho Công ty CP Truyền thông và Công nghệ HDC trị giá 2.000.000 đồng, thuế GTGT 200.000 đồng), Biên bản giao hàng, Yêu cầu xuất kiêm phiếu xuất kho, Phiếu thu (mẫu 01-TT, ví dụ Phiếu thu số PT13/010 ngày 17/11/2011 thu tiền Công ty Thiết bị và Dịch vụ Đồng Lợi số tiền 12.585 đồng).
    • Hệ thống tài khoản: TK 511 mở 3 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). TK 711 dùng phản ánh thu nhập khác (thanh lý vật tư, phạt khách hàng chậm trả).
    • Ghi sổ: Căn cứ chứng từ, kế toán định khoản vào phần mềm MISA để cập nhật tự động vào Sổ chi tiết TK 511, TK 711, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái. Ví dụ: Sổ chi tiết TK 5112 quý 1/2012 phản ánh doanh thu bán Suppap (12.000 đồng), bán Khíp nối (57.000 đồng), kết chuyển sang TK 911 là 69.000 đồng; Sổ chi tiết TK 711 tháng 2/2012 phản ánh thanh lý vật tư và kết chuyển 10.000 đồng sang TK 9112; Sổ cái TK 515 năm 2011 phản ánh lãi tiền gửi và kết chuyển doanh thu tài chính 120.279 đồng sang TK 911.
  • Kế toán giá vốn hàng bán:
    • Tài khoản sử dụng: TK 632 kết hợp TK 156, TK 151, TK 154. Giá vốn hàng bán được xác định theo giá mua thực tế; phần mềm tự động tính giá vốn khi kế toán nhập dữ liệu tại phân hệ xuất kho kèm hóa đơn. Trường hợp hàng giao tay ba (hàng đang đi đường giao thẳng), hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 151.
    • Số liệu thực tế năm 2011: Sổ chi tiết TK 632 ghi nhận giá vốn xuất bán cánh quạt hút bụi (139.000 đồng), bán vá tóp (25.000 đồng), bán động cơ điện (21.000 đồng), kết chuyển cuối năm sang TK 911 là 48.379 đồng. Nhật ký chung phản ánh các bút toán kết chuyển từ TK 154 sang TK 632 (chứng từ KCMKC1210: 1.283 đồng; KCMKC1211: 18.748 đồng; KCMKC1212: 617.252 đồng; KCMKC1213: 28 đồng).
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Được mở chi tiết từ TK 6411 đến TK 6419 (nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảo hành, sửa chữa TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí khác). Cuối mỗi quý, chi phí bán hàng được phân bổ cho từng mặt hàng/dịch vụ theo công thức:

$$\text{Chi phí bán hàng phân bổ} = \frac{\text{Tổng chi phí bán hàng}}{\text{Tổng doanh thu bán hàng}} \times \text{Doanh thu từng mặt hàng}$$

Trích lược số liệu năm 2011 trên Sổ chi tiết TK 641 ghi nhận các khoản chi tiếp khách (11.000 đồng), vận chuyển (25.000 đồng), in catalogue (21.000 đồng), công tác phí (1.000 đồng), chi phí văn phòng (4.636 đồng); tổng kết chuyển sang TK 911 là 6.568 đồng.

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Được mở chi tiết từ TK 6421 đến TK 6429 (nhân viên quản lý, sản xuất kinh doanh khác, dịch vụ, thuế phí lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí quản lý khác). Chi phí quản lý chung của bộ máy văn phòng và ban lãnh đạo được phân bổ cho từng mảng kinh doanh (như mảng máy phát điện, mảng sơn) theo tiêu thức doanh thu tương tự như chi phí bán hàng:

$$\text{Chi phí QLDN phân bổ} = \frac{\text{Tổng chi phí QLDN chung}}{\text{Tổng doanh thu bán hàng}} \times \text{Doanh thu từng mảng}$$

Trích lược số liệu năm 2011 trên Sổ chi tiết TK 642 phản ánh chi phí tiền mực máy in HP 1160 (100.000 đồng), tiền đổ mực và linh kiện máy in (90.000 đồng và 2.090 đồng), phân bổ giá trị 04 máy tính xách tay Lenovo quý 4/2011 (11.000 đồng); tổng số tiền kết chuyển sang TK 911 là 11.312 đồng.

  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tập hợp toàn bộ doanh thu và thu nhập thuần bên Có TK 911 (từ TK 511, TK 515, TK 711) và kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh bên Nợ TK 911 (từ TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811) để xác định kết quả lãi, lỗ của từng mảng dịch vụ và toàn công ty.

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc ứng dụng phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và lập báo cáo tài chính; quy trình xét duyệt chứng từ thu - chi và quản lý tạm ứng được quy định rõ ràng.
    • Nhược điểm: Việc phân bổ toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo một tiêu thức duy nhất là doanh thu làm tăng khối lượng tính toán thủ công cuối kỳ và có thể chưa phản ánh sát thực tế chi phí phát sinh của từng dự án/hợp đồng kỹ thuật điện phức tạp; việc theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí tài chính và thu nhập khác cần được chuẩn hóa chặt chẽ hơn.
  • Phương hướng và giải pháp đề xuất:
    • Về công tác quản lý doanh thu, chi phí: Nâng cao tính chính xác trong lập dự toán, thắt chặt kiểm soát định mức chi phí bán hàng và quản lý hành chính; hoàn thiện cơ chế đối chiếu công nợ khách hàng nhằm hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
    • Về tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá và phương pháp kế toán: Rà soát và hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết; nghiên cứu điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp linh hoạt hơn cho các dự án đặc thù; khai thác triệt để các tính năng phân tích chi phí, kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán MISA.
    • Một số ý kiến khác: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng trong công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam:

Nghiệp vụ hạch toán Tài khoản kế toán sử dụng Chứng từ kế toán căn cứ Số liệu trích lược tiêu biểu
Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113) Hóa đơn GTGT, Biên bản giao hàng, Phiếu xuất kho Kết chuyển TK 5112 quý 1/2012: 69.000 đồng
Thu nhập khác TK 711 Hóa đơn thanh lý, Biên bản kiểm kê Kết chuyển tháng 2/2012: 10.000 đồng
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Giấy báo Có ngân hàng (lãi tiền gửi) Kết chuyển năm 2011: 120.279 đồng
Giá vốn hàng bán TK 632 Báo cáo CP SXKD, Phiếu xuất kho, Bút toán kết chuyển TK 154 Kết chuyển năm 2011: 48.379 đồng
Chi phí bán hàng TK 641 (6411 đến 6419) Bảng lương, bảng khấu hao, hóa đơn cước vận chuyển, tiếp khách Kết chuyển năm 2011: 6.568 đồng
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6421 đến 6429) Bảng lương QLDN, hóa đơn mực in, bảng phân bổ máy tính Lenovo Kết chuyển năm 2011: 11.312 đồng
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Bút toán kết chuyển tổng hợp cuối kỳ Tập hợp Nợ/Có TK 911 xác định lãi, lỗ
  • Đóng góp của tác giả:
    • Phản ánh chi tiết quy trình kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thiết bị điện.
    • Cung cấp đầy đủ các mẫu biểu chứng từ gốc, trích lược sổ chi tiết (TK 511, 632, 641, 642, 711) và sổ cái tài khoản năm 2011 - 2012 của doanh nghiệp.
    • Đưa ra các kiến nghị cụ thể về phương pháp tính giá, phân bổ chi phí và quy trình quản trị doanh thu - chi phí gắn liền với đặc thù vận hành của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận giới hạn tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2012, áp dụng theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Đề tài chưa so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp quy mô lớn cùng ngành hoặc các chế độ kế toán mới ban hành ở giai đoạn sau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị doanh thu, giá thành và chi phí cho từng hợp đồng/dự án cơ điện, truyền tải điện quy mô lớn; cập nhật các quy định kế toán hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, đặc biệt trong việc xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết và tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị được lựa chọn nghiên cứu trong khóa luận là doanh nghiệp nào và kinh doanh những lĩnh vực gì? Doanh nghiệp nghiên cứu là Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam (trụ sở tại Cầu Giấy, Hà Nội). Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ sửa chữa động cơ máy phát điện, phụ tùng ô tô và cung cấp vật tư thiết bị điện hạ - trung - cao thế cho đường dây và trạm biến áp đến 220kV.

2. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán, hình thức sổ và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán MISA.

3. Tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại hình dịch vụ/mặt hàng tại công ty được thực hiện như thế nào? Định kỳ cuối tháng hoặc cuối quý, kế toán tổng hợp phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chung cho từng loại hình dịch vụ, mặt hàng theo tiêu thức tỷ lệ doanh thu phát sinh của từng mặt hàng trên tổng doanh thu bán hàng trong kỳ.

4. Tài khoản 511 tại Công ty VITEQ được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nào? Tài khoản 511 tại công ty được chia thành 3 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).

5. Quy định về tạm ứng và xử lý nợ tạm ứng quá hạn tại Công ty VITEQ được thực hiện ra sao? Mọi khoản chi tạm ứng phải có tờ trình được lãnh đạo duyệt. Cuối tháng, phòng kế toán thông báo số dư tạm ứng của từng cá nhân. Nếu đến hạn mà người nhận tạm ứng chưa thanh toán và không có giấy đề nghị khất nợ được duyệt, phòng kế toán sẽ thông báo trước 30 ngày và thực hiện trừ trực tiếp vào lương tháng liền kề.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thanh Nhân đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trên phần mềm MISA. Công trình cung cấp chi tiết hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán và phương pháp phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong thực tế kinh doanh thiết bị điện và phụ tùng kỹ thuật. Các đánh giá và đề xuất giải pháp trong khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.