Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý vốn, tài sản và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp hệ thống số liệu cho quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của toàn bộ hệ thống kế toán. Việc tiết giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm được xác định là phương thức trọng yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hải Yến được thực hiện trong bối cảnh quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đặt ra yêu cầu hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng (HEWMAC).
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được giao cụ thể theo 3 nội dung:
- Trình bày các cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng.
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng (địa chỉ: Số 34 đường Thiên Lôi, phường Nghĩa Xá, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian thực tập và thu thập số liệu thực tế diễn ra từ ngày 22/02/2011 đến ngày 03/04/2011; thời gian hoàn thành toàn bộ khóa luận từ ngày 11/04/2011 đến ngày 16/07/2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Nhà nước ban hành, kết hợp với các quy chế tài chính nội bộ của đơn vị. Cơ sở lý thuyết làm rõ sự khác biệt bản chất giữa "chi phí" (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán) và "chi tiêu" (sự giảm đi đơn thuần của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn trong kỳ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác lập qua công thức cân đối tổng quát:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ}$$
Tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất:
- Theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế): Chi phí vật tư mua ngoài, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, và chi phí khác bằng tiền.
- Theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), và chi phí sản xuất chung (CPSXC).
- Theo cách ứng xử của chi phí: Chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí cố định (định phí).
- Theo phương pháp tập hợp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (phân bổ theo tiêu thức thích hợp).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận; phương pháp quan sát và thu thập chứng từ gốc tại hiện trường; phương pháp đối chiếu, kiểm tra dữ liệu sổ sách kế toán; phương pháp hạch toán kế toán (sử dụng tài khoản kế toán, ghi sổ kép, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán). Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm: các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ kế toán; quy chế kế toán - tài chính của công ty; hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao, hóa đơn dịch vụ); hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp (Sổ Cái, Bảng cân đối phát sinh) và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các nội dung trọng tâm:
-
Khái niệm và phân loại giá thành: Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ); phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế).
-
Kế toán tập hợp chi phí theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX): Sử dụng TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung - gồm 6 tiểu khoản từ 6271 đến 6278). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí hợp lý được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) để tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán thẳng (TK 632). Phần chi phí vượt định mức được kết chuyển thẳng vào TK 632 (Giá vốn hàng bán).
- Phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK): Sử dụng TK 611 (Mua hàng) để phản ánh biến động vật tư, sử dụng TK 631 (Giá thành sản xuất) để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ từ các tài khoản 621, 622, 627 và kết chuyển giá trị dở dang đầu kỳ, cuối kỳ thông qua TK 154.
-
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Tác giả hệ thống hóa 4 phương pháp tính toán giá trị dở dang:
- Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính): Chỉ tính phần chi phí vật liệu chính nằm trong sản phẩm dở dang, áp dụng khi chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn.
- Theo mức độ sản phẩm hoàn thành tương đương: Tính đầy đủ các khoản mục CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC dựa trên sản lượng tương đương quy đổi ($Q_{qđ} = Q_D \times \text{Mức độ hoàn thành %}$).
- Theo 50% chi phí chế biến: Giả định mức độ hoàn thành đạt 50% đối với chi phí nhân công và sản xuất chung.
- Theo chi phí sản xuất định mức hoặc chi phí sản xuất kế hoạch: Căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật của từng công đoạn sản xuất.
| Tiêu chí |
Phương pháp theo CPNVL trực tiếp |
Phương pháp sản lượng tương đương |
Phương pháp 50% chi phí chế biến |
Phương pháp chi phí định mức |
| Khoản mục tính vào dở dang |
Chỉ gồm CPNVL trực tiếp (hoặc NVL chính) |
Đầy đủ: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC |
CPNVLTT tính đủ, chi phí chế biến tính 50% |
Theo định mức kinh tế kỹ thuật từng khoản mục |
| Độ phức tạp tính toán |
Đơn giản, khối lượng tính toán ít |
Phức tạp, đòi hỏi xác định tỷ lệ hoàn thành |
Trung bình, tính toán thuận tiện |
Phụ thuộc vào hệ thống định mức của doanh nghiệp |
| Điều kiện áp dụng |
Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn, dở dang ổn định |
Khối lượng sản phẩm dở dang lớn, không đều |
Dở dang nhiều, mức độ hoàn thành dở dang dàn trải |
Doanh nghiệp có định mức kinh tế - kỹ thuật hoàn chỉnh |
-
Kế toán thiệt hại trong sản xuất:
- Sản phẩm hỏng: Phân loại thành hỏng sửa chữa được và không sửa chữa được; phân biệt hỏng trong định mức (tính vào chi phí sản xuất) và hỏng ngoài định mức (theo dõi riêng trên TK 154, xử lý bồi thường hoặc kết chuyển vào TK 811 - Chi phí khác).
- Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch: Chi phí phát sinh trong thời gian ngừng việc được tập hợp trên TK 154 (tiểu khoản thiệt hại ngừng sản xuất), sau khi trừ thu hồi (nếu có) được kết chuyển vào TK 811.
-
Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phân tích chi tiết các kỹ thuật tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, và phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ. Khóa luận cũng khái quát 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần điện nước lắp máy Hải Phòng
Chương 2 phản ánh lịch sử hình thành, cơ cấu quản lý và quy trình kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về đơn vị:
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng (Tên giao dịch quốc tế: HAI PHONG ELECTRICITY WATER MACHINE ASSEMBLY JOINT STOCK COMPANY; Tên viết tắt: HEWMAC).
- Địa chỉ trụ sở: Số 34 đường Thiên Lôi, phường Nghĩa Xá, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng.
- Quá trình phát triển: Tiền thân là Đội điện nước lắp máy. Ngày 12/11/1992, UBND TP. Hải Phòng ra Quyết định số 1299/QĐ-TCCQ thành lập Công ty Điện nước lắp máy. Năm 1995, công ty liên doanh với tập đoàn LG (Hàn Quốc) thành lập Công ty liên doanh cáp điện LG-Vina với tổng vốn 38 triệu USD (vốn góp của công ty là văn phòng, nhà xưởng và thiết bị trị giá 25 tỷ đồng; phần vốn góp này sau đó không tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa).
- Cổ phần hóa: Ngày 14/03/2005, UBND TP. Hải Phòng ban hành Quyết định số 392/QĐ-UB duyệt phương án cổ phần hóa; ngày 01/07/2005 ban hành Quyết định số 1390/QĐ-UB chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0203001815 (thay đổi lần 4 ngày 18/05/2009).
- Đơn vị thành viên và thị trường vốn: Công ty sở hữu 100% vốn điều lệ của Công ty TNHH MTV Cáp điện Hải Phòng (trụ sở cùng tại 34 Thiên Lôi). Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận là công ty đại chúng ngày 13/09/2007; cổ phiếu chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) vào ngày 23/12/2009.
| Mốc thời gian |
Sự kiện pháp lý và biến động tổ chức |
| 12/11/1992 |
Thành lập Công ty Điện nước lắp máy theo Quyết định số 1299/QĐ-TCCQ của UBND TP. Hải Phòng. |
| Năm 1995 |
Ký hợp đồng liên doanh với Tập đoàn LG (Hàn Quốc) lập LG-Vina (tổng vốn 38 triệu USD, góp vốn 25 tỷ VNĐ). |
| 14/03/2005 |
Phê duyệt phương án cổ phần hóa theo Quyết định số 392/QĐ-UB của UBND TP. Hải Phòng. |
| 01/07/2005 |
Quyết định số 1390/QĐ-UB chuyển công ty thành Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng. |
| 21/10/2005 |
Chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần (GCNĐKKD số 0203001815). |
| 13/09/2007 |
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng. |
| Quý I/2009 |
Tăng vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng lên 16 tỷ đồng thông qua phát hành 524.365 cổ phần cho đối tác chiến lược. |
| 23/12/2009 |
Cổ phiếu công ty chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). |
| 30/11/2010 |
Cơ cấu cổ đông: Cổ đông trong nước nắm giữ 38,27% vốn điều lệ thực góp. |
- Quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty:
- Trình bày hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ kế toán chi tiết và quy trình ghi sổ hạch toán các khoản mục chi phí: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.
- Phản ánh phương pháp tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp, xác định đối tượng tập hợp chi phí, kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành thực tế được áp dụng tại HEWMAC.
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần điện nước lắp máy Hải Phòng
Chương 3 tập trung đánh giá và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị:
- Đánh giá khái quát tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại HEWMAC; chỉ rõ các ưu điểm đạt được và các hạn chế, nhược điểm còn tồn tại trong việc phân loại chi phí, lập định mức, luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá thành.
- Khẳng định sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ và nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng.
- Xác định hệ thống nguyên tắc và yêu cầu cơ bản trong việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác thu thập chứng từ ban đầu, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, hoàn thiện kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang và quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các kết quả thực tiễn tại doanh nghiệp:
- Cung cấp dữ liệu chi tiết về quá trình cổ phần hóa và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp: ghi nhận đợt tăng vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng lên 16 tỷ đồng trong Quý I/2009 căn cứ theo Nghị quyết ĐHĐCĐ ngày 01/07/2008 và Công văn số 208/UBCK-QLPH ngày 28/02/2009 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (phát hành thành công 524.365 cổ phần cho đối tác chiến lược với giá 10.000 đồng/cổ phần); xác nhận cơ cấu cổ đông tại thời điểm 30/11/2010 với tỷ lệ sở hữu của cổ đông trong nước là 38,27%.
- Đánh giá được mô hình tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất tại một đơn vị sản xuất kinh doanh dây cáp điện và thi công lắp máy; phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng sản xuất về phòng kế toán.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại trong hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành: hoàn thiện khâu lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với mức độ tự động hóa; cải tiến phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ để phản ánh chính xác giá trị dở dang thực tế; tối ưu hóa quy trình ghi chép sổ kế toán.
- Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, gắn kết lý thuyết với thực tế hạch toán tại một công ty cổ phần niêm yết trên HNX; công trình được cán bộ hướng dẫn (TS. Văn Bá Thanh) đánh giá đạt điểm số 9,5 (chín rưỡi).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu thực trạng trong khóa luận giới hạn trong phạm vi thời gian thực tập tương đối ngắn (từ 22/02/2011 đến 03/04/2011). Dữ liệu hạch toán được phân tích tập trung chủ yếu tại văn phòng công ty mẹ (HEWMAC), chưa đi sâu phân tích đối chiếu dữ liệu kế toán chi phí tại Công ty con (Công ty TNHH MTV Cáp điện Hải Phòng) cũng như các dự án công trình xây lắp độc lập của đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ công tác ra quyết định định giá bán và kiểm soát ngân sách; nghiên cứu giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán máy chuyên sâu để tự động hóa việc tính toán giá thành đa công đoạn trong sản xuất công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận về chuyên đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hoặc xây lắp.
- Nhân sự làm công tác kế toán chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện, cơ điện và lắp máy, đặc biệt là các phần:
- Khung lý luận về các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành tại Chương 1.
- Hồ sơ dữ liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và biến động cơ cấu vốn tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng có quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động và tăng vốn điều lệ như thế nào?
Công ty tiền thân là Đội điện nước lắp máy, thành lập doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 1299/QĐ-TCCQ ngày 12/11/1992. Doanh nghiệp cổ phần hóa theo Quyết định số 1390/QĐ-UB ngày 01/07/2005 và hoạt động từ ngày 21/10/2005. Vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng; đến Quý I/2009, công ty tăng vốn lên 16 tỷ đồng thông qua phát hành riêng lẻ 524.365 cổ phần cho đối tác chiến lược với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần (theo Nghị quyết ĐHĐCĐ ngày 01/07/2008 và Công văn số 208/UBCK-QLPH ngày 28/02/2009 của UBCKNN).
2. Khóa luận trình bày những phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nào?
Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: (1) Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính); (2) Đánh giá theo mức độ sản phẩm hoàn thành tương đương; (3) Đánh giá theo 50% chi phí chế biến; (4) Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức hoặc chi phí sản xuất kế hoạch.
3. Khóa luận phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức nào trong phần lý luận?
Tác giả phân loại chi phí theo 4 tiêu thức chính: (1) Theo yếu tố chi phí (chi phí vật tư mua ngoài, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); (2) Theo khoản mục chi phí trong giá thành (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC); (3) Theo phương pháp tập hợp chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); (4) Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (biến phí, định phí).
4. Thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức và ngừng sản xuất ngoài kế hoạch được hạch toán ra sao theo cơ sở lý thuyết của đề tài?
Theo lý thuyết trình bày trong khóa luận, sản phẩm hỏng ngoài định mức được tập hợp riêng trên TK 154; sau khi xử lý bồi thường hoặc thu hồi phế liệu, phần thiệt hại thuần được kết chuyển vào TK 811 (Chi phí khác). Tương tự, các chi phí duy trì hoạt động phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất ngoài kế hoạch được tập hợp trên TK 154 (tiểu khoản thiệt hại ngừng sản xuất), phần thiệt hại sau khi trừ thu hồi cũng được hạch toán vào TK 811.
5. Điểm số và đánh giá của cán bộ hướng dẫn dành cho khóa luận này là bao nhiêu?
Khóa luận được cán bộ hướng dẫn là TS. Văn Bá Thanh chấm điểm 9,5 (Chín rưỡi) theo phiếu nhận xét ngày 30 tháng 6 năm 2011, với đánh giá: nội dung và kết cấu hợp lý, nêu đầy đủ hệ thống lý luận, chứng minh khá đầy đủ thực trạng kế toán tại đơn vị thực tập, và các giải pháp kiến nghị có tính sáng tạo, phù hợp với thực tiễn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hải Yến đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và biến động tài chính của đơn vị trong giai đoạn chuyển đổi sau cổ phần hóa. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên các tồn tại thực tế nhằm nâng cao tính chính xác của thông tin giá thành, phục vụ công tác quản trị nội bộ của doanh nghiệp.