Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn gắn liền với sự kết hợp hữu cơ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Tổng hợp toàn bộ các chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan trực tiếp đến chu kỳ sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị sản phẩm. Đối với ngành xây dựng cơ bản, các công trình xây lắp mang đặc thù riêng biệt: quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ hạch toán, mang tính chất đơn chiếc và cố định tại địa điểm thi công trong khi phương tiện thi công và người lao động phải di chuyển linh hoạt. Những đặc điểm này đặt ra yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí đầu vào nhằm bù đắp hao phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật tại địa bàn tỉnh Quảng Bình. Do đặc thù nhận thầu theo dự toán và hợp đồng kinh tế, việc theo dõi, hạch toán chính xác các yếu tố chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành công trình có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả tài chính của đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
    2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến, cụ thể đi sâu vào quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành cho các hạng mục công trình được thi công tại địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian tìm hiểu và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu phân tích về tình hình tài sản, nguồn vốn, nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; số liệu minh chứng thực trạng quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tập trung vào các công trình thi công năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài giới hạn trong phạm vi kế toán tài chính đối với phần hành tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp xác định giá thành sản phẩm xây lắp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp dựa trên các công trình học thuật chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Cơ sở pháp lý: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Tài liệu học thuật tham chiếu: Giáo trình và tài liệu nghiên cứu về kế toán chi phí của Huỳnh Lợi (2009, 2010), Phan Đức Dũng (2009) và Võ Văn Nhị (2009).
  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được định nghĩa là toàn bộ hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp theo hợp đồng giao nhận thầu. Văn bản phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức:
    • Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu; chi phí tiền lương, tiền công; chi phí các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ); chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
    • Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và Chi phí sản xuất chung (TK 627).
    • Phân loại theo đối tượng và phương pháp tập hợp: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp.
    • Phân loại theo mối quan hệ với sản lượng: Biến phí, Định phí và Chi phí hỗn hợp.
    • Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và Chi phí thời kỳ.
  • Hệ thống giá thành sản phẩm xây lắp: Được phân định theo thời điểm và cơ sở số liệu gồm Giá thành dự toán ($Z_{DT}$), Giá thành kế hoạch ($Z_{KH}$), Giá thành định mức và Giá thành thực tế; theo phạm vi phát sinh gồm Giá thành sản xuất và Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ).
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp tính theo đơn đặt hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình kế toán chi phí, văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các công trình khóa luận tham khảo để chuẩn hóa khung lý luận.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành thanh toán, vật tư, giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến về quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản và áp dụng chuẩn mực kế toán.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập chứng từ gốc, phê duyệt và nhập liệu vào phần mềm kế toán tại phòng kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Xử lý các chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022, so sánh số tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá biến động lao động, nguồn vốn và tài sản.
    • Phương pháp đối ứng tài khoản và định khoản kế toán: Kiểm tra tính cân đối, hợp thức của các quan hệ đối ứng Nợ - Có trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán qua 3 năm (2020 - 2022); hệ thống sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản chi phí); hệ thống chứng từ gốc năm 2022 (hóa đơn GTGT số 00000795, 00000796, 13290, 14456; phiếu xuất kho ngày 07/10/2022; bảng chấm công; bảng thanh toán lương và trích bảo hiểm của bộ phận thi công) do Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về tổ chức hạch toán chi phí và giá thành trong ngành xây lắp:

  • Đặc thù sản xuất xây lắp chi phối công tác kế toán: Hoạt động xây lắp đòi hỏi phải lập dự toán thi công chi tiết làm thước đo giám sát chi phí. Địa điểm sản xuất cố định ngoài trời khiến quá trình bảo quản vật tư, máy móc chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, đòi hỏi kế toán phải tổ chức kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh thất thoát.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT): Tập hợp giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154 (chi tiết theo từng hạng mục công trình). Phần chi phí vượt mức bình thường được kết chuyển trực tiếp vào bên Nợ TK 632. Tài khoản không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản 622 (Chi phí NCTT): Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công. Cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154; chi phí nhân công vượt mức bình thường hạch toán vào TK 632. Tài khoản không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Áp dụng khi doanh nghiệp thi công bằng cơ giới hoặc hỗn hợp, bao gồm chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí nhiên liệu, vật liệu, khấu hao xe máy thi công và chi phí thuê ngoài. Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154; phần chi phí máy vượt định mức kết chuyển sang TK 632.
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí phục vụ và quản lý thi công tại các đội xây dựng (lương nhân viên quản lý đội, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ dùng chung, chi phí dịch vụ mua ngoài). Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển vào Nợ TK 154; chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do hoạt động dưới công suất bình thường được chuyển vào TK 632.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (Tài khoản 154): Phản ánh toàn bộ chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ kết chuyển từ TK 621, 622, 623, 627 và giá thành sản xuất thực tế của công trình hoàn thành bàn giao. Doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và kỳ tính giá thành thường gắn với thời điểm hoàn thành, nghiệm thu bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến

Chương 2 trình bày cụ thể bức tranh tổ chức sản xuất, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến (thành lập ngày 19/06/2008, trụ sở tại 02 Tô Hiệu, TP. Đồng Hới, Quảng Bình; đại diện pháp luật: ông Nguyễn Văn Lành). Bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc và các phòng chức năng: Đầu tư và phát triển, Dự án, Kỹ thuật, Kế hoạch, Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính và các tổ đội thi công.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách áp dụng:
    • Mô hình kế toán tập trung đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí: Kế toán thanh toán và tiền lương, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán vật tư, Kế toán giá thành và Thủ quỹ.
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Ứng dụng công nghệ: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy tính qua phần mềm MISA, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Tiêu thức phân tích Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 Biến động 2022/2021
Tổng số lao động 350 người 385 người 412 người +35 người (+10,0%) +27 người (+7,1%)
- Lao động nam 248 người 252 người 296 người +4 người (+1,6%) +44 người (+17,46%)
- Lao động trực tiếp 195 người Tăng Tăng - -
- Trình độ Đại học >15% Tăng dần Tăng dần - -
- Lao động phổ thông 245 người (>70%) Chiếm đa số Chiếm đa số - -
Tổng tài sản/Nguồn vốn 210.355.932.963 đ 287.443.666.458 đ 484.475.606.560 đ +77.087.733.495 đ +197.031.940.102 đ
- Tài sản ngắn hạn 109.870.287.788 đ Tăng 44,07% 283.852.558.431 đ - Chiếm ~79% tổng TS
+ Tiền & tương đương tiền 1.511.920.170 đ - 3.941.739.870 đ - -
+ Các khoản phải thu NH 59.587.017.264 đ 107.852.507.455 đ 145.834.780.784 đ +81,0% -
+ Hàng tồn kho 44.701.620.615 đ - Tăng mạnh - -
- Tài sản dài hạn 100.485.645.175 đ - - - -
+ Tài sản cố định 72.718.939.014 đ 87.980.395.668 đ 200.623.048.129 đ +15.261.456.654 đ (+20,99%) +112.642.652.461 đ (+128%)
+ Chi phí XDCB dở dang 27.766.706.161 đ 41.175.061.365 đ 0 đ (giảm 100%) +48% -100%
- Nợ phải trả 188.821.248.307 đ - - - Chiếm 89,76% nguồn vốn
+ Phải trả người bán NH 106.768.117.422 đ - - - Chiếm 50,75% nguồn vốn
- Vốn chủ sở hữu 21,534,684,656 đ - - - Chiếm 10,24% nguồn vốn
+ LNST chưa phân phối 1.534.684.656 đ - - - Chiếm 0,73% nguồn vốn
  • Thực tiễn hạch toán chi phí tại công trình thi công: Khóa luận minh họa chi tiết quy trình ghi chép và phản ánh chứng từ qua trường hợp điển hình: Công trình thi công lắp dựng dự án Ranidrop thời trang (Mã công trình TT01):
    • Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào phiếu xuất kho (như phiếu xuất kho ngày 07/10/2022) và các hóa đơn GTGT mua vật tư đưa thẳng ra công trường (hóa đơn số 00000795, 00000796), kế toán nhập liệu vào phần mềm MISA để lên Sổ chi tiết TK 621 theo công trình, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621.
    • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Dựa trên Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và Bảng trích các khoản bảo hiểm của bộ phận thi công dự án Ranidrop thời trang, kế toán tiến hành hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 622 và kết chuyển chi phí.
    • Hạch toán chi phí máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi phí nhiên liệu, khấu hao máy móc và thuê ngoài (theo hóa đơn số 13290, 14456) cùng các chi phí quản lý đội công trình được theo dõi qua Sổ chi tiết TK 623, TK 627 trước khi tổng hợp.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành trên TK 154: Kế toán thực hiện kết chuyển chi phí từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang bên Nợ TK 154 để lập Bảng tính giá thành công trình TT01 và ghi Sổ Cái TK 154.

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến

Dựa trên thực tế khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung; chính sách kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc đưa phần mềm MISA vào công tác hạch toán giúp nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu và in ấn sổ sách kế toán kịp thời.
  • Nhược điểm: Tác giả chỉ ra các điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ tại công trường, phương pháp theo dõi và phân bổ các khoản chi phí dùng chung (chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung) giữa các hạng mục công trình đôi khi chưa phản ánh sát thực tế phát sinh; công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ còn mang tính ước lượng.
  • Kiến nghị giải pháp:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ ban đầu từ các tổ đội công trường về phòng kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời.
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công cho từng hạng mục công trình theo các tiêu thức phân bổ khoa học hơn.
    • Nâng cao hiệu quả khai thác các tính năng quản trị giá thành trên phần mềm MISA.
    • Xác lập các điều kiện cần thiết về phía doanh nghiệp (đào tạo nhân sự, hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ) để triển khai đồng bộ các giải pháp.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát toàn diện thực trạng tài chính và lao động: Khóa luận làm rõ bức tranh nguồn lực của Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến trong giai đoạn 2020 - 2022. Quy mô tài sản tăng trưởng từ 210,35 tỷ đồng (năm 2020) lên 484,48 tỷ đồng (năm 2022). Tuy nhiên, cơ cấu vốn tiềm ẩn áp lực thanh toán khi nợ phải trả chiếm tới 89,76% nguồn vốn (trong đó phải trả người bán ngắn hạn chiếm 50,75% với 106,77 tỷ đồng vào năm 2020), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 10,24%. Lực lượng lao động tăng từ 350 người lên 412 người, mang đặc thù lao động phổ thông trực tiếp chiếm tỷ lệ áp đảo (>70%).
  • Mô tả chi tiết kỹ thuật hạch toán phần hành giá thành xây lắp: Tác giả đã mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và chuỗi định khoản kế toán từ các chứng từ gốc cụ thể sang hệ thống sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154 theo đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC thông qua trường hợp điển hình là công trình thi công lắp dựng dự án Ranidrop thời trang (TT01).

Hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất

  • Đề xuất hoàn thiện chế độ chứng từ kế toán ban đầu, khắc phục tình trạng chậm trễ trong việc chuyển giao hóa đơn, chứng từ vật tư, bảng chấm công từ các công trường ngoại tỉnh/xa văn phòng về phòng kế toán.
  • Đề xuất chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí chung và chi phí máy thi công đối với các máy móc hoạt động đồng thời cho nhiều hạng mục, nhằm tránh làm lệch lạc giá thành đơn vị hạng mục công trình.
  • Đề xuất tăng cường ứng dụng phân hệ tính giá thành công trình trên phần mềm kế toán MISA để theo dõi chi tiết độ biến động giữa chi phí thực tế phát sinh so với giá thành dự toán được duyệt.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã gắn kết các quy định mang tính nguyên tắc của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một môi trường kinh doanh xây lắp cụ thể tại địa phương (Quảng Bình). Tác giả đã cung cấp hệ thống số liệu thực tế minh bạch, phản ánh trung thực quy trình kế toán chi phí xây lắp tại doanh nghiệp, tạo cơ sở để ban lãnh đạo Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến nhìn nhận rõ các mắt xích cần cải tiến trong quản trị chi phí đầu vào.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực tế diễn ra trong thời gian thực tập 3 tháng (từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024), do đó việc thu thập chứng từ chi tiết về toàn bộ các dự án xây dựng trong năm chưa thể bao quát hết tất cả các loại hình công trình mà công ty thi công.
    • Số liệu thực tế minh chứng cho quy trình tính giá thành hoàn chỉnh chủ yếu tập trung vào một công trình cụ thể (Dự án Ranidrop thời trang - mã TT01 năm 2022), chưa so sánh đối chiếu sâu giữa nhiều loại hình công trình khác nhau (như công trình giao thông thủy lợi so với công trình xây dựng dân dụng).
  • Hướng phát triển đề tài:
    • Tác giả xác định tại Phần III về hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí, lập định mức chi phí nội bộ và phân tích chênh lệch chi phí thực tế với dự toán thi công cho toàn bộ các nhóm công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật nhằm tối ưu hóa công tác quản trị rủi ro tài chính của doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
    • Kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ đang làm việc tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ, đặc biệt là những đơn vị đang vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm MISA.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ chi tiết của 4 khoản mục chi phí: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 sang TK 154 trên phần mềm kế toán máy tính.
    • Mẫu biểu tổ chức sổ sách (Sổ chi tiết theo công trình, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và phương pháp xác định giá thành theo từng đơn đặt hàng/hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về phân tích tình hình tài chính, biến động tài sản - nguồn vốn của một doanh nghiệp xây lắp trong giai đoạn 2020 - 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền). Công ty tổ chức ghi sổ kế toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm MISA.

2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến được xác định như thế nào?
Do sản phẩm xây lắp có chu kỳ sản xuất dài và sản xuất theo hợp đồng/đơn đặt hàng, kỳ tính giá thành tại công ty không tính định kỳ theo tháng mà được xác định tại thời điểm công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng.

3. Khóa luận sử dụng công trình cụ thể nào để mô tả thực tế công tác tính giá thành sản phẩm tại công ty?
Tác giả sử dụng số liệu thực tế của Công trình thi công lắp dựng dự án Ranidrop thời trang (mã số công trình TT01) thi công trong năm 2022 để minh họa toàn bộ quy trình từ tập hợp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương) đến lập Bảng tính giá thành công trình TT01 và ghi Sổ Cái TK 154.

4. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến có sự dịch chuyển ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng tài sản của công ty tăng mạnh từ 210,36 tỷ đồng (năm 2020) lên 287,44 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 484,48 tỷ đồng (năm 2022). Trong đó, Tài sản ngắn hạn tăng nhanh và chiếm tỷ trọng áp đảo (~79% năm 2022), chủ yếu do tăng mạnh các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng và hàng tồn kho. Tài sản cố định cũng tăng từ 72,72 tỷ đồng (năm 2020) lên 200,62 tỷ đồng (năm 2022), trong khi khoản mục chi phí xây dựng cơ bản dở dang sau khi tăng lên 41,18 tỷ đồng vào năm 2021 đã giảm về 0 vào năm 2022.

5. Quy trình kế toán chi phí sản xuất tại công ty sử dụng những tài khoản cấp 1 nào theo Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Quy trình kế toán sử dụng 5 tài khoản cấp 1 chính gồm: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) để tập hợp chi phí theo từng công trình; cuối kỳ toàn bộ chi phí hợp lý được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) để tính giá thành sản phẩm xây lắp. Các chi phí vượt định mức (nếu có) được kết chuyển sang TK 632.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán qua các tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154 trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH Xây dựng Việt Tiến, minh họa bằng dữ liệu thực tế tại dự án Ranidrop thời trang. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022 và chỉ ra các tồn tại trong quản lý chứng từ, phân bổ chi phí gián tiếp, đề tài đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát giá thành sản phẩm xây lắp.