Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp ở Công ty Cổ phần Cơ giới và Xây dựng Thăng Long" do sinh viên Chu Xuân Dũng (lớp LT 11.28, Học viện Tài chính) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Hoà. Đợt thực tập diễn ra từ ngày 10/01/2010 đến ngày 09/04/2010 tại Công ty Cổ phần Cơ giới và Xây dựng Thăng Long.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ các cơ hội và thách thức của nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Để duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng bắt buộc phải giải quyết triệt để bài toán quản trị nội bộ. Trong đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm, cung cấp dữ liệu phục vụ việc kiểm soát các nhân tố chi phí, hỗ trợ nhà quản trị thực thi các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhưng vẫn bảo đảm chất lượng công trình, từ đó tối đa hóa lợi nhuận.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ giới và Xây dựng Thăng Long.
  3. Đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty Cổ phần Cơ giới và Xây dựng Thăng Long (địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội), với phạm vi dữ liệu khảo sát tập trung vào quý IV năm 2009, minh họa trực tiếp thông qua công trình Cầu Rạt. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa kéo dài 3 tháng, chia làm 3 giai đoạn: tìm hiểu chung (10/01/2010 – 25/01/2010), tìm hiểu các phần hành kế toán (26/01/2010 – 27/02/2010) và đi sâu vào chuyên đề giá thành xây lắp (01/03/2010 – 09/04/2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và văn bản pháp lý, đề tài vận dụng các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính và chế độ kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp, cùng Pháp lệnh Kế toán và Thống kê.

Văn bản làm rõ đặc thù của ngành sản xuất xây dựng cơ bản chi phối trực tiếp đến kế toán chi phí: sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài; sản phẩm cố định tại nơi xây dựng trong khi các yếu tố sản xuất (máy móc thi công, người lao động) phải di chuyển theo địa điểm công trình; quá trình thi công luôn phải đối chiếu với dự toán đã được phê duyệt.

Tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất:

  • Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): gồm 5 yếu tố (chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao máy móc thiết bị; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền).
  • Phân loại theo mục đích, công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621); chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); chi phí sử dụng máy thi công (TK 623, gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời); chi phí sản xuất chung (TK 627).
  • Phân loại theo mối quan hệ với quy mô sản xuất: chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí).

Các mô hình và công thức hạch toán cơ bản được văn bản viện dẫn bao gồm:

  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tổng giá thành sản phẩm hoàn thành: $$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$ Trong đó: $Z$ là tổng giá thành sản phẩm; $D_{đk}$ là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ; $C$ là chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ; $D_{ck}$ là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
  • Công thức phân bổ chi phí sản xuất gián tiếp: $$C_i = \frac{C}{T} \times t_i$$ Trong đó: $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$; $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T$ là tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ; $t_i$ là đại lượng tiêu chuẩn của đối tượng $i$.
  • Công thức quy đổi ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi ($H$): $$H = \frac{\text{Giá kế hoạch của 1 ca máy}}{\text{Giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhất}}$$
  • Phương pháp xác định chi phí dở dang cuối kỳ tại doanh nghiệp: $$\text{Chi phí SXDD CK} = \text{Chi phí SX trong kỳ} \times \text{Khối lượng SPDD CK}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp nghiên cứu tình huống (case study), kết hợp quan sát thực địa quy trình luân chuyển chứng từ, tổng hợp dữ liệu kế toán và phân tích chứng từ sổ sách. Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Cơ giới và Xây dựng Thăng Long cung cấp, bao gồm phiếu xuất kho, phiếu chi, sổ chi tiết các tài khoản chi phí (TK 621), sổ Nhật ký chung và các báo cáo tổng hợp quý IV/2009.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở DN xây lắp

Chương I tập trung làm rõ tính tất yếu và các khái niệm nền tảng của kế toán chi phí xây lắp. Tác giả chỉ rõ sự khác biệt giữa chi phí sản xuất (biểu hiện hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn với từng thời kỳ) và giá thành sản phẩm (biểu hiện hao phí tạo nên khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành).

Văn bản trình bày chi tiết phương pháp kế toán 4 khoản mục chi phí chính theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): tập hợp chi phí sắt, thép, xi măng, cát, đá xuất dùng trực tiếp cho công trình; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành, phần vượt mức bình thường tính vào TK 632.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): phản ánh tiền lương chính, phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp; các khoản tạm ứng tổ đội phản ánh qua TK 141 (1413).
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): chi tiết 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238). Phân biệt chi phí thường xuyên (nhiên liệu, lương thợ máy, khấu hao) ghi nhận trực tiếp và chi phí tạm thời (dựng lán trại, bệ máy, sửa chữa lớn) thông qua phân bổ (TK 142, 242) hoặc trích trước (TK 335).
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): chi tiết 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278), cuối kỳ phân bổ cho các hạng mục công trình theo tiêu thức chi phí trực tiếp, ca máy hoặc giờ công.

Chương này cũng phân tích 3 phương pháp tính giá thành chủ yếu: phương pháp giản đơn, phương pháp định mức và phương pháp theo đơn đặt hàng. Đối với hình thức sổ, tác giả mô tả trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng hoạt động hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ giới và Xây dựng Thăng Long

Chương II phản ánh toàn diện lịch sử phát triển, mô hình quản lý và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp. Tiền thân là Trạm điện bờ Nam thành lập năm 1973 phục vụ thi công cầu Thăng Long, đơn vị phát triển qua các giai đoạn: Công ty Cơ giới 6 (1974), Xí nghiệp Cơ giới 6 (1985), Công ty Thi công Cơ giới Thăng Long (1993), Công ty Cơ giới và Xây dựng Thăng Long (2001) và chuyển đổi thành Công ty Cổ phần từ ngày 08/07/2004 với vốn điều lệ ban đầu 6,8 tỷ đồng (Nhà nước nắm 60%). Đến tháng 12/2006, công ty nâng vốn điều lệ lên trên 11,3 tỷ đồng (Nhà nước 36%, cổ đông khác 64%) và trở thành công ty đại chúng. Cơ cấu quản trị gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị Nguyễn Khắc Mậu và Tổng Giám đốc Phạm Xuân Khiêm.

Chiến lược phát triển giai đoạn 2010 – 2012 của doanh nghiệp được xác lập với các chỉ tiêu định lượng:

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Sản lượng 99 tỷ đồng 109 tỷ đồng 127 tỷ đồng
Doanh thu 75 tỷ đồng 82 tỷ đồng 90 tỷ đồng
Thu nhập bình quân 2.000 (người/đồng) - -
Cổ tức 12%/năm 13%/năm 14%/năm

Về cơ cấu ngành nghề kinh doanh: thi công cầu chiếm khoảng 35% sản lượng; thi công đường chiếm khoảng 25%; kinh doanh dịch vụ và hạ tầng chiếm khoảng 40%.

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm 6 nhân sự tại văn phòng (Kế toán trưởng, Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư – TSCĐ, Kế toán ngân hàng và công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán quỹ tiền mặt) phối hợp cùng nhân viên kế toán tại các đội xây dựng công trình. Các chính sách kế toán áp dụng gồm: Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; xác định giá vốn hàng bán theo giá dự toán nhận thầu đã duyệt; áp dụng phần mềm kế toán Sunsoft trên nền hình thức Nhật ký chung.

Về quy trình hạch toán thực tế:

  • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình cụ thể.
  • Phương pháp tính giá thành: công ty áp dụng phương pháp giản đơn.
  • Minh họa hạch toán thực tế tại hạng mục xây thô (móng và thân) công trình Cầu Rạt, mã tài khoản chi tiết TK 621.3. Kho vật liệu được mã hóa là K1_CR, kho công cụ dụng cụ là K2_CR. Khi xuất kho dầu diezen (mã VTCT-DAU) ngày 12/12/2009 cho công trình Cầu Rạt, giá trị ghi nhận là 1.454.546 đồng.
  • Dữ liệu Sổ chi tiết TK 621 tại công trình Cầu Rạt trong quý IV/2009 phản ánh:
    • Tháng 10/2009: kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 154 là 297.725 nghìn đồng (gồm xuất xi măng 75.125; thép D14 98.923; đá 45.145; xăng dầu 6.145; cát vàng 31.145; thép D28 40.725).
    • Tháng 11/2009: kết chuyển 272.965 nghìn đồng (gồm xi măng 77.847; thép 82.068; đá 43.222; cát vàng 32.394; thép D28 37.510).
    • Tháng 12/2009: kết chuyển 265.965 nghìn đồng (gồm xi măng 97.634; thép 87.980; đá 42.106; cát vàng 15.459; thép D28 22.475).
    • Tổng phát sinh chi phí NVLTT quý IV/2009 của Cầu Rạt đạt 834.685.475 đồng (tương ứng 834.475 nghìn đồng cộng gộp theo các bút toán kết chuyển tháng).

Trên Sổ Nhật ký chung quý IV/2009, vào ngày 31/12/2009, kế toán thực hiện kết chuyển đồng loạt chi phí các công trình sang TK 154 để xác định giá trị sản xuất dở dang:

  • Nợ TK 154 / Có TK 621: 10.551.999.687 đồng.
  • Nợ TK 154 / Có TK 622: 1.850.631.200 đồng.
  • Nợ TK 154 / Có TK 623: 2.038.684.886 đồng.
  • Nợ TK 154 / Có TK 627: 2.330.162.833 đồng.

Chương III: Ý kiến hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây lắp ở Công ty Cơ giới và Xây dựng Thăng Long

Theo bố cục được tác giả công bố tại Lời mở đầu, Chương III được thiết kế để trình bày các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Cơ giới và Xây dựng Thăng Long trên cơ sở đối chiếu các bất cập giữa lý luận tại Chương I và thực tế khảo sát tại Chương II.

Tuy nhiên, trong phạm vi văn bản trích lục được cung cấp, nội dung chi tiết của Chương III không xuất hiện, văn bản kết thúc ở phần trình bày sổ kế toán của Chương II.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Mô tả chi tiết việc vận hành hệ thống phần mềm kế toán Sunsoft kết hợp hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa. Hệ thống danh mục mã hóa kho (K1_CR, K2_CR), danh mục vật tư (VTCT-DAU) và quy trình nhập chứng từ tự động đẩy dữ liệu sang Sổ cái, Sổ chi tiết TK 621, TK 154 được làm rõ.
  2. Trích xuất đầy đủ số liệu tổng hợp chi phí xây lắp toàn công ty trong quý IV/2009 thông qua các bút toán kết chuyển ngày 31/12/2009:
Khoản mục chi phí Tài khoản ghi Nợ Tài khoản ghi Có Số tiền kết chuyển (VNĐ)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 154 TK 621 10.551.999.687
Chi phí nhân công trực tiếp TK 154 TK 622 1.850.631.200
Chi phí sử dụng máy thi công TK 154 TK 623 2.038.684.886
Chi phí sản xuất chung TK 154 TK 627 2.330.162.833
Tổng cộng chi phí kết chuyển 16.771.478.606
  1. Minh họa cụ thể kỹ thuật theo dõi chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình qua trường hợp Cầu Rạt, với tổng chi phí vật liệu thực tế phát sinh trong quý IV/2009 là 834.685.475 đồng.
  2. Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ kho – hiện trường – phòng kế toán, mô tả chi tiết phương thức bàn giao khoán và giám sát thi công giữa phòng Kế toán, phòng Dự án - Kế hoạch và phòng Thiết kế với các tổ đội thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, tác giả tự nhận thức chuyên môn cá nhân còn giới hạn trong lần đầu tiếp cận thực tế công tác kế toán doanh nghiệp xây dựng, dẫn đến nội dung nghiên cứu có thể còn những khiếm khuyết nhất định.

Xét trên phạm vi văn bản được cung cấp, báo cáo mới chỉ dừng lại ở việc mô tả chi tiết phần hành kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) kèm biểu mẫu sổ sách minh họa cho một hạng mục công trình đơn lẻ (Cầu Rạt), chưa phản ánh chi tiết sổ sách của các tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), máy thi công (TK 623) và sản xuất chung (TK 627). Đồng phần giải pháp thuộc Chương III chưa có dữ liệu chi tiết trong văn bản.

Hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu là hoàn thiện khảo sát đầy đủ quy trình hạch toán chi phí máy thi công và phân bổ chi phí sản xuất chung cho toàn bộ các công trình dở dang, đồng thời xây dựng các khuyến nghị quản trị cụ thể nhằm kiểm soát chi phí thực tế so với định mức dự toán xây lắp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành trong lĩnh vực xây lắp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thi công cầu đường, công trình giao thông đang áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và triển khai phần mềm kế toán trên máy vi tính.

Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu là hệ thống biểu mẫu thực tế, bao gồm: mẫu Phiếu xuất kho vật tư công trình, mẫu Sổ chi tiết tài khoản 621 theo dõi riêng theo từng công trình (Cầu Rạt) và Sổ Nhật ký chung quý IV/2009 ghi nhận các bút toán kết chuyển chi phí cuối kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cơ giới và Xây dựng Thăng Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Sunsoft.

2. Tổng chi phí sản xuất xây lắp được kết chuyển sang tài khoản 154 trên Sổ Nhật ký chung quý IV/2009 của công ty là bao nhiêu?
Vào ngày 31/12/2009, tổng chi phí sản xuất được kết chuyển sang TK 154 là 16.771.478.606 đồng, bao gồm: chi phí NVLTT (TK 621) là 10.551.999.687 đồng; chi phí NCTT (TK 622) là 1.850.631.200 đồng; chi phí MTC (TK 623) là 2.038.684.886 đồng; chi phí SXC (TK 627) là 2.330.162.833 đồng.

3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty là từng công trình hoặc hạng mục công trình riêng biệt. Phương pháp tính giá thành được áp dụng là phương pháp giản đơn, dựa trên chi phí sản xuất dở dang và chi phí tập hợp thực tế phát sinh.

4. Kho vật tư phục vụ công trình Cầu Rạt được quy định mã hóa như thế nào trên phần mềm Sunsoft?
Trên màn hình nhập liệu phần mềm Sunsoft, kho vật tư phục vụ công trình Cầu Rạt được phân chia và mã hóa thành hai mã kho riêng biệt: K1_CR là kho nguyên liệu, vật liệu và K2_CR là kho công cụ dụng cụ.

5. Cơ cấu sản lượng ngành nghề kinh doanh trong định hướng chiến lược 2010 – 2012 của công ty được xác định ra sao?
Công ty phân bổ tỷ trọng sản lượng mục tiêu theo 3 nhóm ngành: thi công cầu chiếm khoảng 35%, thi công đường chiếm khoảng 25%, kinh doanh dịch vụ và hạ tầng chiếm khoảng 40%.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Chu Xuân Dũng đã phản ánh thực tế quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Cơ giới và Xây dựng Thăng Long theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Tài liệu cung cấp các luận điểm lý thuyết nền tảng về 4 khoản mục chi phí xây lắp kết hợp với dữ liệu số sách thực nghiệm của quý IV năm 2009 tại công trình Cầu Rạt. Đây là tài liệu minh họa điển hình về ứng dụng phần mềm kế toán Sunsoft trong công tác quản lý tài chính - kế toán tại doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông.