Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và cơ chế mở cửa, công tác hạch toán kế toán giữ vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế của doanh nghiệp. Kế toán không chỉ phản ánh, cung cấp thông tin tài chính trung thực giúp các nhà quản lý nắm bắt kết quả kinh doanh và tình hình sử dụng vốn, mà còn là công cụ phát hiện các mặt mạnh, mặt yếu để đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ đơn vị nào cũng là sự kết hợp và tiêu hao các yếu tố lao động sống và lao động vật hóa. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào năng lực bù đắp chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận. Do đó, việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và xác định đúng giá thành sản phẩm xây lắp là yêu cầu khách quan, cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Đại học Hồng Đức của tác giả đi sâu giải quyết vấn đề hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đất Việt. Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đất Việt.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đất Việt.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính và các đơn vị sản xuất, công trường trực thuộc Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đất Việt (địa chỉ: Số 62, Nguyễn Mộng Tuân, Phường Nam Ngạn, Thành phố Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và tài liệu thực tế được thu thập chủ yếu trong thời gian thực tập từ ngày 22/02/2014 đến ngày 20/05/2014; số liệu phân tích tài chính dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2012 và dữ liệu thi công thực tế tại công trình đường Thọ Xuân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính và lý thuyết kế toán chi phí chuyên ngành xây lắp:

  • Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có đối chiếu với Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). Khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC.
  • Khung lý thuyết về chi phí và giá thành xây lắp:
    • Chi phí sản xuất: Phân loại theo khoản mục giá thành (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công, Chi phí sản xuất chung, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp); phân loại theo yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, nhiên liệu - động lực, nhân công, các khoản trích theo lương BHXH/BHYT/KPCĐ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); phân loại theo cách thức kết chuyển (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ).
    • Giá thành sản phẩm: Khái niệm và phân loại theo thời điểm/nguồn số liệu (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
    • Phương pháp kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh; đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành; đánh giá theo đơn giá dự toán.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn và phương pháp theo đơn đặt hàng.
    • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
  • Phương pháp luận và phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; so sánh các chỉ tiêu tài chính qua các năm 2011 - 2012.
  • Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Đánh giá ưu điểm, tồn tại trong việc tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là hệ thống hồ sơ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đất Việt, bao gồm các hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, nhật trình máy thi công, hợp đồng kinh tế, chứng từ ghi sổ, sổ cái và các báo cáo tài chính năm 2011, 2012.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản:

  • Đặc điểm ngành xây lắp chi phối công tác kế toán: Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài. Sản phẩm được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá trúng thầu thỏa thuận với chủ đầu tư; sản phẩm cố định tại nơi sản xuất trong khi các điều kiện thi công (máy móc, thiết bị, nhân công) phải di chuyển theo địa điểm công trình, chịu tác động lớn của thời tiết tự nhiên.
  • Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán: Kế toán phải hạch toán chi tiết chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình; thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán; kiểm tra việc thực hiện định mức vật tư, nhân công, ca máy; định kỳ kiểm kê, đánh giá chính xác khối lượng thi công dở dang và tính đúng giá thành công tác xây lắp hoàn thành.
  • Nội dung và phương pháp hạch toán qua tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, sử dụng Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang mở chi tiết thành 4 khoản mục:
    • TK 154 (CP NVLTT): Tập hợp giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển dùng trực tiếp cho công trình. Hạch toán qua các nghiệp vụ xuất kho (Nợ 154 / Có 152), mua xuất thẳng (Nợ 154, Nợ 1331 / Có 111, 112, 331), tạm ứng thi công (Nợ 141; thanh toán tạm ứng Nợ 154 / Có 141) và ghi giảm chi phí khi vật liệu thừa nhập kho hoặc để lại công trường cuối kỳ.
    • TK 154 (CP NCTT): Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp xây lắp (Nợ 154 / Có 334; trích trước tiền lương nghỉ phép Nợ 154 / Có 335). Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp không hạch toán vào tài khoản này.
    • TK 154 (CP SDMTC): Tập hợp chi phí nhiên liệu, tiền lương thợ điều khiển máy, khấu hao và chi phí thuê ngoài máy thi công (Nợ 154 / Có 152, 334, 214, 111, 112, 331). Văn bản phân định rõ hai mô hình: doanh nghiệp không tổ chức đội máy riêng và doanh nghiệp có đội máy riêng hạch toán độc lập (sử dụng tài khoản trung gian 136, 336, 511, 632).
    • TK 154 (CP SXC): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tính trên lương của công nhân trực tiếp, thợ máy và nhân viên quản lý đội; khấu hao TSCĐ của đội; trích trước chi phí bảo hành công trình (Nợ 154 / Có 352).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Đánh giá dở dang theo chi phí thực tế phát sinh (thanh toán một lần khi xong), theo tỷ lệ hoàn thành (thanh toán theo giai đoạn quy ước dựa trên hệ số phân bổ và giá thành dự toán), hoặc theo đơn giá dự toán. Tính giá thành theo phương pháp giản đơn hoặc phương pháp theo đơn đặt hàng.
  • Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Trình bày nguyên tắc ghi chép kết hợp theo trình tự thời gian (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và theo nội dung kinh tế (Sổ Cái, Sổ chi tiết), đối chiếu qua Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đất Việt

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất, tình hình tài chính và thực hành kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đất Việt thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2801267009 ngày 21/01/2009 (đăng ký thay đổi lần 1 ngày 27/03/2009) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp; vốn do 3 cổ đông sáng lập; trụ sở tại 62 Nguyễn Mộng Tuân, P. Nam Ngạn, TP. Thanh Hóa. Cơ cấu sản xuất gồm các xưởng thiết kế (số 1, số 2), Đội khảo sát, Tổ hoàn thiện, Phòng KH-CN Môi trường, các xí nghiệp xây dựng (số 1, số 2) và Đội thi công cơ giới.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt và thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC.
  • Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành:
    • Đối tượng và phương pháp: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành có dự toán riêng. Áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
    • Hệ thống tài khoản chi tiết sử dụng: Công ty sử dụng TK 154 mở thành 4 tiểu khoản: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 1544 (Chi phí sản xuất chung).
    • Quy trình minh họa thực tế: Tác giả sử dụng số liệu thực tế tại công trình đường Thọ Xuân để minh họa việc lập và luân chuyển chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất vật tư, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền nhân công, Hợp đồng thuê máy thi công, Bảng tổng hợp chi phí máy, Bảng tổng hợp phân bổ CPSXC), quy trình vào Chứng từ ghi sổ, ghi Sổ chi tiết chi phí và tổng hợp sang Sổ Cái TK 154.
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; hệ thống tài khoản tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; mở sổ chi tiết hạch toán chi phí cho từng công trình cụ thể giúp kiểm soát chi phí so với dự toán.
    • Hạn chế: Công tác luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán ở một số khâu còn chậm; việc phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công giữa các hạng mục đôi khi chưa có tiêu thức thực sự tối ưu; khối lượng ghi chép thủ công trên hệ thống Chứng từ ghi sổ còn nhiều.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đất Việt

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng và giải pháp hoàn thiện:

  • Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện: Nâng cao độ chính xác, kịp thời của thông tin kế toán chi phí nhằm phục vụ quản trị nội bộ, tiết kiệm chi phí thi công, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh khi đấu thầu công trình.
  • Các giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ ban đầu (chứng từ xuất nhập vật tư, bảng chấm công, nhật trình sử dụng máy thi công) giữa công trường và phòng kế toán.
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục công trình theo các tiêu thức phân bổ hợp lý, phản ánh đúng mức độ hao phí thực tế.
    • Hoàn thiện công tác kiểm kê, xác định và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ phù hợp với các điểm dừng kỹ thuật và phương thức thanh toán trong hợp đồng kinh tế.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ, giảm tải áp lực ghi chép thủ công của hình thức Chứng từ ghi sổ, bảo đảm cung cấp báo cáo chi phí và giá thành kịp thời cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu tài chính thực tế và làm rõ quy trình kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đất Việt:

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua hai năm 2011 - 2012

STT Chỉ tiêu Mã số Năm 2011 (VND) Năm 2012 (VND) Chênh lệch (VND) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 3.879.848.727 4.879.848.727 +910.152.000 +25,67%
2 Giá vốn hàng bán 11 2.893.300.000 3.879.600.000 +986.300.000 +34,76%
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 986.548.727 1.000.248.727 +13.700.000 +1,39%
4 Doanh thu hoạt động tài chính 21 - 267.800 - -
5 Chi phí tài chính (chi phí lãi vay) 22 - 224.200 - -
6 Chi phí quản lý kinh doanh 24 - 192.549.000 - -
7 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 176.558.009 214.778.778 +38.220.769 +21,65%
8 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 44.225.000 53.445.000 +9.220.000 +21,95%
9 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 132.333.009 161.333.778 +29.000.769 +21,95%

Đóng góp thực tiễn của công trình

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi phí - tính giá thành theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền tảng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.
  • Cung cấp dẫn chứng số liệu thực tế qua quy trình hạch toán các tài khoản chi tiết 1541, 1542, 1543, 1544 tại công trình đường Thọ Xuân.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp và đánh giá dở dang tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của đề tài giới hạn tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đất Việt trong khoảng thời gian thực tập (từ 22/02/2014 đến 20/05/2014) với chuỗi số liệu tài chính năm 2011 và 2012. Việc minh họa số liệu hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào công trình đường Thọ Xuân và mô hình áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán chi phí sang các mảng hoạt động tư vấn, khảo sát địa chất, thiết kế quy hoạch của công ty.
    • Nghiên cứu cập nhật công tác kế toán theo các văn bản quy phạm pháp luật mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (như Thông tư 133/2016/TT-BTC) và các chuẩn mực kế toán xây dựng hiện hành.
    • Phân tích sâu giải pháp ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng trong mô hình quản trị chi phí xây lắp trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng cơ bản; tham khảo phương pháp thu thập, xử lý chứng từ và quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp mở và theo dõi các tiểu khoản TK 154 (1541, 1542, 1543, 1544), cách thức tổ chức bảng kê, chứng từ ghi sổ và phương pháp đánh giá khối lượng dở dang theo dự toán thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đất Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Chi phí sản xuất tại Công ty Đất Việt được theo dõi qua các tài khoản chi tiết nào? Để tập hợp chi phí và tính giá thành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty sử dụng Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) mở chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:

  • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
  • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp
  • TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công
  • TK 1544: Chi phí sản xuất chung

3. Kết quả kinh doanh và nghĩa vụ nộp ngân sách của công ty năm 2012 biến động ra sao so với năm 2011? Năm 2012, doanh thu thuần của công ty đạt 4.879.848.727 đồng (tăng 25,67% so với năm 2011); lợi nhuận sau thuế đạt 161.333.778 đồng (tăng 21,95%); chi phí thuế TNDN nộp ngân sách nhà nước đạt 53.445.000 đồng (tăng 21,95% so với mức 44.225.000 đồng của năm 2011).

4. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty Đất Việt được xác định là gì? Do đặc thù sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và có dự toán thiết kế riêng, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định là từng công trình, hạng mục công trình hoặc các khối lượng xây lắp có dự toán riêng đã hoàn thành bàn giao (minh họa cụ thể qua công trình đường Thọ Xuân).

5. Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây dựng được hạch toán vào đâu? Theo chế độ kế toán xây lắp được trình bày trong khóa luận, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây dựng không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542) mà được tập hợp vào chi phí sản xuất chung (TK 1544).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán chi phí qua các tài khoản chi tiết tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đất Việt với số liệu minh họa cụ thể. Trên cơ sở phân tích kết quả kinh doanh và chỉ rõ các mặt hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ cũng như phân bổ chi phí gián tiếp, đề tài đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp.