phần mở đầu và kết luận thì khóa luận gồm những nội dung sau: Chƣơng I: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất. Chƣơng II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sông Hồng 12. Chƣơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sông Hồng 12. Do yếu tố chủ quan về nhấn thức và cách nhìn nhận của một sinh viên thực tập nên khóa luận của em có những thiếu sót nhất định.
Em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo của thầy cô cùng các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để giúp khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn! CHƢƠNG I Trần Thị Hồng Nhung Lớp: K17 - KTB Khóa luận tốt nghiệp 3 Học viện Ngân hàng LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 1.1 Khái niệm nguyên vật liệu Nguyên vật liệu (NVL) là đối tƣợng lao động hình thành do mua ngoài hoặc tự chế biến nằm trong nhóm hàng tồn kho thuộc tài sản lƣu động của doanh nghiệp. NVL đƣợc thể hiện dƣới dạng vật hóa và đƣợc sử dụng cho mục đích sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, NVL bị tiêu hao hoàn toàn và giá trị của NVL đƣợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới.
Ngoài ra, NVL là một trong những tài sản ngắn hạn đƣợc dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Việc cung cấp NVL đầy đủ, kịp thời, đồng bộ và có chất lƣợng tốt là điều kiện tiên quyết để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc diễn ra liên tục, không bị gián đoạn.2 Đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu NVL chỉ trực tiếp tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh (một chu kỳ sản xuất kinh doanh) nhất định. Do đó, toàn bộ chi phí về NVL nằm trong giá thành của sản phẩm và sẽ đƣợc bù đắp ngay khi sản phẩm đó đƣợc tiêu thụ nhằm tạo tiền đề cho chu trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Khi kết thúc quá trình sản xuất, NVL sẽ bị tiêu hao và thay đổi hoàn toàn về hình thái vật chất ban đầu.
Toàn bộ giá trị của NVL đƣợc kết chuyển trực tiếp vào giá trị của sản phẩm là căn cứ, cơ sở để tính giá thành của sản phẩm đó. Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung, chi phí NVL thƣờng chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 60% - 70%) trong cơ cấu giá thành của sản phẩm mới đƣợc tạo ra. Vai trò của NVL rất quan trọng bởi nó là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó quyết định chất lƣợng sản phẩm đầu ra. Trần Thị Hồng Nhung Lớp: K17 - KTB Khóa luận tốt nghiệp 4 Học viện Ngân hàng 1.3 Phân loại nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp sản xuất thì NVL chiếm tỷ trọng lớn vả có rất nhiều loại với quy cách, phẩm chất, ứng dụng kinh tế, mục đích sử dụng, nguồn hình thành khác nhau.
Do đó, để đảm bảo cho việc quản lý và theo dõi NVL thì phân loại NVL là bƣớc đầu tiên rất cần thiết. Việc phân loại NVL chỉ có tính chính xác tƣơng đối. Cùng một loại NVL nhƣng ở doanh nghiệp này nó thuộc loại NVL chính còn ở doanh nghiệp khác lại thuộc NVL phụ. Do vậy, việc phân loại NVL phải tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp cụ thể, thuộc từng ngành sản xuất và nội dung kinh tế, chức năng, vai trò và tác dụng của NVL trong sản xuất kinh doanh.
Căn cứ công dụng của NVL trong sản xuất, NVL đƣợc chia thành các loại sau: - NVL chính: là loại NVL mà sau quá trình gia công, chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. - NVL phụ: là những NVL chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đƣợc sử dụng kết hợp với NVL chính để làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tƣ liệu lao động hay phục vụ lao động của công nhân viên chức. - Nhiên liệu: là loại NVL khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng cho quá trình sản xuất kinh doanh. Thực chất nhiên liệu là NVL phụ nhƣng do tính chất lý hóa và tác dụng của nó trong nền kinh tế quốc dân nên nó đƣợc xếp thành một loại riêng để có chế độ bảo quản và sử dụng thích hợp.
Nhiêu liệu bao gồm các loại ở thể rắn, lỏng, khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phƣơng tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình SXKD. - Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, phƣơng tiện vận tải, thiết bị,. - Phế liệu: là loại NVL thu đƣợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài. Trần Thị Hồng Nhung Lớp: K17 - KTB Khóa luận tốt nghiệp 5 Học viện Ngân hàng - Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần lắp, các vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản trong công nghiệp.
- Vật liệu khác: bao gồm các loại NVL còn lại ngoài các thứ chƣa kể ở trên. Căn cứ vào nguồn hình thành chia thành 3 loại: - Vật liệu tự chế: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất. - Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do mua ngoài tử thị trƣờng trong nƣớc hoặc nhập khẩu. - Vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do đƣợc cấp phát, biếu tặng, góp vốn liên doanh.
Căn cứ vào mục đích sử dụng gồm: - Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm - Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ sản xuất chung, cho nhu cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.4 Đánh giá nguyên vật liệu 1.1 Các nguyên tắc đánh giá Để đánh giá NVL cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Nguyên tắc giá gốc: nó đòi hỏi tất cả các NVL phải đƣợc ghi chép, phản ánh theo giá gốc. - Nguyên tắc nhất quán: đảm bảo các chính sách và phƣơng pháp mà doanh nghiệp đã chọn phải đƣợc áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. - Nguyên tắc thận trọng: là xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ƣớc tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu Tính giá NVL là một công tác quan trọng trong việc hạch toán NVL. Tính giá NVL là dùng tiền để biểu hiện giá trị của NVL.
Việc tính giá NVL phải tuân Trần Thị Hồng Nhung Lớp: K17 - KTB Khóa luận tốt nghiệp 6 Học viện Ngân hàng thủ chuẩn mực kế toán số 02 – hàng tổn kho, theo chuẩn mực này NVL luân chuyển trong các doanh nghiệp phải đƣợc tính theo giá thực tế. Giá thực tế của NVL là loại giá đƣợc hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL. Giá thực tế của NVL nhập kho đƣợc xác định theo từng nguồn nhập. Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho Tùy theo nguồn nhập mà giá thực tế của NVL đƣợc xác định nhƣ sau: Đối với NVL mua ngoài: Giá thực tế = Giá mua ghi + Chi phí thu _ Chiết khấu nhập kho trên hóa đơn mua thƣơng mại, giảm giá Giá mua ghi trên hóa đơn đƣợc xác định trong hai trƣờng hợp: - Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế thì giá mua là giá chƣa có thuế GTGT.
- Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp thì giá mua là giá có thuế GTGT. Chi phí thu mua gồm chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí thuê kho bãi, chi phí bảo hiểm, hao hụt định mức. Chiết khấu thƣơng mại và giảm giá hàng bán không đúng quy cách, phẩm chất hợp đồng hoặc cam kết. Đối với NVL do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Giá thực tế NVL xuất Giá thực tế nhập kho = + Chi phí chế biến kho để chế biến Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến: Chi phí vận Giá thực tế Giá thực tế NVL Số tiền phải trả đơn = + chuyển, bốc + nhập kho xuất để thuê chế biến vị thuê chế biến dỡ Đối với NVL do nhà nƣớc cung cấp: Trần Thị Hồng Nhung Lớp: K17 - KTB Khóa luận tốt nghiệp 7 Học viện Ngân hàng Giá thực tế Giá thực tế NVL ghi trên Chi phí vận = + nhập kho biên bản bàn giao chuyển, bốc dỡ Đối với NVL do các cổ đông, các thành viên góp vốn liên doanh góp vốn.
Giá thực Giá thực tế NVL do hội Chi phí vận chuyển bốc dỡ tế nhập = + đồng định giá xác định DN chịu (nếu có) kho Đối với NVL đƣợc biếu tặng thì giá thực tế nhập là giá trị NVL đƣợc biếu tặng (nếu công khai) hoặc giá tƣơng đƣơng trên thị trƣờng và các loại chi phí liên quan trực tiếp khác đến NVL đƣợc biếu tặng. NVL là phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất hoặc thanh lý TSCĐ thì tính theo giá quy ƣớc không điều chỉnh hoặc theo giá thị trƣờng. Giá thực tế NVL xuất kho Tùy theo tính chất, đặc điểm của NVL mà DN có thể lựa chọn phƣơng pháp thích hợp theo một trong các phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho sau đây: Phương pháp thực tế đích danh Giá trị thực tế của NVL xuất kho đƣợc tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập. - Điều kiện áp dụng: Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng tại những doanh nghiệp có ít loại NVL, NVL có giá trị lớn và có thể nhận diện đƣợc một cách rõ ràng - Ƣu điểm: Tuân thủ tốt nguyên tắc phù hợp của kế toán: Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế do giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra.
- Nhƣợc điểm: Do phƣơng pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe về độ chính xác về giá trị của từng lô hàng mà những doanh nghiệp lớn thƣờng không thể áp dụng đƣợc phƣơng pháp này.