Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, chi phí nguyên vật liệu luôn là yếu tố đầu vào trực tiếp, chi phối chất lượng sản phẩm đầu ra và thường chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 60% đến 70% trong cơ cấu tổng giá thành sản phẩm. Đối với ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung và sản xuất gạch ngói đất sét nung nói riêng, việc kiểm soát biến động số lượng, chất lượng cũng như giá trị của nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Muốn quản lý chặt chẽ chi phí đầu vào và hạn chế thất thoát, lãng phí hay ứ đọng vốn, hệ thống kế toán doanh nghiệp phải tổ chức theo dõi, phản ánh đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu nhằm cung cấp số liệu xác thực cho ban giám đốc điều hành.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu tại một đơn vị sản xuất cụ thể là Công ty Cổ phần Sông Hồng 12.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định rõ thành 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sông Hồng 12.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ rõ những mặt tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi cùng hệ thống kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sông Hồng 12, địa chỉ tại phường Xuân Sơn, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và sử dụng phục vụ công tác phân tích chủ yếu trong năm tài chính 2017, kết hợp chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác hạch toán các loại nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành và phục vụ quy trình sản xuất sản phẩm chính của doanh nghiệp là gạch ngói thương phẩm (gạch tuynen nung).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc trích khấu hao tài sản cố định phục vụ dây chuyền sản xuất được đối chiếu theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho bao gồm nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng; phân định rõ kỹ thuật xác định giá thực tế nhập kho đối với từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công, thuê gia công, cấp phát, nhận vốn góp) và bốn phương pháp tính giá thực tế xuất kho:

  • Phương pháp thực tế đích danh;
  • Phương pháp bình quân gia quyền (tính theo kỳ dự trữ hoặc tính liên hoàn sau mỗi lần nhập);
  • Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO);
  • Phương pháp giá bán lẻ.

Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được khảo cứu qua ba mô hình: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư. Đối với hạch toán tổng hợp, lý thuyết đối chiếu giữa hai phương pháp kiểm kê là phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản phản ánh tài sản như TK 152 chi tiết từ 1521 đến 1528) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 – Mua hàng). Hệ thống sổ sách kế toán được xem xét qua năm hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu kế toán;
  • Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và quy trình sản xuất;
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh giữa nguyên lý hạch toán chuẩn tắc và thực tế thao tác tại đơn vị;
  • Phương pháp mô hình hóa thông qua hệ thống sơ đồ, lưu đồ chu chuyển chứng từ và bảng biểu đối chiếu số liệu.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kỹ thuật Công ty Cổ phần Sông Hồng 12 cung cấp, bao gồm hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu lĩnh vật tư, sổ chi tiết vật liệu, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, biên bản kiểm kê và báo cáo tài chính giai đoạn 2015 – 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về nguyên vật liệu dưới góc độ kế toán tài chính. Tác giả khẳng định nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, thuộc nhóm tài sản lưu động của doanh nghiệp, bị tiêu hao toàn bộ một lần trong chu trình sản xuất và giá trị được kết chuyển trực tiếp vào giá thành sản phẩm mới tạo thành.

Về mặt phân loại, khóa luận hệ thống hóa các tiêu chí phân chia nguyên vật liệu:

  • Theo nội dung kinh tế và công dụng: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu, thiết bị xây dựng cơ bản và vật liệu khác;
  • Theo nguồn hình thành: vật liệu tự chế, vật liệu mua ngoài và vật liệu hình thành từ nguồn khác (biếu tặng, góp vốn liên doanh);
  • Theo mục đích sử dụng: phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc dùng cho các nhu cầu quản lý, bán hàng, sản xuất chung.

Về quy trình hạch toán, chương I tổng hợp danh mục chứng từ bắt buộc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT), Biên bản kiểm nghiệm (03-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (04-VT), Biên bản kiểm kê (05-VT), Bảng kiểm kê mua hàng (06-VT) và Bảng phân bổ nguyên vật liệu (07-VT). Đồng thời, tác giả khái quát ưu nhược điểm của ba phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và phân tích kết cấu hạch toán tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu" theo phương pháp kê khai thường xuyên cùng tài khoản 611 "Mua hàng" theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kết hợp đối chiếu các hình thức sổ kế toán tổng hợp trên sổ sách truyền thống và kế toán máy tính.

Chương II: Thực trạng công tác nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sông Hồng 12

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Sông Hồng 12 có tiền thân là doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1977, được chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1544QĐ/UBQN ngày 25/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh với vốn điều lệ 2.000 triệu đồng (ông Nguyễn Thành Vân nắm 91%, bà Nguyễn Thị Hương nắm 9%). Từ tháng 10/2008, công ty vận hành dây chuyền nung gạch bằng lò tuynen hiện đại đạt công suất 22 – 25 triệu viên/năm, thay thế lò đứng cũ năng suất thấp.

Dưới đây là một số chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 của đơn vị:

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu (triệu đồng) 57.035 Số liệu tăng trưởng Tăng trưởng ổn định
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 57.110 Tương ứng tỷ trọng Kiểm soát theo định mức
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu đồng) 1.185 Tăng trưởng Tăng trưởng
Chi phí thuế TNDN (triệu đồng) 315,000 Theo quy định Theo quy định
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 810,185 Tăng trưởng Tăng trưởng
Mức lương bình quân (triệu đồng/tháng) 2,000 Tăng lên Tăng lên
Nộp ngân sách (triệu đồng) 3.757 Đóng góp đầy đủ Đóng góp đầy đủ

Quy trình sản xuất của công ty diễn ra liên tục qua 4 công đoạn: (1) Tạo hình (nhào trộn đất sét, than cám với nước theo tỷ lệ, ép đùn chân không ra gạch mộc chưa nung); (2) Phơi đảo tại kho sấy tự nhiên; (3) Xếp gạch khô lên gòong (trung bình 28 gòong/ngày); (4) Sấy nung trong lò tuynen (thời gian nung sấy 45 phút/gòong), sau đó ra lò, phân loại chất lượng thành phẩm theo tiêu chuẩn A1, A2, C để nhập kho bãi, loại bỏ phế phẩm vỡ nát không nhập kho.

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty hoạt động theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 1 Kế toán vốn bằng tiền, 1 Kế toán hàng tồn kho, 1 Kế toán doanh thu và 1 Thủ quỹ. Công tác xử lý dữ liệu kế toán được thực hiện trên phần mềm MISA. Đơn vị áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đồng tiền ghi sổ là Việt Nam đồng, Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính giá trị xuất kho vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền.

Đối với thực tế kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy:

  • Đặc điểm và mã hóa nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu chính là đất sét (ký hiệu cấp 1 là VLC), nhiên liệu là than cám, dầu diezen, dầu DP (ký hiệu NLC), phụ tùng thay thế như phụ tùng máy ủi (ký hiệu MUI), nguyên vật liệu phụ khác như que hàn, dây curoa (ký hiệu DCD). Mã cấp 2 gồm 3 chữ số từ 001 trở đi (ví dụ: Than cám là NLC001, Dầu DP là NLC002, Dầu diezen là NLC003; Lá xích máy ủi là MUI001; Dây curoa C94 là DCD001, C80 là DCD004).
  • Tính giá nhập kho: Đất sét được mua ngoài từ các mỏ khai thác theo hợp đồng, vận chuyển bằng ô tô về bãi chứa. Do áp dụng thuế khấu trừ, giá thực tế nhập kho là giá chưa thuế GTGT cộng chi phí thu mua (chi phí vận chuyển từ nơi khai thác về bãi, chi phí bốc dỡ) trừ các khoản giảm giá hàng mua (nếu có).
  • Tính giá xuất kho: Đối với nguyên liệu chính là đất sét do được xúc đổ liên tục vào băng chuyền sản xuất, thủ kho không theo dõi xuất từng lần mà cuối kỳ kế toán căn cứ vào số lượng thành phẩm nhập kho quy chuẩn và định mức tiêu hao kỹ thuật 1,7 m³ đất sét cho 1.000 viên gạch quy chuẩn; khối lượng đất xuất kho được xác định theo công thức: 1,7 m³ × Giá quy đổi (GQĐ) thành phẩm.
  • Tồn tại: Đơn vị chưa tiến hành lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư nhập kho (mẫu 03-VT); chưa xây dựng quy trình thu hồi và hạch toán tái chế phế liệu gạch vỡ; việc xuất đất chỉ dựa vào định mức cuối kỳ làm giảm tính chính xác của chi phí phát sinh thực tế; công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù có thời điểm giá nguyên vật liệu trên thị trường biến động.

Chương III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sông Hồng 12

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và các nguyên tắc hạch toán kế toán, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tháo gỡ các vướng mắc tại đơn vị:

  1. Áp dụng triệt để kế toán máy: Khai thác tối đa các phân hệ chuyên sâu của phần mềm kế toán MISA, kết nối dữ liệu tự động giữa phân hệ quản lý kho vật tư và phân hệ tính giá thành để tự động hóa khâu xử lý chứng từ, hạn chế nhập liệu thủ công.
  2. Tăng cường quản lý kho bãi và hao hụt nguyên vật liệu: Xây dựng mái che hoặc phương án bạt phủ cho bãi đất sét và kho than cám, tránh tình trạng đất bị ngập nước mưa làm tăng độ ẩm gây tiêu hao nhiều than khi nung, than cám bị rửa trôi hoặc suy giảm nhiệt lượng.
  3. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Tuân thủ nguyên tắc thận trọng theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC; định kỳ cuối năm tài chính cần đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu tồn kho để trích lập dự phòng kịp thời vào chi phí giá vốn hàng bán, phản ánh đúng giá trị tài sản.
  4. Lập Biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu: Đưa mẫu biểu 03-VT vào quy trình bắt buộc khi tiếp nhận đất sét, than và dầu; thành lập hội đồng kiểm nghiệm kiểm tra phẩm cấp, độ dẻo của đất, hàm lượng tạp chất và độ tro của than trước khi ký nhận phiếu nhập kho.
  5. Tổ chức thu hồi và hạch toán phế liệu: Hoàn thiện thủ tục theo dõi gạch mộc vỡ nát hoặc gạch nung phế phẩm để thu hồi, nghiền nhỏ tái sử dụng làm chất phụ gia hoặc bán thanh lý, hạch toán ghi giảm chi phí sản xuất trực tiếp (TK 621) hoặc tăng thu nhập khác.
  6. Hoàn thiện chứng từ và thủ tục nhập kho: Rút ngắn thời gian luân chuyển hóa đơn, chứng từ giao nhận giữa lái xe, thủ kho và bộ phận kế toán để việc ghi nhận nghiệp vụ mua hàng không bị dồn ứ vào ngày cuối tháng.

Đồng thời, khóa luận nêu một số kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước và Bộ Tài chính về việc duy trì ổn định khung khổ chính sách kế toán, và kiến nghị Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Sông Hồng 12 đầu tư thêm trang thiết bị cân đo cơ giới, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán kho.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về số liệu quản lý tài chính - kế toán của Công ty Cổ phần Sông Hồng 12:

  • Minh chứng năng lực sản xuất của dây chuyền lò tuynen đạt sản lượng thiết kế 22 – 25 triệu viên/năm, chu kỳ nung sấy đạt chuẩn 45 phút/gòong với mật độ vận hành trung bình 28 gòong/ngày; phân loại chất lượng thành phẩm chặt chẽ theo 3 cấp A1, A2 và C.
  • Thống kê kết quả kinh doanh cụ thể: Năm 2015, doanh thu đạt 57.035 triệu đồng, giá vốn 57.110 triệu đồng, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 1.185 triệu đồng, chi phí thuế TNDN là 315,000 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 810,185 triệu đồng; thu nhập bình quân người lao động duy trì ở mức 2,000 triệu đồng/tháng và nộp ngân sách đạt 3.757 triệu đồng.
  • Phản ánh rõ nét cơ chế phân bổ chi phí nguyên liệu chính tại nhà máy: do đặc thù xuất đất liên tục bằng máy ủi, kế toán áp dụng định mức 1,7 m³ đất sét cho 1.000 viên gạch quy chuẩn để tính trị giá xuất kho cuối kỳ dựa trên hệ số giá quy đổi (GQĐ).
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc chỉ rõ những kẽ hở trong quy trình kiểm soát vật tư tại công ty (như việc thiếu biên bản kiểm nghiệm 03-VT, bỏ qua khâu trích lập dự phòng giảm giá, xuất đất chỉ dựa vào định mức lý thuyết mà chưa kiểm soát khối lượng hao hụt thực tế do mưa gió tại bãi lộ thiên); từ đó xây dựng 6 giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với phần mềm kế toán MISA và đặc thù sản xuất gạch tuynen.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu dừng lại ở chuỗi số liệu tài chính năm 2017 và số liệu tổng hợp giai đoạn 2015 – 2017 tại một nhà máy đơn lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, chưa có sự đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp sản xuất gạch tuynen khác trong cùng khu vực để đánh giá mức độ cạnh tranh về định mức chi phí nguyên vật liệu.
  • Đề tài tập trung chuyên sâu vào công tác kế toán nguyên vật liệu cho sản phẩm gạch ngói, chưa mở rộng phân tích các phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành toàn bộ sản phẩm hoàn chỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu kết hợp tính toán lượng phát thải khí than, chi phí môi trường trong công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng nung, cũng như nghiên cứu kế toán quản trị chi phí vật tư phục vụ ra quyết định kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài hạch toán nguyên vật liệu, hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng hoặc vật liệu xây dựng.

Nội dung nghiên cứu có giá trị thực hành cao ở phần mô tả chi tiết:

  • Bộ mã hóa danh điểm nguyên vật liệu 2 cấp kết hợp giữa ký tự chữ cái và chữ số phù hợp cho việc cài đặt phần mềm kế toán (như MISA);
  • Phương pháp tính giá xuất kho đất sét dựa trên định mức kỹ thuật quy đổi (1,7 m³/1.000 viên gạch) đối với ngành hàng có nguyên liệu xuất liên tục không thể đo lường rời rạc từng chuyến xe;
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm nghiệm chất lượng và quản lý kho bãi than, đất lộ thiên để giảm thiểu hao hụt.

Câu hỏi thường gặp

1. Dây chuyền sản xuất gạch tuynen tại Công ty Cổ phần Sông Hồng 12 gồm những công đoạn nào và công suất ra sao? Quy trình sản xuất gồm 4 công đoạn liên tục: Tạo hình (trộn đất sét, than cám với nước, đùn ép gạch mộc); Phơi đảo làm khô; Xếp gòong (trung bình 28 gòong/ngày); Sấy nung trong lò tuynen (thời gian sấy nung 45 phút/gòong), sau đó ra lò phân loại theo phẩm cấp A1, A2, C để nhập kho. Dây chuyền lò tuynen đưa vào hoạt động từ tháng 10/2008 có công suất thiết kế 22 – 25 triệu viên/năm.

2. Công ty Cổ phần Sông Hồng 12 mã hóa danh điểm nguyên vật liệu trên hệ thống kế toán như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng quy tắc mã hóa 2 cấp: Cấp 1 gồm 3 chữ cái viết hoa biểu thị nhóm nguyên vật liệu (VLC: đất sét; NLC: nhiên liệu; MUI: phụ tùng máy ủi; DCD: dây curoa); Cấp 2 gồm 3 chữ số từ 001 đến hết để chỉ chi tiết từng mặt hàng cụ thể (ví dụ: Than cám là NLC001, Dầu DP là NLC002, Dầu diezen là NLC003; Dây curoa C94 là DCD001, C80 là DCD004).

3. Doanh nghiệp áp dụng công thức nào để tính trị giá đất sét xuất dùng cho sản xuất trong kỳ? Do đất sét được đưa liên tục vào băng chuyền sản xuất nên thủ kho không theo dõi xuất từng lần. Cuối kỳ, kế toán tính lượng đất xuất dùng theo định mức kỹ thuật là 1,7 m³ cho 1.000 viên thành phẩm nhập kho quy chuẩn, áp dụng công thức: Khối lượng đất xuất = 1,7 m³ × Giá quy đổi (GQĐ) thành phẩm.

4. Chế độ kế toán và chính sách hạch toán hàng tồn kho áp dụng tại đơn vị là gì? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; và tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền.

5. Những thiếu sót lớn nhất trong khâu hạch toán và quản lý vật tư mà tác giả chỉ ra tại công ty là gì? Công ty chưa lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 03-VT) khi nhập đất và than; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; chưa có quy trình thu hồi và hạch toán tái chế phế liệu gạch vỡ; đồng thời bãi chứa đất sét và than lộ thiên chưa có phương án che chắn chống ẩm ướt gây hao hụt nhiệt lượng khi nung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán và quản lý vật tư tại Công ty Cổ phần Sông Hồng 12. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù tính toán chi phí đất sét xuất dùng theo định mức quy đổi gạch quy chuẩn và chỉ rõ các điểm tồn tại về kiểm nghiệm, bảo quản kho bãi và trích lập dự phòng. Các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí đầu vào cho doanh nghiệp sản xuất gạch tuynen.