Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là đối tượng lao động – một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành nên quá trình sản xuất cùng với tư liệu lao động và sức lao động. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hoàn thành. Việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ đến khâu xuất dùng có ý nghĩa trực tiếp trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và bảo toàn vốn lưu động. Ngược lại, nếu việc cung ứng không kịp thời sẽ làm đình trệ dây chuyền sản xuất, còn nếu dự trữ dư thừa sẽ gây ứ đọng vốn và phát sinh chi phí bảo quản. Trong cơ chế thị trường, hạch toán kế toán là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác để kiểm soát các hoạt động kinh tế. Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn thực tập tại doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa, đề tài đã tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Mỹ Hảo.

Theo văn bản giao nhiệm vụ khóa luận tốt nghiệp, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 4 nội dung:

  1. Khái quát những lý luận cơ bản về công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phản ánh tình trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty; hiểu và nắm chắc các phần hành kinh tế thuộc đề tài nghiên cứu tại đơn vị.
  3. Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
  4. Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, phương pháp tính giá, quy trình luân chuyển chứng từ và phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Mỹ Hảo (địa chỉ tại Khu công nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong năm tài chính 2012 từ hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 25 tháng 03 năm 2013 đến ngày 29 tháng 06 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản đối với nguyên vật liệu bao gồm nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng. Theo chuẩn mực, nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo giá thực tế (giá gốc), bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua thực tế phát sinh trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Khung pháp lý điều chỉnh hệ thống chứng từ kế toán (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Biên bản kiểm kê mẫu 05-VT, Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ mẫu 07-VT, Hóa đơn GTGT mẫu 01GTGT, Hóa đơn bán hàng mẫu 02GTGT), hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán.
  • Lý thuyết tính giá xuất kho: Phân tích 4 phương pháp tính giá xuất kho theo quy định gồm: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), Phương pháp giá thực tế đích danh, Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), cùng kỹ thuật sử dụng giá hạch toán thông qua hệ số giá để điều chỉnh về giá thực tế cuối kỳ.
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Xem xét 3 phương pháp ghi sổ chi tiết: Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển và Sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Phân định hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151, phản ánh liên tục tình hình biến động) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng, TK 152 chỉ phản ánh số tồn đầu kỳ và cuối kỳ sau kiểm kê), kết hợp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 159 và TK 632.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là sự kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu pháp lý, hồ sơ đăng ký kinh doanh, sơ đồ quy trình công nghệ, các tập chứng từ gốc (hóa đơn mua hàng, phiếu nhập, phiếu xuất) và hệ thống sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Mỹ Hảo trong năm 2012.
  • Phương pháp mô tả và phân tích quy trình: Khảo sát thực tế quy trình công nghệ sản xuất bao bì nilon, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ vật tư từ kho đến phòng kế toán.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu kế toán: Đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho với sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và sổ cái tài khoản 152.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng hệ thống công thức phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, bao gồm: Hệ số quay kho nguyên vật liệu, Sức sản xuất của nguyên vật liệu, Sức sinh lợi của nguyên vật liệu và Tốc độ chu chuyển của nguyên vật liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về nguyên vật liệu và công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra sản phẩm mới, toàn bộ giá trị được chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ. Quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi sự kiểm soát đồng bộ ở cả ba khâu: khâu thu mua (chủng loại, chất lượng, tiến độ, chi phí), khâu bảo quản dự trữ (định mức tồn kho tối thiểu, tối đa, hạn chế hao hụt) và khâu sử dụng (định mức tiêu hao, tiết kiệm chi phí).
  • Phân loại nguyên vật liệu: Được xem xét dưới 4 tiêu thức phân loại: theo công dụng kinh tế (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu, vật liệu khác); theo chức năng đối với quá trình sản xuất (trực tiếp sản xuất, gián tiếp phục vụ sản xuất, dùng cho bán hàng, dùng cho quản lý); theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn liên doanh, nguồn khác); và theo quyền sở hữu (thuộc sở hữu doanh nghiệp, không thuộc sở hữu doanh nghiệp).
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: Làm rõ công thức xác định giá thực tế nhập kho từ các nguồn khác nhau và các phương pháp tính giá xuất kho. Kỹ thuật tính giá hạch toán được trình bày qua 3 bước: tính giá hạch toán hàng ngày, xác định hệ số điều chỉnh giá cuối kỳ và quy đổi giá xuất kho sang giá thực tế.
  • Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu: So sánh 3 phương pháp hạch toán chi tiết tại kho và phòng kế toán:
Tiêu chí so sánh Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày theo chứng từ nhập, xuất. Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày theo chứng từ nhập, xuất. Thủ kho ghi Thẻ kho, lập phiếu giao nhận chứng từ và ghi số lượng tồn cuối tháng vào Sổ số dư.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ chi tiết NVL, ghi cả số lượng và giá trị cho từng danh điểm vật liệu hàng ngày hoặc định kỳ. Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; chỉ ghi Sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng (cả số lượng và giá trị). Kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị trên Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn; cuối tháng tính tiền trên Sổ số dư do kho chuyển lên.
Ưu điểm Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu sai sót, cung cấp thông tin kịp thời. Khối lượng ghi chép giảm so với phương pháp thẻ song song. Triệt tiêu sự trùng lặp ghi chép giữa kho và kế toán, giảm tải khối lượng công việc, kiểm tra thường xuyên.
Nhược điểm Ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán; kiểm tra dồn vào cuối tháng. Trùng lặp chỉ tiêu số lượng; kiểm tra dồn vào cuối tháng, không cung cấp thông tin nhanh phục vụ quản trị. Kế toán không theo dõi mặt hiện vật; việc truy tìm sai sót cụ thể giữa kho và kế toán gặp phức tạp.
Điều kiện áp dụng Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, nghiệp vụ nhập xuất ít, phát sinh không thường xuyên. Doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết NVL. Doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thường xuyên, áp dụng giá hạch toán.
  • Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận và quy trình định khoản theo hai phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng tài khoản 152, 151 đối ứng với 621, 627, 641, 642, 111, 112, 331) và kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611, kết chuyển đầu kỳ và cuối kỳ với tài khoản 152, 151). Cả hai phương pháp đều được minh họa theo hai trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp.
  • Hình thức sổ kế toán tổng hợp: Giới thiệu đặc điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
  • Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Trình bày căn cứ xác định mức dự phòng cần lập tại ngày 31/12 dựa trên sự chênh lệch giữa giá gốc ghi sổ kế toán và giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu, sử dụng tài khoản 159 đối ứng với tài khoản 632.

Chương II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Mỹ Hảo

Chương II phân tích bối cảnh tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế vận hành công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Mỹ Hảo:

  • Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0203000126 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 06/12/2001.
    • Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng.
    • Mã số thuế: 0200444450; Người đại diện theo pháp luật: Bà Vũ Thị Ánh.
    • Vốn điều lệ ban đầu: 15.000.000.000 đồng (mười lăm tỷ đồng). Đến năm 2012, tổng vốn của doanh nghiệp đã đạt mức 40.000.000.000 đồng (bốn mươi tỷ đồng).
    • Quy mô sản xuất: Diện tích mặt bằng sử dụng đạt 6.000 m2; lực lượng lao động gồm 400 công nhân, mức lương trung bình đạt khoảng 2.000.000 đến 2.500.000 đồng/người/tháng.
    • Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Sản xuất đồ nhựa gia dụng và sản phẩm nhựa công nghiệp; sản xuất bao bì nilon; sản xuất cồn thực phẩm, ga CO2, nước giải khát các loại; kinh doanh hàng tiêu dùng và dịch vụ xuất nhập khẩu; sản xuất kinh doanh bia, nước lọc, đá tinh khiết.
    • Thị trường và đối tác: Khách hàng tiêu biểu trong nước gồm Công ty Đồ hộp Hạ Long, Công ty Giấy Hapaco, Công ty Bánh kẹo Hải Hà; cùng các đối tác xuất nhập khẩu tại Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan.
  • Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp là bao bì nilon và đồ nhựa gia dụng/công nghiệp đòi hỏi độ bền và tính thẩm mỹ. Nguồn nguyên vật liệu chính là hạt nhựa và hạt màu được nhập khẩu trực tiếp từ Hàn Quốc và Đài Loan. Quy trình công nghệ được khép kín theo các bước tuần tự:

$$\text{Nguyên vật liệu} \longrightarrow \text{Gia công (Đột dập, Cơ khí, Ép nhựa)} \longrightarrow \text{Lắp ráp bộ phận}$$

$$\longrightarrow \text{Bổ sung bán thành phẩm mua ngoài} \longrightarrow \text{Lắp ráp hoàn chỉnh} \longrightarrow \text{Hiệu chỉnh}$$

$$\longrightarrow \text{Kiểm tra chất lượng} \longrightarrow \begin{cases} \text{Đạt tiêu chuẩn:} & \text{Đóng gói } \rightarrow \text{ Nhập kho thành phẩm} \ \text{Không đạt:} & \text{Chuyển lại khâu Hiệu chỉnh} \end{cases}$$

  • Môi trường hoạt động: Bên cạnh thuận lợi về việc tiếp cận công nghệ hiện đại và thị trường xuất khẩu, công ty gặp sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành như Nhà máy Nhựa Tiền Phong, nhựa Đài Loan và các nguồn hàng nhập lậu giá rẻ từ Trung Quốc. Khủng hoảng kinh tế khu vực khiến công ty phải tham gia đấu thầu quốc tế khắt khe, làm gia tăng đáng kể chi phí bán hàng.
  • Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
    • Khảo sát cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và việc vận dụng hệ thống chứng từ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
    • Phân tích thực trạng phân loại, mã hóa danh điểm nguyên vật liệu (hạt nhựa, hạt màu, phụ tùng thay thế, vật liệu phụ).
    • Quy trình tính giá nguyên vật liệu: Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho (chi phí mua ngoại tệ, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển bốc dỡ) và phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
    • Trình tự luân chuyển chứng từ và ví dụ minh họa nghiệp vụ nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu phát sinh tại công ty năm 2012.
    • Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại các kho bảo quản và tại phòng kế toán; tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trên hệ thống sổ kế toán.
    • Đánh giá công tác kiểm kê định kỳ và thực hiện phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu năm 2012 thông qua 4 chỉ tiêu tài chính: Hệ số quay kho NVL, Sức sản xuất của NVL, Sức sinh lợi của NVL và Tốc độ chu chuyển của NVL.

Chương III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Mỹ Hảo

Nội dung chương III tập trung vào việc đánh giá tổng kết thực trạng và đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cho doanh nghiệp:

  • Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện: Khẳng định yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán trong bối cảnh giá cả nguyên vật liệu nhập khẩu (hạt nhựa) biến động liên tục và áp lực cạnh tranh gay gắt, nhằm cung cấp số liệu chính xác phục vụ kiểm soát giá thành.
  • Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ; việc luân chuyển chứng từ cơ bản chấp hành chế độ kế toán; tổ chức kho tàng bến bãi tương đối tốt, đảm bảo đáp ứng tiến độ sản xuất.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và mã hóa nguyên vật liệu chưa thật chi tiết; việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán chi tiết đôi lúc chưa đồng bộ và dồn việc vào cuối tháng; phương pháp tính giá xuất kho trong điều kiện biến động thị trường còn bộc lộ độ trễ; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đúng mức dù giá hạt nhựa thế giới thường xuyên biến động.
  • Các đề xuất, kiến nghị cụ thể: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ nhập/xuất kho; cải tiến việc mở sổ kế toán chi tiết vật tư; tối ưu hóa phương pháp hạch toán tổng hợp; tăng cường công tác kiểm kê và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ; đẩy mạnh tin học hóa và đồng bộ phần mềm kế toán giữa bộ phận kho và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực tế với các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa dữ liệu doanh nghiệp: Cung cấp thông tin chi tiết về cơ cấu vốn, quy mô nhân sự và ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Mỹ Hảo với quy mô tổng vốn đạt 40 tỷ đồng vào năm 2012, sử dụng 400 lao động tại diện tích nhà xưởng 6.000 m2 ở Hải Phòng.
  • Mô tả chi tiết chu trình vận hành vật tư: Xác định nguồn nguyên vật liệu chủ lực của doanh nghiệp là hạt nhựa và hạt màu nhập khẩu từ Đài Loan và Hàn Quốc, phục vụ sản xuất sản phẩm bao bì nilon và đồ nhựa qua quy trình gia công liên hoàn (đột dập, cơ khí, ép nhựa, lắp ráp, hiệu chỉnh và kiểm tra).
  • Kết quả tính toán chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vật tư: Vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm hệ số quay kho, sức sản xuất, sức sinh lợi và tốc độ chu chuyển để đo lường hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu từ số liệu báo cáo tài chính năm 2012 của công ty.
  • Đóng góp của đề tài: So với các nghiên cứu lý luận thuần túy, tác giả đã gắn kết các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) vào đúng thực tiễn của một công ty sản xuất bao bì chịu sự chi phối mạnh bởi biến động giá nguyên liệu nhập khẩu và cạnh tranh quốc tế; từ đó chỉ ra những điểm nghẽn cụ thể giữa ghi chép của kho và phòng kế toán để đưa ra kiến nghị hoàn thiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và số liệu kế toán chỉ được thu thập tập trung trong niên độ tài chính năm 2012 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Mỹ Hảo. Do thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (từ cuối tháng 3 đến cuối tháng 6 năm 2013), các đề xuất cải tiến về mô hình tổ chức sổ sách và ứng dụng phần mềm kế toán mới dừng lại ở mức độ kiến nghị giải pháp, chưa có điều kiện thử nghiệm thực tế để đánh giá tác động sau khi áp dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động của các hệ số chu chuyển nguyên vật liệu; nghiên cứu liên kết giữa kế toán nguyên vật liệu với phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành; khảo sát việc ứng dụng các hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa luân chuyển chứng từ kho - kế toán trong ngành sản xuất nhựa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu là một mô hình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp thực tế, cung cấp phương pháp tiếp cận từ lý luận chung đến phân tích thực trạng tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ tài khoản đối ứng và phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính.
  • Những người nghiên cứu đề tài kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất nhựa/bao bì: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về đặc thù nguyên vật liệu ngành nhựa (phụ thuộc hạt nhựa, hạt màu nhập khẩu từ Hàn Quốc, Đài Loan), ảnh hưởng của biến động tỷ giá và thuế nhập khẩu đến giá gốc nguyên vật liệu.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Bảng đối chiếu và so sánh chi tiết ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng của 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư).
    • Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa - bao bì và sơ đồ luân chuyển chứng từ gắn liền với luồng vận động vật chất trong nhà máy.
    • Khung công thức và phương pháp phân tích 4 chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và sử dụng số liệu trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Mỹ Hảo, có trụ sở tại Khu công nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng. Nguồn số liệu tính toán và phân tích trong khóa luận được trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính năm 2012 của công ty.

2. Công ty Cổ phần Mỹ Hảo sản xuất mặt hàng gì và nguồn nguyên vật liệu chính được nhập từ đâu?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ nhựa gia dụng, sản phẩm nhựa công nghiệp, bao bì nilon, cồn thực phẩm, nước giải khát, bia và đá tinh khiết. Đối với mảng sản phẩm bao bì nilon và đồ nhựa, nguyên vật liệu chính gồm hạt nhựa và hạt màu, được nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc và Đài Loan.

3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần Mỹ Hảo diễn ra qua những công đoạn nào?
Quy trình công nghệ gồm các công đoạn liên hoàn: Tiếp nhận nguyên vật liệu $\rightarrow$ Gia công (đột dập, cơ khí, ép nhựa) $\rightarrow$ Lắp ráp bộ phận $\rightarrow$ Tiếp nhận bán thành phẩm mua ngoài $\rightarrow$ Lắp ráp hoàn chỉnh $\rightarrow$ Hiệu chỉnh $\rightarrow$ Kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng (nếu đạt thì đóng gói nhập kho thành phẩm, nếu không đạt chuyển về khâu hiệu chỉnh).

4. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Những chỉ tiêu nào được tác giả sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng 4 chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu gồm: Hệ số quay kho nguyên vật liệu, Sức sản xuất của nguyên vật liệu, Sức sinh lợi của nguyên vật liệu và Tốc độ chu chuyển của nguyên vật liệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hải Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02). Qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Mỹ Hảo với số liệu năm 2012, tác giả đã phản ánh chân thực chu trình hạch toán chi tiết, tổng hợp và tính giá nguyên vật liệu hạt nhựa nhập khẩu, đồng thời phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vật tư trong dây chuyền sản xuất bao bì. Các ưu điểm, hạn chế được đúc kết từ thực tế sản xuất và môi trường cạnh tranh gay gắt của doanh nghiệp đã làm cơ sở vững chắc cho các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.