Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tiền giang

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp Tiền Giang.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC NỘI DUNG

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1.1. Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế

1.2. Mối quan hệ giữa đặc điểm sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp với công tác kế toán

1.2.1. Hoạt động sản xuất gắn liền với đất đai

1.2.2. Đối tượng sản xuất là những cơ thể sống

1.2.3. Những tư liệu sản xuất cần thiết cho sản xuất nông nghiệp có khả năng tái sản xuất tự nhiên

1.2.4. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên

1.2.5. Đặc điểm tổ chức sản xuất

1.3. Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

1.3.1. Ý nghĩa và nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán

1.3.2. Nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán

1.3.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
1.3.2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ khoa học và hợp lý
1.3.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
1.3.2.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
1.3.2.5. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
1.3.2.6. Tổ chức kiểm tra kế toán
1.3.2.7. Tổ chức kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
1.3.2.8. Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin

1.4. Một số văn bản pháp luật liên quan đến kế toán nông nghiệp hiện hành

1.4.1. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 áp dụng cho năm tài chính trước 31/12/2014; Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 áp dụng cho năm tài chính từ 2015 trở đi và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ - Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006

1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng cho các hợp tác xã nông nghiệp

1.4.3. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

2.1. Vai trò của nông nghiệp đối với nền kinh tế tỉnh Tiền Giang

2.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các loại hình sản xuất nông nghiệp phổ biến ở tỉnh Tiền Giang

2.2.1. Doanh nghiệp hoạt động trồng lúa

2.2.2. Doanh nghiệp trồng cây lâu năm

2.2.3. Cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần

2.2.4. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi

2.2.5. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản

2.3. Kết quả khảo sát công tác kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tại Tiền Giang

2.3.1. Doanh nghiệp có quy mô sản xuất vừa và nhỏ

2.3.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.3.1.2. Tổ chức hệ thống chứng từ
2.3.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
2.3.1.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
2.3.1.5. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
2.3.1.6. Tổ chức kiểm tra kế toán
2.3.1.7. Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
2.3.1.8. Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin
2.3.1.9. Nhận xét, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

2.3.2. Doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn

4. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH TIỀN GIANG

3.1. Mục tiêu hoàn thiện

3.1.1. Phát huy hiệu quả của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp

3.1.1.1. Nâng cao chất lượng thông tin cung cấp
3.1.1.2. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán phải phù hợp với môi trường kế toán và đặc điểm của các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

3.2. Các giải pháp thực hiện

3.2.1. Xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với cơ cấu quản lý của doanh nghiệp

3.2.2. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin

3.2.2.1. Sử dụng hiệu quả tài nguyên của công nghệ thông tin
3.2.2.2. Đảm bảo an toàn số liệu và tính bảo mật

3.2.3. Tổ chức khoa học quy trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin

3.2.3.1. Hoàn thiện chứng từ kế toán
3.2.3.2. Doanh nghiệp vừa nên xây dựng tài khoản kế toán theo hướng đảm bảo tích hợp được hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị

3.2.4. Hoàn thiện tổ chức kiểm tra kế toán

3.2.5. Quản lý và trích khấu hao tài sản cố định

3.2.6. Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí và quản trị chi phí theo hướng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp có quy mô lớn

3.2.7. Hệ thống văn bản pháp quy và quản lý, giám sát của Nhà nước

3.2.7.1. Tổ chức đào tạo, giám sát, kiểm tra người thực hành công tác kế toán
3.2.7.2. Giá trị hợp lý trong ghi nhận tài sản sinh học và đánh giá sản phẩm nông nghiệp
3.2.7.3. Công bố thông tin đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp tại Tiền Giang

Công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp tại Tiền Giang đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và cung cấp thông tin chính xác cho các quyết định kinh doanh. Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ lực, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của tỉnh. Việc hoàn thiện công tác kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

1.1. Vai trò của kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp

Kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp không chỉ giúp theo dõi chi phí sản xuất mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định. Việc quản lý tài chính hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

1.2. Đặc điểm của công tác kế toán trong nông nghiệp

Công tác kế toán trong nông nghiệp có những đặc điểm riêng biệt như tính chất sản xuất phụ thuộc vào thời tiết, quy trình sản xuất phức tạp và yêu cầu về quản lý tài chính chặt chẽ. Những yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống kế toán linh hoạt và hiệu quả.

II. Những thách thức trong công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp

Mặc dù công tác kế toán có vai trò quan trọng, nhưng doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp tại Tiền Giang đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng quy định kế toán

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc áp dụng các quy định kế toán hiện hành do thiếu hiểu biết và nguồn lực. Điều này dẫn đến việc hạch toán không chính xác và thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính.

2.2. Thiếu nguồn nhân lực có chuyên môn cao

Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp thường thiếu nhân lực có chuyên môn cao trong lĩnh vực kế toán. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng công tác kế toán và khả năng cung cấp thông tin tài chính chính xác.

III. Phương pháp hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp hoàn thiện phù hợp với đặc điểm sản xuất nông nghiệp. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện chất lượng thông tin tài chính và tăng cường khả năng quản lý.

3.1. Xây dựng bộ máy kế toán hiệu quả

Doanh nghiệp cần xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động. Việc phân công rõ ràng nhiệm vụ và trách nhiệm trong bộ máy kế toán sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp tự động hóa quy trình hạch toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Công nghệ thông tin cũng giúp cải thiện khả năng truy cập và phân tích dữ liệu tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về công tác kế toán

Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp ở Tiền Giang cho thấy nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các giải pháp cải tiến và đạt được kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn cải thiện chất lượng thông tin tài chính.

4.1. Kết quả khảo sát công tác kế toán

Khảo sát cho thấy nhiều doanh nghiệp đã cải thiện quy trình kế toán và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính. Điều này giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ hơn về tình hình tài chính và đưa ra quyết định chính xác hơn.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ doanh nghiệp thành công

Các doanh nghiệp thành công trong việc hoàn thiện công tác kế toán đã áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của công tác kế toán

Công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp tại Tiền Giang cần được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao. Việc áp dụng các giải pháp cải tiến sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

5.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kế toán

Hoàn thiện công tác kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

5.2. Định hướng phát triển công tác kế toán trong tương lai

Trong tương lai, doanh nghiệp cần tiếp tục đổi mới và cải tiến công tác kế toán, áp dụng công nghệ mới và nâng cao năng lực nhân sự để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và phụ lục, bao gồm 3 chƣơng nhƣ sau: - Chƣơng 1: Tổng quan về kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp - Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang - Chƣơng 3: Một số giải pháp vận dụng cho công tác kế toán trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 1.1 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tƣ liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lƣơng thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là ngành sản xuất, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, thuỷ sản. Sản xuất nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó Việt Nam cũng không ngoại lệ. Điều đó đƣợc thể hiện thông qua những vai trò quan trọng của nó trong việc phát triển kinh tế - xã hội: Vai trò thứ nhất: cung cấp lƣơng thực, thực phẩm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho toàn xã hội.

Góp phần đảm bảo an ninh lƣơng thực, ổn định chính trị, xã hội, làm cơ sở phát triển các mặt khác của đời sống kinh tế - xã hội. Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu căn bản của con ngƣời là nhu cầu sinh học và lƣơng thực, thực phẩm là một trong những yếu tố đáp ứng nhu cầu đó của con ngƣời. Dân số nƣớc ta năm 2013 có khoảng gần 90 triệu ngƣời, nhu cầu lƣơng thực thực phẩm cho toàn xã hội khá cao. Bảng cung cầu thóc gạo Việt Nam đến năm 2020 đƣa ra dự đoán nhu cầu thóc gạo của Việt Nam là 35,2 triệu tấn trong tổng sản lƣợng đạt đƣợc là 38,5 triệu tấn.

Do đó phát triển nông nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lƣơng thực, cung cấp đầy đủ nhu cầu lƣơng thực, thực phẩm cho toàn xã hội là mục tiêu phấn đấu của mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng, góp phần ổn định chính trị, phát triển nền kinh tế. Vai trò thứ hai: cung cấp yếu tố đầu vào cho công nghiệp. Các ngành công nghiệp nhẹ nhƣ: chế biến lƣơng thực thực phẩm, công nghệ dệt may, giấy,… dựa vào nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nông nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Sản lƣợng cây công nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp tăng phục vụ tốt cho công nghiệp chế biến và góp phần thúc đẩy giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến ở nƣớc ta.1 Sản lƣợng một số sản phẩm nông nghiệp Đơn vị tính: nghìn tấn 2009 2010 2011 2012 2013 Một số cây công nghiệp lâu năm Điều 291,90 310,50 309,10 312,50 277,70 Cao su (Mủ khô) 711,30 751,70 789,30 877,10 949,10 Cà phê (Nhân) 1.289,50 Chè (Búp tƣơi) 771,00 834,60 878,90 909,80 921,70 Hồ tiêu 108,00 105,40 112,00 116,00 122,10 Sản lƣơng thuỷ sản 4.019,70 Sản lƣợng thịt lợn hơi xuất chuồng 3.217,90 Sản lƣợng thịt gia cầm 528,5 615,2 696 729,4 746,9 Bảng 1.2 Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến Đơn vị tính: tỷ đồng Công nghiệp chế biến, chế tạo 1.315,40 Trong đó: Sản xuất, chế biến thực phẩm 418.373,50 Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic 97.569,00 Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam (bảng 1.2), sản lƣợng của sản phẩm nông nghiệp tăng từ năm 2009 đến năm 2013, kéo theo sự gia tăng của giá trị sản xuất công nghiệp chế biến.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Vai trò thứ ba: là thị trƣờng quan trọng cho các ngành công nghiệp và dịch vụ nhƣ các ngành sản xuất máy móc, vật tƣ cho nông nghiệp, điện năng, phân bón, giao thông vận tải, thƣơng mại,… Sản phẩm công nghiệp bao gồm tƣ liệu sản xuất và tƣ liệu tiêu dùng đƣợc tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trƣờng trong nƣớc mà trƣớc hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Phát triển nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân cƣ khu vực nông thôn, làm gia tăng sức mua từ khu vực này sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng. Vai trò thứ tƣ: tạo ra vốn thặng dƣ để đầu tƣ cho quá trình công nghiệp hóa, tạo ra sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia. Giá trị nông lâm, thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu, mang về nguồn thu ngoại tệ lớn cho quốc gia.

Bên cạnh đó, phát triển nền nông nghiệp bền vững gắn liền với bảo vệ môi trƣờng vì môi trƣờng một nhân tố đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.2 Ảnh hƣởng của đặc điểm sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp đến công tác kế toán Đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh là một trong những yếu tố ảnh hƣởng đến công tác kế toán trong doanh nghiệp và sản xuất nông nghiệp cũng không ngoại lệ. Từng đặc điểm sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp ảnh hƣởng trực tiếp đến công tác kế toán nhƣ sau: - Hoạt động sản xuất gắn liền với đất đai ảnh hƣởng đến hạch toán TSCĐ và hạch toán chi phí sản xuất. - Đối tƣợng sản xuất là những cơ thể sống, sản phẩm có khả năng tái sản xuất tự nhiên ảnh hƣởng đến tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành sản phẩm. - Sản xuất mang tính thời vụ, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên ảnh hƣởng đến kỳ tính giá thành, đối tƣợng và phƣơng pháp phân bổ chi phí.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Tổ chức sản xuất trên địa bàn rộng lớn, tổ chức quản lý sản xuất bao gồm bộ phận quản lý chung và đội (phân xƣởng) sản xuất ảnh đến tổ chức thu thập, cung cấp thông tin và hạch toán kinh tế nội bộ.1 Hoạt động sản xuất gắn liền với đất đai Ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế đƣợc và đặc biệt trong sản xuất của doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp. Nhƣng khác với những tƣ liệu sản xuất khác, đất đai không thể nhân rộng lên. Do đó, ngoài chế độ luân canh thì ngƣời ta còn áp dụng nhiều phƣơng pháp sản xuất khác để tận dụng đất đai và tăng hiệu suất sản xuất sản phẩm nhƣ trồng xen, trồng gối những loại cây trồng khác nhau. Chính thực tế này đã đặt ra cho công tác hạch toán chi phí và tính giá thành là phải áp dụng nhiều phƣơng pháp thích hợp nhằm tách khoản chi phí riêng cho từng loại cây trồng xen, trồng gối và tính giá thành sản phẩm của từng loại sản phẩm của từng loại cây trồng trên từng loại đất khác nhau.1 Bên cạnh đó, đất đai còn là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, các doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng đất.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, quyền sử dụng đất lâu năm là tài sản cố định vô hình và không trích khấu hao. Tuy nhiên, trong quá trình khai phá và sử dụng, các đơn vị phải chi ra một khoản chi phí để khai hoang, cải tạo đất, những chi phí này cần phải tính vào giá thành sản phẩm.Nhƣng các khoản chi phí này thƣờng khá lớn và có tác dụng đối với cây trồng trong nhiều năm. Do vậy, kế toán phải theo dõi chính xác các khoản chi phí này và tiến hành phân bổ theo phƣơng pháp đặc biệt vào giá thành sản phẩm của cây trồng (vật nuôi).2 Đối tƣợng sản xuất là những cơ thể sống Khác với các ngành sản xuất vật chất khác, đối tƣợng sản xuất trong các doanh nghiệp nông nghiệp là những cây trồng, vật nuôi chúng có quá trình sinh trƣởng, phát triển theo những qui luật tự nhiên nhất định. Với những qui luật sinh 1 Kế Toán Tài Chính, Khoa Kinh Tế - Đại học Quốc gia TP.

Hồ Chí Minh, 2006, trang 696. 2 Bộ môn hạch toán, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, Hạch toán kế toán trong các xí nghiệp thuộc các ngành sản xuất và lƣu thông, trang 329. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 trƣởng và phát triển riêng của những đối tƣợng này làm cho thời gian lao động và thời gian sản xuất không đồng nhất với nhau. Chu kỳ sản xuất thƣờng dài và không đồng nhất, mang tính thời vụ, việc tác động của con ngƣời chỉ có thể làm thay đổi một phần qui luật chứ không thể mang tính quyết định, do đó việc thực hiện kế hoạch gặp nhiều khó khăn.

Chi phí sản xuất bỏ ra cũng nhƣ sản phẩm thu đƣợc giữa các tháng trong năm có sự chênh lệch lớn. Có nhiều loại chi phí bỏ ra kỳ này, năm này nhƣng có liên quan đến việc sản xuất và thu hoạch sản phẩm của kỳ khác, năm khác. Đặc điểm này tạo nên tính đa dạng cũng nhƣ phức tạp trong quá trình theo dõi, tập hợp chi phí cụ thể cho từng loại cây trồng, vật nuôi, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cây trồng và vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp vừa có thể là tài sản cố định hay chi phí sản xuất dở dang phụ thuộc vào mục đích sử dụng của tài sản này vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong quá trình sử dụng cho sản xuất, những tài sản cố định là những cơ thể sống này có thể thay đổi về thể chất nhƣ trọng lƣợng tăng thêm của đàn gia súc, cây lâu năm, gia súc bị bệnh chết, … Điều này sẽ ảnh hƣởng đến giá trị của những tài sản sinh học này lúc cuối kỳ. Bên cạnh đó, sự tiến bộ về kỹ thuật nuôi trồng cũng nhƣ các tiến bộ về sinh học sẽ ảnh hƣởng đến giá trị của những tài sản cố định sinh học này. Do đó khi lựa chọn phƣơng pháp khấu hao tài sản sinh học phải tính đến các yếu tố trên.3 Những tƣ liệu sản xuất cần thiết cho sản xuất nông nghiệp có khả năng tái sản xuất tự nhiên Hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp rất phong phú, đa dạng bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau nhƣ: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, xây dựng cơ bản,.Do đó, nhiều tƣ liệu sản xuất nhƣ cây giống, con giống, thức ăn gia súc, phân bón,. có thể là kết quả của quá trình sản xuất trƣớc hoặc là sản phẩm của ngành sản xuất khác trong doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ