Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Đối với các doanh nghiệp thương mại, khâu bán hàng là giai đoạn then chốt của chu chuyển vốn, chuyển hóa tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ hoặc công nợ phải thu. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác doanh thu, quản lý chặt chẽ giá vốn cùng chi phí hoạt động, từ đó cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thu Trang tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ & Thiết bị máy tính Tec – một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tin học tại tỉnh Bắc Ninh. Dù đề tài kế toán bán hàng đã được nhiều công trình nghiên cứu trước đó tiếp cận, mỗi doanh nghiệp đều có đặc thù vận hành, quy mô và tổ chức chứng từ riêng biệt; đồng thời tại thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán tại đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ & Thiết bị máy tính Tec.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ & Thiết bị máy tính Tec.
- Phạm vi nội dung: Thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Công nghệ & Thiết bị máy tính Tec (Địa chỉ: Số 369 Ngô Gia Tự, Phường Tiền An, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tổng quát giai đoạn 2021 - 2023, trong đó số liệu hạch toán thực tế và chứng từ minh họa tập trung chủ yếu vào Quý I năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu; cùng 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và biểu mẫu sổ kế toán áp dụng cho đơn vị.
- Lý luận về các phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại bán buôn (bán hàng qua kho, bán hàng giao thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, không thu tiền tập trung), bán hàng trả góp, bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng đổi hàng; các phương thức thanh toán ngay, thanh toán trả chậm thông qua tiền mặt hoặc thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, ủy nhiệm chi, séc).
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp thực tế đích danh.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, văn bản pháp luật, chế độ kế toán và tài liệu nội bộ của doanh nghiệp làm cơ sở lý luận.
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp các quy trình tiếp nhận đơn hàng, lập báo giá, ký hợp đồng, xuất kho và luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận trong công ty.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối trên bảng số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2022 để đánh giá tình hình tài chính và khuynh hướng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả chi tiết quy trình ghi sổ tổng hợp và chi tiết.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán thực tế do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Công nghệ & Thiết bị máy tính Tec cung cấp, bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 và 2022, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng kê chi tiết bán hàng, sổ Nhật ký chung, sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan trong tháng 1/2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và nguyên tắc: Làm rõ khái niệm bán hàng, kết quả kinh doanh và mối quan hệ giữa hai yếu tố này. Kết quả kinh doanh là thước đo tổng hợp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ:
- Sử dụng Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
- Theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632 để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trình bày công thức tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập:
$$\text{Giá đơn vị bình quân cuối kỳ} = \frac{\text{Giá trị tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, hoạt động khác:
- Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
- Tài khoản 711 (Thu nhập khác) và Tài khoản 811 (Chi phí khác).
- Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh:
- Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) gồm TK 8211 (Hiện hành) và TK 8212 (Hoãn lại), với thuế suất phổ thông 20%.
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ) để chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Các hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày đặc điểm của 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ - Ghi sổ và hình thức kế toán trên máy tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần Công nghệ & Thiết bị máy tính Tec
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh tổng quan về doanh nghiệp và thực tế hạch toán các phần hành kế toán:
-
Tổng quan đơn vị:
- Thành lập ngày 22/12/2011, mã số thuế 2300697498, vốn điều lệ 3.000.000.000 VNĐ, do ông Trần Văn Toản làm đại diện pháp luật.
- Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm; linh kiện điện tử; tư vấn máy vi tính; dịch vụ sửa chữa máy văn phòng, máy photo, máy chấm công.
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc lãnh đạo chung, Phòng Kinh doanh (tìm kiếm khách hàng, báo giá, lắp đặt, bảo trì) và Phòng Kế toán.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức tinh gọn với 01 Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm thủ quỹ và thủ kho; thực hiện lập sổ sách nội bộ và định kỳ chuyển chứng từ cho đơn vị dịch vụ thuế để kê khai thuế.
- Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm MISA SME 2023R1.
-
Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
3.737.404.193 |
4.161.597.386 |
+424.193.193 |
+11,35% |
| Giá vốn hàng bán |
2.965.733.820 |
3.370.554.640 |
+404.820.820 |
+13,65% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
4.945.890 |
4.823.874 |
-122.016 |
-2,467% |
| Chi phí tài chính |
0 |
0 |
0 |
0% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
791.284.148 |
804.047.447 |
+12.763.299 |
+1,613% |
| Thu nhập khác |
0 |
0 |
0 |
0% |
| Chi phí khác |
45.200.200 |
0 |
-45.200.200 |
-100% |
| Lợi nhuận thuần |
-64.868.085 |
-11.609.827 |
+53.258.258 |
+168% |
Nhận xét số liệu từ văn bản:
- Doanh thu thuần năm 2022 tăng 11,35% nhờ mở rộng thị trường và đẩy mạnh tiêu thụ.
- Giá vốn hàng bán năm 2022 tăng 13,65%, tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu thuần (chiếm 81,00% doanh thu thuần năm 2022 so với 79,35% năm 2021) do ảnh hưởng của biến động giá nhập linh kiện và cơ cấu sản lượng tiêu thụ.
- Chi phí quản lý kinh doanh tăng 1,613%, tốc độ tăng thấp hơn mức tăng doanh thu (tỷ trọng chi phí quản lý trên 100 đồng doanh thu giảm từ 21,17 đồng năm 2021 xuống 19,32 đồng năm 2022), cho thấy nỗ lực tiết giảm chi phí của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận thuần cải thiện tăng 53.258.258 VNĐ nhờ doanh thu tăng và kiểm soát triệt để khoản chi phí khác bất thường từng phát sinh năm 2021 (giai đoạn chịu ảnh hưởng dịch Covid-19).
-
Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế Quý I/2023 (tháng 1/2023):
- Kế toán bán hàng: Minh họa nghiệp vụ ngày 17/01/2023 xuất bán lô hàng linh kiện vi tính theo Hóa đơn GTGT số 00000011 cho khách hàng chưa thanh toán:
- Nợ TK 131: 62.730.000 VNĐ
- Có TK 5111: 57.027.273 VNĐ
- Có TK 33311: 5.702.727 VNĐ
- Kế toán cung cấp dịch vụ: Minh họa nghiệp vụ ngày 31/01/2023 cử nhân viên sửa chữa máy chấm công và thay thế main mạch cho Công ty TNHH M-Tech Việt Nam, thu tiền gửi ngân hàng 3.300.000 VNĐ (đã gồm VAT 10%):
- Nợ TK 112: 3.300.000 VNĐ
- Có TK 5113: 3.000.000 VNĐ
- Có TK 33311: 300.000 VNĐ
- Kế toán giá vốn hàng bán: Đến ngày 31/01/2023, kế toán thực hiện chức năng tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ trên phân hệ Kho của phần mềm MISA SME 2023R1. Phần mềm tự động tính toán đơn giá xuất và cập nhật phiếu xuất kho:
- Nợ TK 632: 54.190.000 VNĐ (giá vốn tương ứng Hóa đơn 00000011)
- Có TK 156: 54.190.000 VNĐ
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp chi phí lương nhân viên quản lý và bán hàng tháng 1/2023 (Nợ TK 6422 / Có TK 334, TK 338), phân bổ chi phí thuê mặt bằng 6 tháng trả trước từ TK 242 sang TK 6422.
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Thu lãi tiền gửi ngân hàng tháng 1/2023 ghi nhận Nợ TK 112 / Có TK 515; nghiệp vụ bán thanh lý sắt vụn, giấy vụn ghi nhận Nợ TK 111 / Có TK 711 và chi phí thuê xe chở phế liệu ghi nhận Nợ TK 811 / Có TK 111.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối tháng 1/2023, kế toán thực hiện kết chuyển các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 642, 811, 821) vào Tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421 trên phần mềm MISA.
-
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình bán hàng rõ ràng từ báo giá đến ký hợp đồng; ứng dụng hiệu quả phần mềm MISA SME 2023R1 giúp giảm thiểu sai sót và tự động hóa khâu tính giá xuất kho, kết chuyển.
- Hạn chế: Bộ máy kế toán kiêm nhiệm (kế toán kiêm thủ kho, thủ quỹ) dẫn đến thiếu tính độc lập kiểm soát; công tác theo dõi công nợ phải thu chưa phân loại chặt chẽ theo tuổi nợ; chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; việc phân chia chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 đôi lúc chưa tách bạch chi tiết.
Chương 3: Giải pháp, kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị máy tính Tec
Dựa trên định hướng phát triển của công ty và những tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất các nội dung giải pháp và kiến nghị:
- Các giải pháp hoàn thiện:
- Tổ chức bộ máy kế toán và kiểm soát nội bộ: Đề xuất phân tách nhiệm vụ giữa kế toán tổng hợp với thủ kho và thủ quỹ nhằm đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, tăng cường tính minh bạch và tránh thất thoát tài sản, hàng hóa.
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và quản lý công nợ: Theo dõi chi tiết công nợ khách hàng theo từng đối tượng trên TK 131 gắn với thời hạn nợ cụ thể; xây dựng quy chế thu hồi nợ và quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
- Hoàn thiện kế toán giá vốn và quản lý hàng tồn kho: Rà soát danh mục hàng hóa linh kiện máy tính trên phân hệ Kho; thực hiện kiểm kê định kỳ đối chiếu giữa số liệu sổ sách trên MISA với số lượng thực tế trong kho; xem xét áp dụng phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng công nghệ có tốc độ lỗi thời nhanh.
- Hoàn thiện kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Mở chi tiết và hạch toán rành mạch giữa TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) để phản ánh đúng bản chất chi phí phát sinh tại từng bộ phận, phục vụ công tác phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát chi phí.
- Kiến nghị thực hiện:
- Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam, cập nhật chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu quản lý; tăng cường mở các lớp tập huấn chính sách thuế cho kế toán doanh nghiệp.
- Về phía Công ty: Đầu tư nâng cấp hệ thống máy vi tính, cập nhật các phiên bản mới của phần mềm kế toán MISA; tạo điều kiện cho nhân viên kế toán tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; hoàn thiện cơ chế thưởng phạt gắn liền với tiến độ thu hồi công nợ bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ & Thiết bị máy tính Tec qua hai năm tài chính 2021 và 2022, đồng thời lượng hóa được tác động của các nhân tố giá vốn, chi phí quản lý và chi phí khác tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
| Chỉ số phân tích |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Đánh giá |
| Tỷ trọng Giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần |
79,35% |
81,00% |
Tăng 1,65%, giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu |
| Tỷ trọng Chi phí quản lý / Doanh thu thuần |
21,17% |
19,32% |
Giảm 1,85%, tiết kiệm chi phí quản trị |
| Chi phí khác phát sinh |
45.200.200 VNĐ |
0 VNĐ |
Đã loại trừ chi phí bất thường do dịch bệnh |
| Mức tăng trưởng Doanh thu thuần |
- |
+11,35% |
Mở rộng sản lượng tiêu thụ |
| Mức tăng trưởng Lợi nhuận thuần |
- |
+168% |
Lỗ thuần giảm từ 64,8 triệu xuống 11,6 triệu VNĐ |
Đóng góp của khóa luận:
- Đề tài là công trình nghiên cứu đầu tiên phản ánh có hệ thống quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ & Thiết bị máy tính Tec.
- Minh họa chi tiết quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA SME 2023R1 từ khâu nhập chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi), tự động tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ, lập sổ Nhật ký chung, sổ Cái cho đến thao tác kết chuyển cuối kỳ trên TK 911.
- Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế, phù hợp với điều kiện của một doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành công nghệ, bao gồm việc phân định trách nhiệm kiểm soát nội bộ, theo dõi chi tiết tài khoản chi phí và quản lý chặt chẽ công nợ bán hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Phần hạch toán minh họa chi tiết chứng từ và các nghiệp vụ kế toán thực tế mới chỉ tập trung phân tích sâu trong Quý I năm 2023 (chủ yếu là tháng 1/2023), chưa bao quát toàn diện chu kỳ kinh doanh cả năm của doanh nghiệp thương mại vốn có tính chất mùa vụ cao (đặc biệt là giai đoạn cao điểm cuối năm).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phân tích dữ liệu trọn vẹn năm tài chính 2023, kết hợp đánh giá chuyên sâu hơn về hiệu quả chính sách tín dụng thương mại, đánh giá rủi ro thanh khoản và ứng dụng hóa đơn điện tử tích hợp chữ ký số trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp ứng dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) trên phần mềm kế toán thông dụng MISA SME.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ và các bước kết chuyển doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán thực tế.
- Nhà quản lý doanh nghiệp thương mại tin học: Cung cấp góc nhìn về mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá vốn, chi phí quản lý với biên lợi nhuận, giúp hoạch định các biện pháp kiểm soát hàng tồn kho và dòng tiền công nợ.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Công nghệ & Thiết bị máy tính Tec áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA SME 2023R1.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng hóa xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân cuối kỳ (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ). Hàng ngày khi ghi nhận doanh thu xuất bán, phần mềm chưa ghi nhận giá vốn ngay; đến ngày cuối tháng (31/1), kế toán thực hiện chức năng "Tính giá xuất kho" trên phân hệ Kho để phần mềm tự động tính đơn giá bình quân và hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156.
3. Vì sao năm 2022 doanh thu thuần tăng 11,35% nhưng tốc độ tăng giá vốn lại là 13,65%?
Tốc độ tăng giá vốn hàng bán (13,65%) cao hơn mức tăng doanh thu thuần (11,35%) do hai nhân tố tác động: sản lượng hàng hóa tiêu thụ trong năm tăng lên và giá vốn đơn vị của các mặt hàng linh kiện, thiết bị máy tính nhập vào trong kỳ có xu hướng tăng, phản ánh việc quản lý chi phí đầu vào của công ty cần tiếp tục được tối ưu.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Tec có đặc điểm gì còn hạn chế?
Do quy mô doanh nghiệp nhỏ, bộ máy kế toán của công ty chỉ gồm 01 Kế toán tổng hợp trực thuộc sự điều hành của Giám đốc nhưng phải kiêm nhiệm cả chức danh thủ quỹ và thủ kho. Việc kiêm nhiệm này chưa đảm bảo tính độc lập theo nguyên tắc kiểm soát nội bộ, tiềm ẩn nguy cơ thiếu chặt chẽ trong quản lý tài sản và hàng tồn kho.
5. Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ sửa chữa thiết bị có xuất thay thế linh kiện được hạch toán như thế nào?
Theo ví dụ thực tế ngày 31/01/2023 khi sửa máy chấm công và thay main cho Công ty TNHH M-Tech Việt Nam thu bằng tiền gửi ngân hàng 3.300.000 VNĐ (đã có VAT 10%), kế toán ghi nhận doanh thu dịch vụ vào TK 5113: Nợ TK 112: 3.300.000 VNĐ / Có TK 5113: 3.000.000 VNĐ / Có TK 33311: 300.000 VNĐ; đồng thời giá trị linh kiện xuất thay thế được tập hợp vào giá vốn dịch vụ trên TK 632.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và xử lý dữ liệu trên phần mềm MISA SME 2023R1 tại Công ty Cổ phần Công nghệ & Thiết bị máy tính Tec. Dựa trên phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2022 và nghiệp vụ thực tế đầu năm 2023, tác giả đã đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán và quản trị chi phí cho doanh nghiệp.