Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong môi trường cạnh tranh đòi hỏi phải thiết lập các phương thức kinh doanh và quy trình quản trị hiệu quả nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Khâu bán hàng đóng vai trò là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ kinh doanh, nơi giá trị của hàng hóa được chuyển hóa thành tiền tệ, bảo đảm việc thu hồi vốn, tạo ra lợi nhuận và duy trì mối quan hệ với khách hàng. Đối với các đơn vị thương mại chuyên ngành vật liệu xây dựng, việc giám sát chặt chẽ quy trình từ khâu thu mua, dự trữ hàng tồn kho đến khâu tiêu thụ sản phẩm và theo dõi công nợ giữ vị trí then chốt nhằm thúc đẩy vòng quay vốn, bảo toàn nguồn lực tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Công ty Cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực phân phối, bán buôn vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt. Để nâng cao hiệu quả quản trị và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị cần được thực hiện kịp thời, chính xác, phản ánh đúng thực trạng doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Thu Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình" dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Hồng Quyên tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công việc kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Tìm hiểu thực tế công việc kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình.
- Thứ ba: Thông qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu thực tế, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ, chứng từ, sổ sách và quy trình kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
- Về không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình (Địa chỉ: Khu công nghiệp Tây Bắc, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
- Về thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tài chính, tình hình lao động giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); mô tả chi tiết các nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong năm tài chính 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp với các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Đề tài căn cứ vào Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả trích dẫn trực tiếp:
- Điều 56 (Doanh thu): Quy định doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (không bao gồm phần vốn góp thêm của các cổ đông), kèm theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong cùng kỳ kế toán.
- Điều 59 (Chi phí): Quy định chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc khi có khả năng chắc chắn phát sinh trong tương lai; bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Điều 68 (Xác định kết quả kinh doanh): Quy định về việc phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong một kỳ kế toán cụ thể.
- Tài liệu học thuật: Tham khảo Giáo trình Nguyên lý Kế toán (2012), NXB Phương Đông, TP. Hồ Chí Minh để hệ thống hóa khái niệm bán hàng, vai trò của kế toán tiêu thụ và quy trình bán hàng tiêu chuẩn gồm 7 bước (Tiếp nhận thông tin khách hàng; Xử lý thông tin và xác định khách hàng tiềm năng; Tiếp cận khách hàng; Tìm kiếm cơ hội; Phân tích nhu cầu; Đưa ra gợi ý/giải pháp; Đàm phán, ký hợp đồng và kết thúc thương vụ).
- Hệ thống tài khoản áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm TK 6421: Chi phí bán hàng và TK 6422: Chi phí hoạt động chung), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khảo cứu văn bản pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC), quy chế nội bộ của công ty và tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán bán hàng, kế toán tổng hợp nhằm làm rõ các bước luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác ghi sổ, lập phiếu và hạch toán trên máy tính tại Phòng Kế toán.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu biến động qua các năm (2020, 2021, 2022) theo chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối để đánh giá xu hướng tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Phân loại, tổng hợp dữ liệu từ Báo cáo tài chính, Sổ Cái, Sổ chi tiết và chứng từ thực tế của công ty.
- Phương pháp tổng hợp, đánh giá: Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế, rút ra nhận xét về thực trạng hạch toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp (thu nhận qua quan sát, phỏng vấn) và dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ (Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Hóa đơn GTGT) cùng Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết 3 năm (2020 – 2022) của Công ty Cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Các khái niệm và phương thức bán hàng: Trình bày định nghĩa bán hàng, xác định kết quả kinh doanh, doanh thu, chi phí; phân tích quy trình bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp) và bán hàng đại lý/ủy thác.
- Kế toán bán hàng:
- Kế toán doanh thu: Phân tích kết cấu TK 511 (không có số dư cuối kỳ, tập hợp doanh thu bên Có, kết chuyển giảm trừ và kết chuyển sang TK 911 bên Nợ); chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có; sổ sách gồm sổ chi tiết doanh thu, sổ kho, sổ quỹ, sổ cái TK 511.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Ghi nhận chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo quy định của Thông tư 133.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày kết cấu TK 632 hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; phản ánh giá vốn hàng xuất kho, hao hụt mất mát HTK vượt định mức, trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK; kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 với hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí hoạt động chung); tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, phân bổ chi phí trả trước và kết chuyển cuối kỳ vào TK 911.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Hướng dẫn hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
- Trình bày kết cấu và sơ đồ kết chuyển tổng hợp qua TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) để ghi nhận lãi (Bên Nợ TK 911 / Bên Có TK 421) hoặc lỗ (Bên Nợ TK 421 / Bên Có TK 911).
Chương 2: Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình
Chương 2 phân tích chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực trạng hạch toán nghiệp vụ:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty có Mã số thuế 3100472851, đại diện pháp luật là ông Đoàn Xuân Tuấn, giấy phép kinh doanh cấp ngày 01/12/2017 (thành lập từ đầu năm 2015), trụ sở tại KCN Tây Bắc, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Đơn vị kinh doanh chính trong lĩnh vực bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Mã ngành 4663), sản xuất gạch đất sét (Mã 2392), sản xuất bê tông/xi măng (Mã 2395), thi công lắp đặt điện nước (Mã 4321, 4322) và bán buôn sắt thép (Mã 46622).
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán:
- Cơ cấu quản lý: Gồm Giám đốc điều hành, Phòng Kinh doanh (Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Vận chuyển), Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (Nguyễn Thanh Hương), Kế toán tổng hợp (Võ Ngọc Anh), Kế toán thuế (Nguyễn Thị Minh), Kế toán bán hàng (Trần Thị Hồng Phi) và Thủ quỹ (Phạm Thị Hoài Thương).
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính (nền tảng Excel).
- Phân tích nguồn lực của công ty qua 3 năm (2020 – 2022):
- Tình hình lao động: Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 10 người (2020) lên 12 người (2021, tăng 20%) và đạt 15 người (2022, tăng 25%). Trình độ đại học và trên đại học tăng từ 6 người (chiếm 60% năm 2020) lên 8 người (năm 2021) và 11 người (năm 2022), trong khi nhóm cao đẳng/trung cấp duy trì ổn định 4 người.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
10 |
12 |
15 |
+2 |
+20,00% |
+3 |
+25,00% |
| - Lao động nam |
6 |
7 |
10 |
+1 |
+16,67% |
+3 |
+42,86% |
| - Lao động nữ |
4 |
5 |
5 |
+1 |
+25,00% |
0 |
0,00% |
| - Trình độ Đại học/trên ĐH |
6 |
8 |
11 |
+2 |
+33,33% |
+3 |
+37,50% |
| - Trình độ Cao đẳng/trung cấp |
4 |
4 |
4 |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
- Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2020 đạt 8.941 đồng (đơn vị rút gọn trong bảng báo cáo), năm 2021 tăng thêm 1.307 đồng (+17%) nhờ sự gia tăng của tiền gửi (tăng 132.245 đồng, tương ứng +36,21%) và các khoản phải thu khách hàng (tăng 2.435 đồng, tương ứng +73,92%). Đến cuối năm 2022, tổng tài sản đạt 12.464.122 đồng (tốc độ tăng 20% so với 2021). Nợ phải trả năm 2021 tăng 824.792 đồng (+45%), vốn chủ sở hữu tăng 754.515 đồng (+10%). Tỷ trọng các khoản phải thu tăng phản ánh tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng.
| Chỉ tiêu tài chính chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| Tiền và các khoản tương đương tiền |
364.xxx |
Tăng 132.245 |
Tăng 82.000 |
+36,21% |
+16,70% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn |
2.xxx |
Tăng 2.435 |
Tăng 1.710 |
+73,92% |
+21,23% |
| Hàng tồn kho |
3.xxx |
Giảm 55.536 |
- |
Giảm nhẹ |
- |
| Tài sản cố định |
973.xxx |
Giảm 226.253 |
- |
-23,xx% |
- |
| Nợ phải trả |
- |
Tăng 824.792 |
- |
+45,xx% |
- |
| Vốn chủ sở hữu |
6.49x.xxx |
Tăng 754.515 |
- |
+10,xx% |
- |
-
Kết quả hoạt động kinh doanh: Năm 2021 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng 104% (đạt 13.208 đồng) nhờ tiếp nhận các dự án công trình lớn, kéo theo giá vốn hàng bán tăng 101% (đạt 12.795 đồng), lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 515.330 đồng (+227% so với năm 2020). Sang năm 2022, doanh thu giảm 17% (giảm 1.258 đồng xuống mức 11.574 đồng), giá vốn giảm 16% (giảm 1.096 đồng), chi phí quản lý kinh doanh tăng 47% (tăng 95.250 đồng), khiến lợi nhuận sau thuế năm 2022 sụt giảm 330.266 đồng (-44% so với năm 2021). Chi phí lãi vay năm 2020 là 79.316 đồng, năm 2021 tăng 97% (lên 156.112 đồng), sang năm 2022 giảm 32% (giảm 49.446 đồng).
-
Đặc điểm sản phẩm và thực trạng hạch toán thực tế năm 2022:
- Danh mục gạch xây dựng của công ty được mã hóa phục vụ công tác theo dõi: Gạch TP 6 lỗ A (Mã TP010), Gạch TP 2 lỗ A (Mã TP011), Gạch TP đặc A1 (Mã TP012), Gạch TP 6 lỗ B (Mã TP013), Gạch TP 6 lỗ 1/2 (Mã TP014), Gạch TP 6 lỗ A2 (Mã TP015), Gạch TP đặc A2 (Mã TO016), Gạch TP cháy méo (Mã TP017), đơn vị tính đều là Viên.
- Khóa luận mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và trích xuất số liệu thực tế qua các biểu mẫu: Phiếu xuất kho số PKT023, PKT006, PXK 0724; Phiếu thu số TC0409, TC0428; Phiếu chi số JBN 89; Ủy nhiệm chi số KC9210; cùng các Sổ Cái tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 811, TK 821, TK 911 và TK 4211.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình
Chương 3 trình bày các nhận xét tổng quát và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nhận xét chung: Đánh giá ưu điểm về việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ (5 người), phân công nhiệm vụ rõ ràng; chỉ ra các hạn chế trong việc quản lý và đôn đốc thu hồi nợ phải thu của khách hàng, việc sử dụng phần mềm kế toán trên Excel gây hạn chế về tốc độ và tính bảo mật khi quy mô mở rộng.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các định hướng giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ bán hàng, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ để hạn chế nợ đọng, và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán chuyên nghiệp phục vụ quản trị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp cụ thể:
- Phản ánh đầy đủ số liệu tài chính và thực trạng kế toán tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn bộ số liệu 3 năm (2020 – 2022) về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty.
- Ghi nhận diễn biến lợi nhuận sau thuế: Năm 2020 đạt mức cơ sở 226.330 đồng, năm 2021 tăng trưởng 227% (tăng 515.330 đồng), năm 2022 sụt giảm 44% (giảm 330.266 đồng) do ảnh hưởng từ mức giảm doanh thu bán hàng 17%.
- Làm rõ cơ cấu chi phí tài chính với chi phí lãi vay biến động từ 79.316 đồng (2020) lên 156.112 đồng (2021) và giảm xuống trong năm 2022.
- Minh họa quy trình hạch toán gắn liền với chứng từ thực tế: Trích xuất chi tiết các chứng từ nghiệp vụ có thật trong năm 2022 (Phiếu xuất kho PKT023, PKT006, PXK 0724; Phiếu thu TC0409, TC0428; Phiếu chi JBN 89; Ủy nhiệm chi KC9210) đối ứng vào Sổ Cái các tài khoản từ 511 đến 911 theo đúng quy chuẩn Thông tư 133.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Đề xuất các giải pháp bám sát thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình, trọng tâm là kiểm soát công nợ phải thu (vốn tăng mạnh 73,92% năm 2021 và tiếp tục tăng 21,23% năm 2022) và hoàn thiện việc phân loại, hạch toán chi phí quản lý kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế tập trung chủ yếu vào số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và các nghiệp vụ minh họa trong năm tài chính 2022 tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cụ thể tại địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu vẫn đang triển khai ghi chép trên hệ thống bảng tính Excel, chưa khảo sát trên các phần mềm kế toán quản trị ERP chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và quản lý kho nhằm tự động hóa quy trình theo dõi công nợ bán hàng trong ngành vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức triển khai một đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; cách hệ thống hóa lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kỹ thuật phân tích Báo cáo tài chính qua 3 năm liên tiếp.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo hệ thống mẫu biểu chứng từ, sơ đồ tài khoản hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) và quy trình khóa sổ, kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên hệ thống sổ sách kế toán.
- Các phần nội dung đáng chú ý nhất: Bảng biểu phân tích biến động tài sản - nguồn vốn (Bảng 2.2), Kết quả kinh doanh 3 năm (Bảng 2.3), sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 911 và danh mục mã hóa vật tư sản phẩm gạch của đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình áp dụng chế độ kế toán và chính sách thuế nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.
2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (Nguyễn Thanh Hương), Kế toán tổng hợp (Võ Ngọc Anh), Kế toán thuế (Nguyễn Thị Minh), Kế toán bán hàng (Trần Thị Hồng Phi) và Thủ quỹ (Phạm Thị Hoài Thương).
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá trị và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận hàng tồn kho theo giá trị thực tế và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
4. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2021, nhờ mở rộng kinh doanh nhận được công trình lớn, doanh thu tăng 104% và lợi nhuận sau thuế tăng 227% (tăng 515.330 đồng so với năm 2020). Sang năm 2022, doanh thu giảm 17% (giảm 1.258 đồng) khiến lợi nhuận sau thuế giảm 44% (giảm 330.266 đồng so với năm 2021).
5. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, tài khoản nào được sử dụng để tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?
Công ty sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí hoạt động chung).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình trong giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và hệ thống chứng từ thực tế năm 2022, đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán, đánh giá được những ưu điểm và tồn tại trong công tác quản trị công nợ tại đơn vị. Các giải pháp được tác giả đề xuất mang tính thực tiễn, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kế toán tiêu thụ và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.