Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình Phần III: Kết luận và kiến nghị 3 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ BÁ HÀ G VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TRO G DOA H GHIỆP 1. hững vấn đề chung của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1. Các khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Khái niệm về bán hàng Bán hàng đại diện cho giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ kinh doanh, liên quan đến việc chuyển hàng hóa từ người bán sang người mua và hiện thực hóa giá trị của chúng ( tức là chuyển đổi hàng hóa thành tiền). Bản chất của quá trình bán hàng là đảm bảo quyền lợi cho bên bán và bên mua trên thị trường hoạt động.
Hàng hóa bán cho các cá nhân và tổ chức bên ngoài được phân loại là bán hàng bên ngoài, trong khi hàng hóa cung cấp cho các đơn vị nội bộ trong cùng một Công ty hoặc tập đoàn được gọi là bán hàng nội bộ. Hiệu quả của hoạt động bán hàng phụ thuộc rất nhiều vào việc thiết lập một quy trình bán hàng có cấu trúc tốt. Quy trình bán hàng của một doanh nghiệp thường có 7 bước chính: + Bước 1: Tiếp nhận thông tin và tìm kiếm về khách hàng + Bước 2: Xử lý thông tin và xác định khách hàng tiềm năng + Bước 3: Tiếp cận khách hàng + Bước 4: Tìm kiếm cơ hội + Bước 5: Phân tích nhu cầu khách hàng + Bước 6: Đưa ra gợi ý và đưa ra giải pháp phù hợp với nhu cầu khách hàng + Bước 7: Đàm phán, kí hợp đồng và kết thúc thương vụ Jguồn: Giáo trình nguyên lý kế toán (2012) TP. HCM – JXB Phương Đông.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh Theo điều 68 thông tư 133/2016/TT-BTC: - Kết quả kinh doanh là thu được lợi nhuận từ kinh doanh hoặc kết quả âm trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động trong một kỳ kế toán.
- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm việc phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán cụ thể.3 Khái niệm về chi phí Theo điều 59 thông tư 133/2016/TT- BTC: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Các khoản mục chi phí: + Giá vốn hàng bán thể hiện giá thực tế của hàng hóa bán trực tiếp từ kho và giá thành thực tế của dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ. + Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả chi phí hiện hành và chi phí hoãn lại phát sinh trong năm, làm cơ sở để tính toán kết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: toàn bộ các chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp, bao gồm chi phí hành chính và chi phí quản lý chung.
+ Chí phí khác: Bao gồm các chi phí không liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh thường xuyên như chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý, bán tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng. + Thu nhập khác: Bao gồm doanh thu từ các hoạt động như thanh lý, bán tài sản cố định, tiền bảo hiểm bù đắp các khoản nợ bị mất, thu nhập tăng thêm từ chủ sở hữu, tiền phạt vi phạm hợp đồng của khách hàng và các nguồn thu nhập linh tinh khác. Một số khái niệm liên quan + Khái niệm doanh thu: Theo điều 56 Thông tư 133/2016/TT – BTC: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. N guyên tắc ghi nhận doanh thu: - Doanh thu chỉ được hạch toán khi đáp ứng các tiêu chuNn ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia theo quy định hiện hành.
N ếu không đáp ứng được các tiêu chí này thì doanh thu sẽ không được ghi nhận. - Doanh thu thường được theo dõi dựa trên các hoạt động kinh doanh khác nhau, bao gồm doanh thu được tạo ra từ hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và các nguồn thu nhập khác. 5 - Để tuân thủ nguyên tắc phù hợp và năm tài chính, điều cần thiết là phải ghi nhận đồng thời doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch. - Việc theo dõi doanh thu được ghi chép tỉ mỉ, bao gồm cả việc phân tích doanh thu theo loại và mặt hàng.
N goài ra, tất cả các khoản khấu trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, chiết khấu bán hàng và hàng bán bị trả lại đều được tính toán cNn thận để xác định chính xác tổng doanh thu. Cách tiếp cận toàn diện này cho phép tính toán doanh thu thuần cho từng loại doanh thu và cung cấp thông tin chi tiết về từng khoản mục.2 Các phương thức bán hàng Có nhiều phương pháp khác nhau mà doanh nghiệp có thể tham gia bán hàng, bao gồm bán buôn và bán lẻ. Mỗi phương thức bán hàng này có thể biểu hiện dưới hình thức khác nhau như bán buôn, bán lẻ, bán hàng đại lý, bán hàng đại lý ký gửi,… (1) Phương thức bán buôn hàng hóa: bao gồm việc bán chúng với số lượng lớn hoặc theo lô, thường cho các nhà cung cấp trung gian thay vì người tiêu dùng trực tiếp. Có hai phương pháp bán buôn chính: Bán buôn tại kho: trong đó hàng hóa được lưu trữ trong kho trước khi bán và vận chuyển bán buôn trực tiếp, trong đó hàng hóa được lưu trữ trong kho trước khi bán và vận chuyển bán buôn trực tiếp, trong đó hàng hóa được vận chuyển trực tiếp đến người mua.
Có hai cách để tham gia bán buôn hàng hóa qua kho, đó là xuất khNu hàng hóa từ kho lưu trữ của Công ty. Vận chuyển trực tiếp bán buôn là một loại hình liên doanh thương mại trong đó người mua nhận được hàng hóa đã mua mà không được lưu trữ trong kho, cho phép bán ngay cho người tiêu dùng cuối cùng. (2) Phương thức bán lẻ hàng hóa: Là việc bán sản phNm trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc tổ chức kinh tế. Việc bán hàng này có thể được thực hiện cho các cá nhân hoặc nhóm có ý định sử dụng hàng hóa cho mục đích tiêu dùng của riêng họ.
Điều làm nên sự khác biệt của phương pháp này là hàng hóa đã được đưa ra khỏi lưu thông và hiện đang được sử dụng và tiêu thụ. Các hình thức bán lẻ hàng hóa: + Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung + Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp + Hình thức bán lẻ tự phục vụ 6 + Hình thức bán trả góp (3) Phương thức đại lý, uỷ thác: là phương thức chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) giao hàng cho đại lý hoặc người nhận hàng (gọi là đại lý) để bán.3 Mối quan hệ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Việc xác định kết quả kinh doanh bắt nguồn từ kế toán bán hàng, kết quả kinh tế do tổ chức kế toán xác lập. Việc tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả hoạt động kinh doanh khoa học, hợp lý căn cứ vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với chủ doanh nghiệp trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin.
Hai đơn vị kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ để Giám đốc có thể đưa ra các quyết định mang tính chiến lược cho doanh nghiệp. Trách nhiệm và vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Trách nhiệm của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: - Lưu trữ hồ sơ kế toán một cách hiệu quả, chính xác phản ánh toàn diện hiện trạng và biến động của từng chủng loại hàng hóa, trên cơ sở số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị. - Đảm bảo rằng tất cả các khoản thu, khấu trừ doanh thu và chi phí liên quan đến từng hoạt động trong doanh nghiệp đều được ghi chép cNn thận, kịp thời và chính xác. Đồng thời thường xuyên theo dõi công nợ khách hàng.
- Đảm bảo phản ánh và tính toán chính xác kết quả hoạt động, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các nghĩa vụ của nhà nước và phân bổ hiệu quả kết quả của các hoạt động nói trên. - Việc lập báo cáo tài chính và phân tích các hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng cũng như việc xác định và phân phối kết quả đòi hỏi phải sử dụng thông tin kế toán. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Kế toán đóng vai trò là công cụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh, giúp các Công ty quản lý sản xuất và tiêu dùng một cách hiệu quả. Cụ thể, thông qua việc phân tích số liệu kế toán, ban lãnh đạo có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động của Công ty.
7 + Để hỗ trợ quản trị viên doanh nghiệp hiểu rõ việc thực hiện kế hoạch bán hàng, thông tin liên quan đến kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh được cung cấp, bao gồm các khía cạnh như loại sản phNm, số lượng, chất lượng, giá cả và thanh toán. N goài ra còn dùng để đánh giá việc thực hiện dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh tổng thể của đơn vị. + Cung cấp thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm hỗ trợ cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ nhà nước. Điều này cho phép xây dựng các chính sách phù hợp để phát triển toàn diện trong lĩnh vực liên quan.
+ Đảm bảo giám sát, theo dõi chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, bám sát tiến độ thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với N hà nước.