Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu (NVL) đóng vai trò là đối tượng lao động cốt lõi, thể hiện dưới dạng vật hóa và tham gia trực tiếp vào việc cấu thành nên thực thể công trình. Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng, chính sách giá cả và công tác quản lý chi phí là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh trên thị trường. Bất kỳ sự biến động nhỏ nào về đơn giá, định mức tiêu hao hoặc chất lượng của NVL cũng tác động trực tiếp và sâu sắc đến chi phí sản xuất, giá thành công trình, từ đó ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Tại Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng 116 – một đơn vị kinh doanh đa chức năng với nhiệm vụ trọng tâm là sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công các công trình dân dụng, công nghiệp – chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 60% đến 70% trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Văn Lưu (sinh viên Lớp Kế toán – Khóa 4-HN, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Mỹ đã thực hiện chuyên đề thực tập chuyên ngành với đề tài: "Hoàn thiện công tác hạch toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng 116".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng 116.
  2. Phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp trên cả hai phương diện: kế toán chi tiết (trình tự chứng từ, thủ tục nhập - xuất, ghi chép tại kho và phòng kế toán) và kế toán tổng hợp (hệ thống tài khoản sử dụng, hình thức ghi sổ kế toán).
  3. Đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị, làm cơ sở định hướng các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy định hiện hành và điều kiện thực tế.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp đánh giá NVL, tổ chức kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán - Vật tư cùng các kho công trình trực thuộc Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng 116 (trụ sở tại số 117 K80D, Phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình, Hà Nội; địa bàn khảo sát cụ thể tại Công trình Cải tạo trục đường thôn Tự Khoát). Phạm vi thời gian nghiên cứu căn cứ trên số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2016 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 07/2016).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật, nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các khái niệm và nguyên tắc hạch toán cốt lõi được áp dụng trong tài liệu bao gồm:

  • Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu: Giá trị NVL nhập kho được xác định theo giá gốc (bao gồm giá mua theo hóa đơn, chi phí chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ và các chi phí liên quan trực tiếp khác trước khi đưa NVL về trạng thái sẵn sàng sử dụng).
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty lựa chọn và áp dụng phương pháp thực tế đích danh, căn cứ vào giá trị thực tế của từng lô hàng nhập kho ở thời điểm tương ứng để xác định giá trị xuất kho phục vụ công trình.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục, có hệ thống tình hình biến động nhập, xuất, tồn kho NVL; tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp kế toán chi tiết NVL: Đơn vị vận dụng phương pháp Thẻ song song để tổ chức hạch toán chi tiết tại kho và tại phòng kế toán.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán tổng hợp: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại doanh nghiệp như Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị cấp/nhập/xuất vật tư.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và đối chiếu số liệu: Phân tích quy trình ghi sổ kế toán từ thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu đến sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152 và các bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho; tiến hành đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa số liệu kế toán và số liệu thủ kho.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ hệ thống hồ sơ kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng 116 trong tháng 07/2016 tại công trình Cải tạo trục đường thôn Tự Khoát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng 116

Chương 1 tập trung phân tích đặc thù sản xuất kinh doanh, danh mục nguyên vật liệu và bộ máy tổ chức quản lý của đơn vị. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Địa bàn thi công trải rộng nên nguyên vật liệu chủ yếu được thu mua tại chỗ nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển và giảm thiểu hao hụt. NVL của công ty rất phong phú, không chỉ được mua phục vụ thi công mà còn được bán hoặc đi vay giữa các đơn vị liên kết.

Doanh nghiệp thực hiện phân loại nguyên vật liệu thành 5 nhóm tương ứng với hệ thống tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 1521 (NVL chính): Sắt, thép, gạch, cát, đá, nhựa đường... là những vật liệu cấu thành nên thực thể chính của công trình.
  • Tài khoản 1522 (NVL phụ): Dầu mỡ bôi trơn, đinh, sơn, dây thép, gỗ...
  • Tài khoản 1523 (Nhiên liệu): Xăng, dầu, khí ga... phục vụ cho máy móc thi công.
  • Tài khoản 1524 (Phụ tùng thay thế): Phụ tùng cho máy cẩu, máy ủi, máy trộn bê tông, máy nghiền, vòng bi xe vận tải.
  • Tài khoản 1528 (Vật liệu khác): Các thiết bị đặc chủng sửa chữa thay thế khó tìm kiếm trong nước, phải đặt hàng nhà cung cấp riêng.

Về mô hình quản trị, đứng đầu là Tổng Giám đốc; hỗ trợ trực tiếp có 3 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc Tài chính, Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kế hoạch) phụ trách 4 phòng chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Tài chính, Kế toán, Vật tư; Phòng Quản lý Thi công; Phòng Kế hoạch Kỹ thuật. Dưới Phòng Quản lý Thi công là các Giám đốc điều hành dự án, Xí nghiệp Xây dựng số 1, 8 Đội xây dựng và 3 Đội thiết bị. Công tác quản lý NVL được kiểm soát qua 3 khâu: thu mua (đúng chủng loại, tiến độ, chi phí định mức), bảo quản dự trữ (xác định mức tồn kho tối đa - tối thiểu, tránh ứ đọng vốn) và sử dụng (xuất dùng theo định mức dự toán công trình).

Mô hình quản trị doanh nghiệp:
Tổng Giám đốc

Chương 2: Thực trạng hạch toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng 116

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán:

1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn thuế GTGT (Mẫu số 01 GTKT3-001), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT theo TT 200/2014/TT-BTC), Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT), Giấy đề nghị cấp/nhập vật tư, Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Giấy đề nghị xuất vật tư.
  • Tổ chức hạch toán theo phương pháp Thẻ song song:
    • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho (Mẫu số S09-DNN) mở riêng cho từng loại vật tư, chỉ theo dõi về mặt số lượng. Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho hợp lệ để ghi số lượng thực nhập, thực xuất và tính tồn kho. Định kỳ 5 ngày, thủ kho phân loại và chuyển chứng từ về phòng kế toán.
    • Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu số S07-DNN) theo dõi chi tiết từng loại NVL cả về số lượng và giá trị thành tiền. Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng sổ chi tiết, lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Mẫu số S08-DNN) và đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho.
Nghiệp vụ ngày Số hiệu chứng từ Nội dung nghiệp vụ Nhà cung cấp / Đơn vị nhận Số lượng & Đơn giá Thành tiền chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng thanh toán (VNĐ)
02/07/2016 HĐ 000569 / PN69 Nhập kho đá dăm & nhựa đường Công ty TNHH VLXD Thúy Phong - Đá dăm: 50 m3 x 150.000đ
- Nhựa đường: 1 thùng x 13.400.000đ
20.900.000 2.090.000 22.990.000
02/07/2016 PX69 Xuất kho thi công đường Tự Khoát Đội thi công (Nguyễn Văn Hải nhận) - Nhựa đường: 1 thùng
- Đá dăm: 50 m3
20.900.000 - 20.900.000 (Nợ TK 154 / Có TK 152)
05/07/2016 HĐ 004589 / PN89 Nhập kho cát đổ nền Công ty TNHH VLXD Quỳnh Trang Cát đổ nền: 50 m3 x 140.000đ 7.000.000 700.000 7.700.000
05/07/2016 PX89 Xuất cát đổ nền thi công Tự Khoát Đội thi công (Nguyễn Chí Cường nhận) Cát đổ nền: 50 m3 x 140.000đ 7.000.000 - 7.000.000 (Nợ TK 154 / Có TK 152)

2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:

  • Tài khoản kế toán chủ yếu: TK 152 (1521, 1522, 1523, 1524, 1528), TK 153 (1531, 1532), TK 111, TK 112, TK 331, TK 133 (1331), TK 154, TK 621, TK 627, TK 632, TK 641, TK 642.
  • Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung: Căn cứ chứng từ nhập, xuất kho đã kiểm tra, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN), đồng thời ghi vào Sổ chi tiết TK 152. Cuối kỳ, từ Nhật ký chung chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 152 (Mẫu số S03b-DNN) và các sổ cái liên quan; cuối tháng khóa sổ, lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu, lập Báo cáo tài chính.
  • Số liệu tổng hợp tài khoản 152 trong tháng 07/2016:
    • Số dư đầu tháng 07/2016: 184.103.000 đồng.
    • Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ: 596.556.000 đồng.
    • Tổng số phát sinh Có trong kỳ: Được hạch toán đối ứng qua các tài khoản chi phí (TK 621, TK 154...).
    • Số dư cuối tháng 07/2016: 450.366.000 đồng.

Chương 3: Hoàn thiện công tác hạch toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng 116

Chương 3 đưa ra các nhận xét, đánh giá toàn diện về thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung kết hợp phương thức làm việc ghép (mỗi kế toán viên phụ trách 2 đến 3 phần hành). Toàn bộ công tác xử lý chứng từ, ghi sổ tổng hợp, chi tiết và lập báo cáo tài chính đều quy về phòng kế toán; các tổ đội sản xuất chỉ thu thập và chuyển chứng từ gốc. Mô hình này giúp bộ máy tinh gọn, phát huy tối đa năng lực cán bộ kế toán và phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
  • Vận dụng chế độ và phương pháp kế toán: Đơn vị thực hiện nghiêm túc Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống mẫu biểu chứng từ (Biên bản kiểm nghiệm 03-VT, Phiếu nhập 01-VT, Phiếu xuất 02-VT) và sổ sách kế toán (Nhật ký chung S03a-DNN, Sổ Cái S03b-DNN, Thẻ kho S09-DNN, Sổ chi tiết S07-DNN) được mở đầy đủ, rõ ràng.
  • Ứng dụng công nghệ: Công ty đã trang bị hệ thống máy vi tính nối mạng nội bộ phục vụ công tác kế toán, giúp trao đổi dữ liệu nhanh chóng, giảm nhẹ khối lượng tính toán thủ công và đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp: Việc kết hợp phương pháp Thẻ song song với phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá thực tế đích danh tạo điều kiện kiểm soát chặt chẽ biến động hàng tồn kho theo từng công trình, tránh trùng lặp, thuận tiện cho việc đối chiếu định kỳ giữa thủ kho và kế toán.
  • Công tác quản lý vật tư: Quá trình thu mua được gắn kết chặt chẽ giữa kế hoạch sản xuất, định mức dự toán và khảo sát giá thị trường; công tác kiểm nghiệm khi giao nhận hàng hóa được thực hiện nghiêm túc qua Hội đồng kiểm nghiệm vật tư tại công trường.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp xây lắp: Chuyên đề đã phản ánh trọn vẹn quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán NVL tại một doanh nghiệp hạ tầng, từ khâu lập Giấy đề nghị, kiểm nghiệm thực tế tại hiện trường công trình (đường Tự Khoát), lập phiếu nhập/xuất kho đến khâu lên Thẻ kho, Sổ chi tiết và Sổ Cái.
  2. Minh chứng số liệu kế toán cụ thể: Đề tài đã trích xuất các số liệu kế toán thực tế trong tháng 07/2016:
    • Nghiệp vụ nhập - xuất đá dăm (50 m3 trị giá 7.500.000đ), nhựa đường (1 thùng trị giá 13.400.000đ), cát đổ nền (50 m3 trị giá 7.000.000đ).
    • Tổng trị giá nhập kho theo hóa đơn số 000569 ngày 02/07/2016 là 22.990.000 đồng (đã gồm thuế GTGT 10%).
    • Số dư đầu kỳ TK 152 tháng 07/2016 là 184.103.000 đồng; số phát sinh Nợ là 596.556.000 đồng; số dư cuối kỳ đạt 450.366.000 đồng.
  3. Đánh giá tính phù hợp của phương pháp kế toán: Khẳng định việc lựa chọn phương pháp Thẻ song song và phương pháp Kê khai thường xuyên kết hợp hình thức sổ Nhật ký chung là giải pháp tổ chức khoa học, đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí chiếm tỷ trọng 60% - 70% giá thành công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm được tác giả khảo sát và trích dẫn tập trung chủ yếu vào các chứng từ phát sinh trong kỳ kế toán tháng 07/2016 tại một công trình xây dựng cụ thể (Công trình Cải tạo trục đường thôn Tự Khoát), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán năm và tất cả các dự án thi công khác của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi theo dõi kế toán NVL trên toàn bộ các công trình lớn của công ty; nghiên cứu bổ sung các tài khoản chi tiết mới theo yêu cầu phát sinh; hoàn thiện sâu hơn các giải pháp về kế toán quản trị NVL nhằm kiểm soát định mức tiêu hao và dự toán chi phí trong điều kiện biến động giá thị trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp xây dựng, thi công xây lắp.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình lập và luân chuyển hệ thống chứng từ kế toán vật tư theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (đặc biệt là quy trình lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu 03-VT gắn với công trường).
  • Kỹ thuật ghi chép và đối chiếu số liệu theo phương pháp Thẻ song song giữa Thẻ kho (Mẫu S09-DNN) và Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu S07-DNN).
  • Trình tự kết nối dữ liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN) và Sổ Cái TK 152 (Mẫu S03b-DNN).

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng 116?
Chi phí nguyên vật liệu tại công ty chiếm tỷ trọng khoảng từ 60% đến 70% trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Thực tế đích danh để tính giá nguyên vật liệu xuất kho và áp dụng phương pháp Thẻ song song để tổ chức công tác kế toán chi tiết NVL.

3. Danh mục nguyên vật liệu của công ty được phân chia thành các nhóm tài khoản cấp 2 nào?
Công ty phân loại NVL thành 5 nhóm: TK 1521 (NVL chính), TK 1522 (NVL phụ), TK 1523 (Nhiên liệu), TK 1524 (Phụ tùng thay thế), và TK 1528 (Vật liệu khác).

4. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán tổng hợp nào và căn cứ theo văn bản chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và vận dụng hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

5. Hội đồng kiểm nghiệm vật tư tại công trường gồm những thành phần nào khi lập Biên bản kiểm nghiệm Mẫu 03-VT?
Hội đồng kiểm nghiệm gồm: Chỉ huy trưởng công trình (Trưởng ban), Kế toán công trình (Ủy viên), Thủ kho công trình (Ủy viên) và đại diện Bên giao hàng (Ủy viên).


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Phạm Văn Lưu đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng 116 trong năm 2016. Nghiên cứu đã hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết theo Thẻ song song và kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài liệu cung cấp những số liệu thực tế chuẩn xác, phản ánh cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp phương thức làm việc ghép, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu và thực hành kế toán trong ngành xây dựng cơ bản.