Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, bất động sản là loại tài sản có giá trị lớn, chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật, ít hao mòn và có tính cố định về vị trí địa lý. Hoạt động cung ứng vốn của hệ thống ngân hàng thương mại cho các tổ chức, cá nhân phần lớn yêu cầu tài sản bảo đảm là bất động sản. Để xác định hạn mức cho vay an toàn, các tổ chức tín dụng cần có cơ sở xác thực về giá trị của tài sản bảo đảm. Trước đây, công tác định giá chủ yếu do cán bộ tín dụng ngân hàng kiêm nhiệm. Tuy nhiên, thẩm định giá là một lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi chuyên môn sâu, tính độc lập và kinh nghiệm thực tế. Do đó, sự tham gia của các tổ chức thẩm định giá độc lập đóng vai trò thiết yếu nhằm đảm bảo tính khách quan và giảm thiểu rủi ro cho thị trường tài chính.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về bất động sản, thị trường bất động sản, các nguyên tắc, quy trình và phương pháp định giá bất động sản.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Đấu giá Phú Thọ.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác định giá bất động sản tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về định giá bất động sản; thực trạng hoạt động định giá bất động sản và các giải pháp hoàn thiện tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Đấu giá Phú Thọ.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Đấu giá Phú Thọ (VAPC), địa chỉ tại số 5, ngõ 49 Kim Đồng, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 02/02/2021 đến ngày 02/05/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm
Khóa luận sử dụng hệ thống khái niệm và cơ sở lý luận từ các tài liệu học thuật và văn bản pháp luật:
- Khái niệm bất động sản: Trích dẫn theo Wikipedia (2010) và Điều 174 Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2005, xác định bất động sản bao gồm đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai cùng các tài sản khác gắn liền theo quy định pháp luật. Bất động sản mang các đặc điểm cốt lõi: tính cố định vị trí, tính bền vững, tính khan hiếm, tính khác biệt, chịu ảnh hưởng của tập quán - tâm lý xã hội, chịu sự tác động lẫn nhau, giá trị lớn, chịu sự chi phối mạnh của pháp luật và phụ thuộc vào năng lực quản lý.
- Khái niệm định giá bất động sản: Dẫn theo TS. Phạm Tiến Đạt (2016), định giá bất động sản là việc ước tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về lợi ích mà bất động sản có thể mang lại cho chủ thể tại một thời điểm xác định.
- Cơ sở giá trị: Phân biệt rõ giữa cơ sở giá trị thị trường (giao dịch tự nguyện, khách quan, hiểu biết, không ép buộc) và cơ sở giá trị phi thị trường (giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư, giá trị tính thuế).
- Hệ thống 5 nguyên tắc định giá: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất; nguyên tắc thay thế; nguyên tắc cung - cầu; nguyên tắc dự kiến lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên tắc đóng góp.
- Quy trình định giá chuẩn: Căn cứ theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 05 (ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/03/2015 của Bộ Tài chính) gồm 6 bước chuẩn mực.
Khung phương pháp định giá bất động sản
Khóa luận tổng hợp 4 phương pháp định giá kỹ thuật cơ bản:
- Phương pháp so sánh: Xác định giá trị thông qua phân tích mức giá của các bất động sản tương tự đã giao dịch thành công hoặc đang giao dịch trên thị trường.
- Phương pháp chi phí: Ước tính chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế công trình xây dựng trừ đi mức hao mòn lũy kế (bao gồm hao mòn tự nhiên, lỗi thời chức năng, lỗi thời bên ngoài) rồi cộng với giá trị quyền sử dụng đất trống.
- Phương pháp thu nhập: Quy đổi các dòng thu nhập ròng trong tương lai về giá trị hiện tại, bao gồm hai kỹ thuật: phương pháp vốn hóa trực tiếp ($V = \frac{I}{R}$) và phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) áp dụng cho dòng tiền không đều hoặc dòng tiền đều.
- Phương pháp thặng dư: Áp dụng cho bất động sản có tiềm năng phát triển, tính bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển giả định trừ đi tổng chi phí đầu tư phát triển dự kiến (gồm cả lợi nhuận của nhà đầu tư).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp các phương pháp so sánh, phân tích thống kê và tổng hợp dữ liệu thực tế.
- Nguồn dữ liệu: Nguồn số liệu thứ cấp do Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Đấu giá Phú Thọ cung cấp (hồ sơ năng lực, quy chế hoạt động, các hồ sơ và chứng thư thẩm định giá thực tế giai đoạn thực tập); văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giá số 11/2012/QH13, các Nghị định số 89/2013/NĐ-CP, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; Thông tư số 158/2014/TT-BTC, Thông tư số 145/2016/TT-BTC); thông tin thị trường thu thập qua khảo sát thực địa, báo điện tử, các khóa luận và công trình khoa học chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về bất động sản và định giá bất động sản
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về tài sản bất động sản và hoạt động định giá. Tác giả làm rõ các thuộc tính kinh tế - kỹ thuật của bất động sản, phân loại bất động sản theo đặc tính vật chất (đất đai, công trình kiến trúc, tài sản khác gắn liền) và theo mục đích sử dụng (nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng; công trình nhà ở, sản xuất, thương mại, dịch vụ, công trình đặc thù).
Nội dung chương phân tích sâu các yếu tố cấu thành giá trị bất động sản (yếu tố vật chất, pháp lý, kinh tế, tâm lý - tập quán), đặc điểm thị trường bất động sản (tính cách biệt giữa hàng hóa và địa điểm giao dịch, tính khu vực, cạnh tranh không hoàn hảo, cung chậm co giãn và phụ thuộc sự kiểm soát của Nhà nước) cùng vai trò điều tiết kinh tế của thị trường này.
Phần trọng tâm của chương trình bày chi tiết mục đích định giá (mua bán, đền bù giải phóng mặt bằng, thế chấp vay vốn, bảo hiểm, lập báo cáo tài chính, thanh lý tài sản), 5 nguyên tắc chuyên môn và các bước thực hiện 4 phương pháp định giá cơ bản (so sánh, chi phí, thu nhập, thặng dư). Cuối chương, tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến định giá thành hai nhóm:
- Nhóm khách quan: Môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, sự phát triển của hiệp hội nghề nghiệp, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp định giá.
- Nhóm chủ quan: Nguồn nhân lực thực hiện định giá (trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp của thẩm định viên) và hệ thống cơ sở dữ liệu giá.
Chương 2: Thực trạng công tác định giá BĐS tại CTCP Thẩm định giá và Đấu giá Phú Thọ
Chương 2 đi vào phân tích thực tế hoạt động chuyên môn tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về VAPC: Thành lập tháng 2/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2600876730 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp (đăng ký thay đổi lần 4 ngày 26/02/2018), do ông Phạm Văn Hiện làm Giám đốc. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Nghiệp vụ (thẩm định viên và trợ lý), Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự. Tác giả tham gia thực tập với vai trò trợ lý thẩm định viên tại Phòng Nghiệp vụ.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Công ty tuân thủ chặt chẽ Luật Giá số 11/2012/QH13, các Nghị định 89/2013/NĐ-CP, 177/2013/NĐ-CP, 149/2016/NĐ-CP, các Thông tư ban hành Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 01 đến 06, 08, 09, 10, 11 và các văn bản hướng dẫn cụ thể của UBND tỉnh Phú Thọ cùng các địa phương liên quan.
- Quy trình định giá 8 bước nội bộ tại VAPC:
- Bước 1: Tư vấn, giới thiệu về dịch vụ thẩm định giá cho khách hàng.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ tài liệu, phân tích thông tin sơ bộ, lập kế hoạch về thời gian và tính toán chi phí dịch vụ.
- Bước 3: Hai bên thống nhất và tiến hành ký kết hợp đồng thẩm định giá.
- Bước 4: Lập kế hoạch chi tiết, phân công thẩm định viên và xác định nguồn thu thập dữ liệu.
- Bước 5: Thực hiện nghiệp vụ thẩm định giá (khâu trọng tâm): hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật/pháp lý, khảo sát thực tế hiện trường, thu thập dữ liệu bất động sản so sánh trên thị trường, kiểm tra/phân tích/điều chỉnh thông tin, tính toán sơ bộ kết quả, họp lấy ý kiến chuyên gia nội bộ và lập báo cáo thuyết minh kết quả thẩm định giá.
- Bước 6: Lập và phát hành chứng thư thẩm định giá theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 06.
- Bước 7: Giải đáp thắc mắc (nếu có), tiến hành nghiệm thu và thanh lý hợp đồng dịch vụ.
- Bước 8: Hoàn thiện, phân loại và lưu trữ toàn bộ hồ sơ thẩm định giá.
- Thực tiễn áp dụng các phương pháp định giá tại VAPC:
- Phương pháp so sánh trực tiếp: Là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất tại VAPC nhờ ưu điểm kỹ thuật đơn giản, bám sát giao dịch thị trường thực tế và có tính thuyết phục cao đối với khách hàng. Mức giá chỉ dẫn cuối cùng được tính toán bằng trung bình cộng các mức giá của các tài sản so sánh sau khi đã điều chỉnh.
- Phương pháp chi phí: Được công ty áp dụng cho các tài sản đặc thù, ít giao dịch chuyển nhượng trên thị trường; tỷ lệ chất lượng còn lại của công trình xây dựng chủ yếu được ước tính bằng phương pháp đường thẳng kết hợp chỉ số giá xây dựng do cơ quan quản lý ban hành.
- Phương pháp thu nhập: Ít được áp dụng do thị trường bất động sản địa phương thiếu dữ liệu chuẩn xác để xác định tỷ suất vốn hóa khách quan.
- Phương pháp thặng dư: Áp dụng cho các thửa đất hoặc dự án có tiềm năng đầu tư, phát triển mới.
- Phân tích trường hợp điển hình: Khóa luận đưa ra ví dụ minh họa từ hồ sơ thẩm định giá thực tế theo Chứng thư số 26 của VAPC thực hiện vào tháng 08/2019:
- Khách hàng: Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Phú Thọ (địa chỉ: phường Tân Dân, TP. Việt Trì).
- Tài sản thẩm định: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền là khu nhà ăn (cũ) của Trung tâm Quản lý, khai thác Khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh Phú Thọ tại phường Thọ Sơn, TP. Việt Trì.
- Mục đích thẩm định: Xây dựng phương án giá đất cụ thể phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Quy trình thực tế: Hai thẩm định viên trực tiếp khảo sát hiện trường bằng xe máy, chụp ảnh hiện trạng khu nhà ăn, phỏng vấn trực tiếp 3 hộ dân lân cận để thu thập thông tin giá rao bán/giao dịch của 3 bất động sản so sánh tương đồng trên địa bàn phường Thọ Sơn, từ đó lập bảng phân tích điều chỉnh và xác định giá trị tài sản định giá.
- Đánh giá chung: Đơn vị đạt được kết quả tốt về việc tuân thủ pháp lý, tạo dựng uy tín với cơ quan nhà nước và khách hàng địa phương. Tuy nhiên, công tác thẩm định giá còn gặp hạn chế do hệ thống dữ liệu nội bộ chưa hoàn chỉnh, việc thu thập thông tin giá thị trường còn mang tính thủ công và chủ yếu phụ thuộc vào phương pháp so sánh.
| Nội dung so sánh |
Quy trình chuẩn (Bộ Tài chính) |
Quy trình thực tế tại VAPC |
| Căn cứ ban hành |
Tiêu chuẩn TĐG Việt Nam số 05 (TT 28/2015/TT-BTC) |
Quy chế nội bộ xây dựng trên Tiêu chuẩn 05 |
| Số lượng bước |
6 bước chuẩn mực |
8 bước chi tiết hóa |
| Khâu chuẩn bị |
Xác định tổng quan và lập kế hoạch chung |
Tách riêng bước tư vấn, tiếp nhận hồ sơ sơ bộ và ký hợp đồng |
| Khâu thực hiện |
Khảo sát thực tế, thu thập, phân tích thông tin và xác định giá |
Tích hợp thành Bước 5 trọng tâm, bổ sung khâu họp chuyên môn nội bộ |
| Khâu hoàn tất |
Lập báo cáo, chứng thư gửi khách hàng |
Tách riêng phát hành chứng thư, nghiệm thu/thanh lý và lưu trữ hồ sơ |
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác định giá BĐS tại CTCP Thẩm định giá và Đấu giá Phú Thọ
Dựa trên định hướng phát triển của VAPC và các tồn tại được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ tại công ty:
- Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin: Đầu tư xây dựng phần mềm quản lý và ngân hàng dữ liệu giá bất động sản nội bộ; thiết lập mạng lưới cộng tác viên và đa dạng hóa kênh xác thực thông tin giao dịch bất động sản thực tế.
- Hoàn thiện việc áp dụng các phương pháp định giá: Nâng cao năng lực kết hợp linh hoạt nhiều phương pháp định giá cho cùng một tài sản để đối chiếu chéo kết quả; chuẩn hóa các chỉ tiêu điều chỉnh trong phương pháp so sánh và phương pháp chi phí.
- Hoàn thiện quy trình định giá: Chuẩn hóa biểu mẫu khảo sát thực địa, tăng cường kiểm soát chất lượng báo cáo thuyết minh và biên bản thẩm định giá qua nhiều cấp duyệt.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự: Định kỳ cử thẩm định viên và trợ lý tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài chính và Hội đồng thẩm định giá, nâng cao chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
- Nhóm kiến nghị với cơ quan quản lý:
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thẩm định giá, ban hành hướng dẫn chi tiết về cơ sở dữ liệu giá đất thị trường nhằm tăng tính minh bạch.
- Kiến nghị với các Bộ, Ban, Ngành liên quan: Đẩy mạnh phối hợp giữa cơ quan đăng ký đất đai, cơ quan thuế và các tổ chức thẩm định giá trong việc chia sẻ dữ liệu giao dịch bất động sản công khai.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết định giá bất động sản theo tiêu chuẩn nghề nghiệp hiện hành; phản ánh trung thực quy trình nghiệp vụ 8 bước và thực tế vận hành chuyên môn của VAPC qua 8 năm phát triển (2013-2021). Đồng thời, thông qua việc mổ xẻ chứng thư định giá số 26 (tháng 08/2019) tại phường Thọ Sơn, TP. Việt Trì, công trình làm rõ cách thức xử lý dữ liệu khảo sát từ 3 tài sản so sánh thực địa để định giá khu nhà ăn và quyền sử dụng đất phục vụ đấu giá nhà nước.
- Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất được 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp (thu thập dữ liệu, phương pháp định giá, quy trình nghiệp vụ, phát triển nhân lực) cùng 2 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý vĩ mô.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đóng vai trò là công trình khảo sát điển hình về hoạt động thẩm định giá bất động sản tại một doanh nghiệp cổ phần độc lập ở thị trường cấp tỉnh (Phú Thọ), minh chứng cụ thể cho mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn thẩm định giá của Bộ Tài chính và nghiệp vụ thực địa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng (từ 02/02/2021 đến 02/05/2021) tại một đơn vị duy nhất là CTCP Thẩm định giá và Đấu giá Phú Thọ. Nguồn số liệu phụ thuộc chủ yếu vào các chứng thư, báo cáo thẩm định thứ cấp do công ty lưu trữ và thông tin thị trường cục bộ tại tỉnh Phú Thọ, chưa mở rộng đối sánh với các doanh nghiệp thẩm định giá quy mô lớn tại các trung tâm đô thị lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát công tác định giá đối với các loại hình bất động sản phức tạp hơn (bất động sản công nghiệp, tổ hợp thương mại dịch vụ quy mô lớn) hoặc nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu giá bất động sản liên thông đa tỉnh thành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá, Quản lý thị trường Bất động sản và Quản lý đất đai có thể sử dụng tài liệu để nắm bắt quy trình làm việc thực tế của một trợ lý thẩm định viên.
- Cán bộ chuyên môn: Thẩm định viên tại các tổ chức thẩm định giá địa phương có thể tham khảo bảng đối chiếu quy trình nội bộ 8 bước và kỹ thuật lập hồ sơ, phân tích tài sản so sánh trong các hồ sơ định giá phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất công.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận do ai thực hiện, thuộc cơ sở đào tạo nào và nghiên cứu tại đơn vị nào?
Khóa luận do sinh viên Tạ Khánh Linh (Lớp K20TCB, MSV: 20A4011067), Khoa Tài chính - Học viện Ngân hàng thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Lương Minh Hà vào tháng 5 năm 2021, dựa trên quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Đấu giá Phú Thọ (VAPC).
Quy trình thẩm định giá bất động sản tại VAPC gồm mấy bước và bước nào là trọng tâm nhất?
Quy trình định giá tại VAPC gồm 8 bước cụ thể: (1) Tư vấn giới thiệu dịch vụ; (2) Tiếp nhận hồ sơ và lập kế hoạch sơ bộ; (3) Ký hợp đồng; (4) Lập kế hoạch chi tiết; (5) Thực hiện nghiệp vụ thẩm định giá; (6) Phát hành chứng thư; (7) Nghiệm thu và thanh lý hợp đồng; (8) Hoàn thiện bộ hồ sơ. Trong đó, Bước 5 là bước trọng tâm nhất vì trực tiếp quyết định cơ sở, phương pháp và độ chính xác của kết quả định giá.
Phương pháp định giá nào được áp dụng nhiều nhất tại VAPC và lý do là gì?
Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp được công ty sử dụng nhiều nhất vì đa phần bất động sản định giá là tài sản phổ biến, dễ tìm kiếm bất động sản so sánh tương đồng trên thị trường, kỹ thuật thực hiện đơn giản và kết quả định giá có độ tin cậy, tính thuyết phục cao với khách hàng.
Hồ sơ ví dụ thực tế được phân tích trong khóa luận có những thông số cơ bản nào?
Ví dụ minh họa được trích từ Chứng thư thẩm định giá số 26 của VAPC lập vào tháng 08/2019 theo yêu cầu của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Phú Thọ. Tài sản thẩm định là quyền sử dụng đất và khu nhà ăn (cũ) của Trung tâm Quản lý, khai thác Khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh Phú Thọ tại phường Thọ Sơn, TP. Việt Trì, nhằm mục đích xác định giá đất cụ thể để đấu giá quyền sử dụng đất giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Khánh Linh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Đấu giá Phú Thọ trong giai đoạn thực tập năm 2021. Đề tài làm rõ việc vận dụng các tiêu chuẩn thẩm định giá của Nhà nước vào quy trình tác nghiệp 8 bước thực tế tại doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra tính ưu việt của phương pháp so sánh trực tiếp đối với các tài sản giao dịch phổ biến tại địa phương. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ thực tiễn công tác khảo sát, xử lý dữ liệu và yêu cầu nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ thẩm định viên trong bối cảnh thị trường bất động sản ngày càng phát triển.