Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác đảo tạo nguồn nhân lực của Chỉ nhánh công ty 'TNHH Phần mềm FPT Đà Nẵng. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác đảo tạo nguồn nhân lực tại Chỉ nhánh công ty TNHH Phần mềm FPT Đà Nẵng. Tổng quan về u nghiên cứu Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về nội dung đẻ tài, tôi đã tiến hành tham khảo một số công trình nghiên cứu, sách, báo và các bài tham luận ở nhiều.
cuộc hội thảo liên quan đến đề tài luận văn từ nhiều góc độ khác nhau.TS Trần Kim Dung (2001), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Giáo duc; TS.Hà Văn Hội (2001), Giáo trình quản trị nguồn nhân lực, Học viện Bưu Chính viễn thông; Civil Service Branch (1995), Human resource management. Day là các giáo trình đại cương đưa ra các cơ sở lý luận về việc quản trị nguồn nhân lực. cũng như đảo tạo, phát triển nguồn nhân lực. Giới thiệu các phương pháp, cách thức của công tác đảo tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Từ đây ta có thẻ nhận thấy được hiện nay phát triển nguồn nhân lực là vấn đề cấp bách cin hon bao giờ hết: Nguồn nhân lực là nòng cốt của mỗi doanh nghiệp. Việc thực hiện đào tạo lao. động sẽ quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm và giá thành sản phẩm. Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tô chức.
Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiêm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó. Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn - con người lại đặc biệt quan trọng. Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thê nào đạt tới mục tiêu. Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó.
Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiến vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con người ngày cảng trở nên quan trọng. Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp. ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận.Nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu cầu ngày cằng cao của con ngư Nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần nâng cao tính ôn định và năng. động của doanh nghiệp, sẽ giúp gia tăng năng suất lao động, thúc phát triển.
Phát triển nguồn nhân lực là điều kiện quyết định đề các doanh nghiệp. có thê tổn tại và phát triển trong nên kinh tế thị trường như hiện nay.TS Đức Vượng, *Thực trạng và giải pháp phát triển nhân lực Việt Nam”. Nêu lên thực trạng về nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay thông qua các số liệu cụ thể và những đánh giá của các tổ chức quốc tế như Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Ngân hàng thế giới (WB). Thông qua đó giúp người đọc hình dung rõ hon về nguồn nhân lực và các nguyên nhân yếu kém; từ đó, đưa ra hệ thống các.
giải pháp cơ bản đề phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ phát triển của đất nước, góp phân hình thành nền kinh tế tri thức tại Việt Nam. Trong đó nêu rõ vai trò và trách nhiệm đào tạo và sử dụng nhân lực, biến thách thức và chất lượng. nhân lực thành lợi thế cạnh tranh trên phương diện toàn cầu.s Nguyễn Thị Minh Phước, “Phát triển nguồn nhân lực: kinh nghiệm ở. một số nước trên thế giới”, đạp chí cộng sản.
Trong xã hội hiện đại, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất đối với sự phát triển của bắt kì quốc gia, dân tộc. nào, bởi phải có những con người đủ khả năng, trình độ mới khai thác tốt các nguồn lực khác. Chính vì thế, nhiều nước trên thế giới đã có những chính sách phát triển nguồn nhân lực trong nước và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. từ các nước khác.
Tác phẩm đã đúc kết kinh nghiệm phát triên nguồn nhân lực ở một số nước trên thế giới như Mỹ, Cộng hoà Séc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Singapore. Thông qua kinh nghiệm của các quốc gia này, tác giả nêu ra các quan điềm cần đổi mới ở giáo dục, đảo tạo tại Việt Nam. Tuy nhiên vì môi trường từ nhiên, văn hóa xã hội văn hóa có nhiều điểm không tương đồng nên nhìn chung cũng khó áp dụng tại nước ta. Nguyễn Văn Tạo “Thời cơ và thách thức trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong xu thể toàn cầu hóa hiện nay”, trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Tác phẩm nêu lên thời cơ và thách thức của nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay; thông qua các góc độ như số lượng nguồn nhân lực trong xã hội, chất lượng, thê lực, trí lực và về phẩm chất tâm lý - xã hội của nguồn nhân lực. Qua các góc độ này tác giả đưa ra một số khuyến nghị nâng cao sức cạnh tranh của nguồn nhân lực Việt Nam trong xu thế đôi mới hiện nay. Friedman, (2006), The world is flat. Thế giới đã trở nên phẳng.
với sự bùng nỗ với tốc độ mạnh mẽ của công nghệ thông tin; đã đang mở ra thời đại mới, biến tất cả các nước thành láng giềng. Công nghệ thông tin có vai trò rất lớn trong việc phát triển đất nước. Do đó việc đảo tạo, phát triên nguồn nhân lực. về công nghệ thông tin là vô cùng cân thiết.
Đề tài nghiên cứu khoa học “Chính sách phát riển nhân lực và thu hút nhân tài CNTT thành phó Đà Nẵng”, TS. Phạm Kim Sơn chủ nhiệm (2005), Trung tâm Công nghệ Phần mềm Đà Nẵng. Đề tải đã nghiên cứu cơ sở lý luận tìm hiểu và đánh giá thực trạng ngành công nghệ thông tin tại thành phố Đà Nẵng, các chính sách phát triển nguồn nhân lực. Từ đó đưa ra phương hướng và các giải pháp thực hiện nhằm phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài CNTT thành phố Đà Nẵng.
Luận văn thạc sĩ ngành Kinh tế phát triên “Đảo tao va phat trién nguén nhân lực CNTT của TP.HCM đến năm 2020”, Nguyễn Hoàng Nhiên (2008). Luận văn đã nêu rất rõ các đặc điểm của nguồn nhân lực CNTT, tầm quan trọng. của nguồn nhân lực này đóng góp vào sự phát triển cả xã hội. Thông qua phương pháp phân tích số liệu thống kê cũng như việc thu thập các số liệu thứ cáp từ các.
sở ban ngành có liên quan giúp đánh giá việc đảo tạo nguồn nhân lực CNTT ở, TP.HCM trong giai đoạn 2001- 2007. Từ đó phân tích, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ cũng như thách thức cho việc phát triển nguồn lực CNTT của thành phố và trình bày một số giải pháp nhằm đảm bảo cung cấp. nguồn nhân lực CNTT có chất lượng. Tuy nhiên luận văn cũng chưa nêu ra nhiều các phương pháp, chưa đưa ra nhiều hay làm rõ các phương pháp.
Luận văn “Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại viễn thông Bắc Giang”, Dương Đại Lâm (2012). Đây cũng là một đề tại về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Đề tài đã nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hoá cơ sở lý luận của công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp. Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Viễn Thông Bắc Giang.
Tác giả đặc biệt chú trọng đến công tác tuyển dụng và chế độ đãi ngộ cho. người lao động, đưa ra các ưu điểm cần phát huy và các nhược điêm cần khắc. Qua đã đã đề xuất các kiến nghị và giải pháp để hoản thiện công tác quản trị nhân lực góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Viễn thông Bắc. Tuy nhiên trong nội dung đề tài tác giả chưa đề cập nhiều đến nội dung.
phát triển nguồn nhân lực tạo động lực trong lao động. Luận văn “Đào (qo và phát triển nguôn nhân lực tại Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội”, Nguyễn Đăng Thắng (2013) của Học viện công nghệ Bưu Chính Viễn Thông. Đề tài đã nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và và về vấn đề đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tô chức. Ngoài ra tác giả còn đưa ra các kinh nghiệm vẻ đảo tạo nguồn nhân lực tại các công ty điện lực của Nhật Bản, Singapore và Malaysia; từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho EVN HANOI.
Căn cứ vào cơ sở lý luận và kết quả phân tích đánh giá thực trạng công tác đảo tạo nguồn nhân lực của Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại EVN HANOI đến năm 2015. Tuy nhiên so với tình hình thực tế Việt Nam khác biệt với các quốc gia như Nhật Bản, Singapore và Malaysia về môi trường từ nhiên, xã hội nên các kinh nghiệm ở các quốc gia này chỉ mang tính tham khảo. Như vậy cho đến thời điểm hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về đề tài “Hoàn thiện công tác đào tạo nguôn nhân lực tại Chỉ nhánh công ty phẩm mêm FPT- Đà Nẵng”. Hơn nữa, trong sự vận động và phát triển, vấn đề phát triển nguồn nhân lực và đặc biệt là nguồn nhân lực CNTT luôn cần quá trình đào.
tạo, cập nhật những thay đổi phù hợp với sự phát triển không ngừng với nền công nghệ thông tin trên thế giới. Trong luận văn này, tác giả đã kế thừa những thành quả nghiên cứu của những công trình trong và ngoài nước, đồng thời xây dựng, hệ thống hóa những vấn để cơ bản về đảo tạo nguồn nhân lực CNTT trong tiến trình phát triển đất nước. Từ đó, đánh giá thực trạng và làm rõ định hướng, phân tích sâu những giải pháp cơ bản để hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT hiệu quả trong công ty FPT nói riêng. CO SO LÝ LUAN VE CÔNG TÁC DAO TAO NGUON NHAN LUC TRONG DOANH NGHIEP 1.1, KHAI QUAT CHUNG VE DAO TAO NGUON NHAN LUC 1.
Một số khái 1. Khải niệm về nhân lực Nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng vẻ thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất.