Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng sự thay đổi nhanh chóng của các yếu tố kinh tế, công nghệ và pháp lý. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, bên cạnh các nguồn lực về vốn và chiến lược kinh doanh, việc xây dựng và duy trì một bộ máy quản lý phù hợp với quy mô và tình hình sản xuất kinh doanh là điều kiện mang tính quyết định. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý không mang tính chất bất biến mà luôn có tính khả biến, phụ thuộc vào sự biến động của môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là dưới sự tác động ngày càng mạnh của cuộc cách mạng khoa học công nghệ thông tin.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Hồng Nhung (Lớp Q14T2, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công Đoàn) tập trung giải quyết các vấn đề sau:

  • Lý do chọn đề tài: Xuất phát từ nhận thức về vai trò then chốt của bộ máy quản lý như cơ quan điều khiển toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, kết hợp với quá trình thực tập, khảo sát thực tế hoạt động tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội.
  • Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng hệ thống lý luận quản trị kinh doanh đã học để khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng.
    2. Phân tích quá trình phát triển, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội.
    3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các yêu cầu hoàn thiện mô hình tổ chức của công ty.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, các phòng ban chuyên môn và đội ngũ lao động quản lý của doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội (trụ sở tại 101 Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng kinh tế - kỹ thuật, tài chính và nhân sự giai đoạn 2007 – 2009 cùng lịch sử chuyển đổi tổ chức từ năm 1969 đến thời điểm nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả sử dụng hệ thống lý luận về quản trị học và tổ chức bộ máy doanh nghiệp làm nền tảng phân tích:

  • Khái niệm quản lý và quản lý doanh nghiệp: Quản lý là sự tác động có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm duy trì hoạt động, sử dụng tốt nhất các tiềm năng và cơ hội để đưa hệ thống đạt mục tiêu trong điều kiện biến động. Quản lý doanh nghiệp tác động đến hành vi có ý thức của người lao động để tác động đến các yếu tố vật chất, kỹ thuật. Hoạt động quản lý gồm 3 yếu tố: nhà quản lý, công cụ quản lý, đối tượng quản lý; sản phẩm quản lý là các quyết định, biện pháp, chỉ thị, mệnh lệnh.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa với quyền hạn, trách nhiệm nhất định, bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung của doanh nghiệp.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức: Gồm nhóm nhân tố bên ngoài và bên trong, được phân loại thành nhân tố khách quan (quy định nhà nước, khối lượng công việc, trình độ công nghệ, địa bàn hoạt động, môi trường kinh doanh) và nhân tố chủ quan (trình độ lao động quản lý, ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức cũ, năng lực bộ phận tham mưu, mục tiêu phương hướng của doanh nghiệp).
  • Cơ sở pháp lý định hình cơ cấu tổ chức: Dẫn chiếu các quy định pháp luật điều chỉnh mô hình tổ chức doanh nghiệp như Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 1995 (về mô hình Tổng công ty, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc/Giám đốc và bộ máy giúp việc) và Luật Doanh nghiệp năm 1999 (về cơ cấu tổ chức công ty TNHH và công ty cổ phần có Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Giám đốc/Tổng giám đốc).
  • Lý luận về lao động quản lý: Tiếp cận theo quan điểm của Các Mác về lao động quản lý như một dạng lao động đặc biệt. Phân loại lao động theo chức năng (kỹ thuật, kinh tế, hành chính) và theo vai trò (cán bộ lãnh đạo, chuyên gia, nhân viên thực hành kỹ thuật). Nội dung hoạt động quản lý gồm 5 yếu tố: kỹ thuật, tổ chức hành chính, sáng tạo, thực hành giản đơn, hội họp và sự vụ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu kinh tế - kỹ thuật và phương pháp sơ đồ hóa cơ cấu tổ chức.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các quyết định pháp lý thành lập/chuyển đổi doanh nghiệp của UBND Thành phố Hà Nội, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (2007 – 2009), số liệu thống kê cơ cấu lao động, danh mục máy móc thiết bị thi công và các quy chế chức năng, nhiệm vụ nội bộ của Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp gồm Lời nói đầu, Kết luận và 3 phần nội dung chính:

Phần 1: Lý luận chung về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp

Phần này tập trung phân tích có hệ thống các mô hình cơ cấu tổ chức quản lý phổ biến trong quản trị học, chỉ rõ ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình:

Kiểu mô hình cơ cấu tổ chức Đặc điểm cốt lõi Ưu điểm Nhược điểm
Cơ cấu trực tuyến Cấp trên trực tiếp điều hành cấp dưới theo đường thẳng; một cấp trên - một cấp dưới. Quyền lực tập trung, quy trách nhiệm rõ ràng, quyết định nhanh chóng, duy trì kỷ luật cao. Dễ dẫn đến độc đoán; đòi hỏi lãnh đạo có kiến thức toàn diện; thiếu sự tư vấn chuyên gia sâu; thông tin đi đường vòng.
Cơ cấu chức năng Quản lý phân chia theo từng chức năng riêng; các bộ phận chức năng có quyền chỉ đạo tuyến dưới. Thu hút chuyên gia giỏi; giải quyết chuyên môn thành thạo; giảm gánh nặng cho lãnh đạo chung. Thiếu tính kỷ luật tập trung; dễ xảy ra tình trạng cấp dưới nhận nhiều mệnh lệnh chồng chéo, trái ngược nhau.
Cơ cấu trực tuyến - chức năng Kết hợp mệnh lệnh hành chính của lãnh đạo trực tuyến với sự chỉ đạo nghiệp vụ của phòng ban chức năng. Phát huy chuyên môn sâu của phòng chức năng, đồng thời giữ vững quyền chỉ huy thống nhất của hệ thống trực tuyến. Lãnh đạo phải họp hành nhiều; nguy cơ nảy sinh mâu thuẫn giữa lãnh đạo tuyến và lãnh đạo chức năng về quan điểm.
Cơ cấu trực tuyến - tham mưu Lãnh đạo ra mệnh lệnh và tham khảo ý kiến chuyên môn của bộ phận tham mưu giúp việc khi xử lý việc phức tạp. Tận dụng được tài năng chuyên gia tư vấn mà không làm phức tạp hóa tuyến chỉ huy chính. Chi phí tuyển dụng và duy trì chuyên gia giỏi cao; đòi hỏi tuyển chọn khắt khe.
Cơ cấu theo chương trình - mục tiêu Liên kết các bộ phận, ngành tham gia thực hiện một mục tiêu chung qua Ban chủ nhiệm chương trình. Gọn nhẹ; phối hợp liên ngành không cần lập bộ máy mới; tự giải thể sau khi hoàn thành chương trình. Dễ xảy ra xung đột giữa mục tiêu chương trình và mục tiêu tổng thể của tổ chức; yêu cầu năng lực điều hành cao.
Cơ cấu ma trận Kết hợp cơ cấu trực tuyến và chương trình - mục tiêu; nhân viên chịu sự lãnh đạo song song từ 2 cấp. Rất linh hoạt; chia sẻ nguồn lực hiệu quả; xóa bỏ khâu trung gian; áp dụng tốt khi áp lực thông tin và biến động lớn. Phức tạp, kém bền vững; nhân viên dễ bối rối khi nhận lệnh trái ngược từ hai nhà quản trị; trùng lặp quyền hạn.

Bên cạnh đó, phần này còn phân tích sâu về cơ cấu chính thức và phi chính thức, khẳng định vai trò của bộ máy quản lý như "chất keo dính" liên kết các yếu tố sản xuất và nhấn mạnh tính tất yếu của việc hoàn thiện bộ máy theo hướng chuyên nghiệp, tinh gọn, nâng cao hiệu lực điều hành.

Phần 2: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội

Tác giả đi sâu khảo sát thực tiễn doanh nghiệp qua các khía cạnh lịch sử, nguồn lực và cấu trúc tổ chức:

  • Quá trình hình thành và phát triển:

    • Năm 1969: Thành lập Công trường Thực nghiệm nhà lắp ghép tấm lớn.
    • Năm 1985: Chuyển thành Công ty Xây dựng Thực nghiệm theo Quyết định số 1645/QĐ-UB ngày 26/05/1985 của UBND TP. Hà Nội.
    • Năm 1993: Thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi Công ty Xây dựng số 5 Hà Nội (Quyết định số 676/QĐ-UB ngày 12/03/1993 theo Nghị định 388).
    • Năm 2004: Chuyển giao quyền quản lý từ Sở Xây dựng Hà Nội sang mô hình công ty con trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị (UDIC).
    • Tháng 6/2006: Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội theo Quyết định số 2713/QĐ/UB ngày 09/06/2006 của UBND TP. Hà Nội; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103012995 ngày 30/06/2006; trụ sở tại 101 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
    • Doanh nghiệp hoạt động trong 9 lĩnh vực kinh doanh chính, bao gồm xây lắp công trình công cộng, nhà ở, tôn tạo di tích, kinh doanh bất động sản - du lịch, sản xuất vật liệu, tư vấn đầu tư xây dựng, lập dự án khu đô thị, lắp đặt và xuất nhập khẩu thiết bị chuyên ngành.
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty:

    • Cơ cấu lao động: Tổng số 300 CBCNV (33 cán bộ quản lý, 64 công nhân kỹ thuật, 203 nhân viên khác). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học đạt 63% (149 người), cao đẳng 28% (65 người), trung cấp 9% (22 người). Công nhân kỹ thuật bậc 4-5 chiếm tỷ trọng chủ yếu (79%). Nhóm tuổi từ 35 – 50 tuổi chiếm 63%, cho thấy lực lượng lao động dồi dào kinh nghiệm nhưng đòi hỏi cần bổ sung thêm lao động trẻ.
    • Kết quả sản xuất kinh doanh (2007 – 2009):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008
Doanh thu (tỷ đồng) 100,008 100,029 129,930 Tăng 0,02 tỷ Tăng 29,90%
Lợi nhuận (tỷ đồng) 14,280 15,350 18,910 Tăng 7,49% Tăng 23,19%
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) 3,3 4,3 5,3 Tăng 30,30% Tăng 23,25%
  • Trang thiết bị máy móc: Đơn vị sở hữu hệ thống thiết bị thi công xây lắp tương đối hiện đại gồm 4 nhóm chính: thiết bị nâng hạ (cẩu tháp POTAIN MC80SP, cẩu tự hành ADK 13,5T, các loại vận thăng), thiết bị vận chuyển (12 ô tô vận tải tải trọng 5 - 10T), thiết bị thi công (máy trộn bê tông, đầm bàn, đầm dùi, máy đào Komatsu, 7.000 m2 cốp pha thép, giàn giáo, cột chống) và thiết bị đo đạc - thí nghiệm (máy toàn đạc điện tử SET610, máy kinh vĩ THEO20, máy thủy bình, máy chiếu thiên đỉnh LP21, súng bật nảy bê tông).

  • Thực trạng mô hình tổ chức bộ máy và chức năng các phòng ban: Công ty áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức Trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban/đơn vị trực thuộc:

    1. Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc công ty (chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất) và 2 Phó Giám đốc (một phụ trách kỹ thuật, an toàn, lao động tiền lương và dự án đô thị mới; một phụ trách dự án 101 Láng Hạ, vật tư, hành chính, xe máy thi công).
    2. Phòng Kế hoạch Kỹ thuật (23 người): 1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng và các nhóm nhân viên kỹ thuật (giám sát thi công, an toàn BHLĐ, vật liệu, trắc đạc). 78% nhân sự có trình độ đại học.
    3. Phòng Tài vụ (14 người): Gồm Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, 1 Phó phòng và 12 nhân viên kinh tế (phụ trách ngân hàng, công nợ, TSCĐ, thủ quỹ, thanh quyết toán). Có 64% trình độ đại học.
    4. Phòng Tổ chức - Hành chính (26 người): 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, các nhân viên nhân sự, lao động tiền lương, y tế, văn thư, lái xe. Trình độ đại học chiếm 73%.
    5. Ban Dự án 27 (101) Láng Hạ (10 người): 1 Trưởng ban, 1 Phó ban, 3 chuyên viên và 5 cán bộ giám sát kỹ thuật; 100% có trình độ đại học ngành kinh tế xây dựng và kỹ thuật xây dựng.
    6. Xí nghiệp Quản lý vật tư - Dịch vụ: Phụ trách quản lý, lưu kho, cấp phát vật tư phục vụ thi công và thống kê tiền lương tại xí nghiệp.
  • Đánh giá những tồn tại của bộ máy quản lý:

    • Giám đốc công ty phải trực tiếp xử lý quá nhiều sự vụ chi tiết, làm hạn chế thời gian dành cho hoạch định chiến lược.
    • Các phòng ban chức năng thiếu quyền chỉ đạo trực tiếp xuống các đơn vị thi công cơ sở, dẫn đến tình trạng thụ động trong triển khai nhiệm vụ.
    • Tại Phòng Tài vụ, tiến độ thanh quyết toán còn chậm trễ, giám sát chi tiêu có thời điểm chưa chặt chẽ làm tăng chi phí quản lý.
    • Tại Phòng Tổ chức - Hành chính, công tác phân công lao động chưa hợp lý, xuất hiện tình trạng một số cá nhân quá tải công việc trong khi một số vị trí khác thiếu việc làm.
    • Tại Ban Dự án, định biên 10 nhân sự là quá mỏng so với khối lượng hồ sơ và dự án thực tế, làm kéo dài thời gian thẩm định.

Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội

Từ các tồn tại được phát hiện ở Phần 2, định hướng giải pháp của chuyên đề tập trung vào các nhóm nhiệm vụ:

  • Tái cơ cấu và phân định rõ quyền hạn giữa ban lãnh đạo trực tuyến và các phòng ban chuyên môn, giảm bớt áp lực sự vụ cho Giám đốc công ty.
  • Tối ưu hóa định biên nhân sự: bổ sung cán bộ chuyên môn cho Ban Dự án nhằm rút ngắn chu kỳ thẩm định hồ sơ; sắp xếp lại mô tả công việc tại Phòng Tổ chức - Hành chính để khắc phục tình trạng phân công lao động mất cân đối.
  • Cải tiến quy trình kiểm soát tài chính - kế toán tại Phòng Tài vụ nhằm đẩy nhanh tốc độ thanh quyết toán công trình và siết chặt kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết, chính xác về cơ cấu nhân sự (300 lao động), nguồn lực máy móc thi công và kết quả tăng trưởng tài chính (doanh thu tăng từ 100,008 tỷ đồng năm 2007 lên 129,930 tỷ đồng năm 2009; thu nhập bình quân tăng từ 3,3 triệu lên 5,3 triệu đồng/người) tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế.
  • Phân tích chức năng toàn diện: Xây dựng bản mô tả chi tiết chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu nội bộ của từng phòng ban (Kế hoạch kỹ thuật, Tài vụ, Tổ chức - Hành chính, Ban Dự án, Xí nghiệp QLVT), chỉ rõ mối liên kết công việc giữa các chức danh quản lý.
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra các phát hiện cụ thể về những điểm nghẽn trong phân công lao động và vận hành mô hình trực tuyến - chức năng sau quá trình doanh nghiệp cổ phần hóa, làm cơ sở thực tế cho việc kiện toàn bộ máy quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và dữ liệu thực tế chỉ tập trung tại một đơn vị xây lắp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội) với mốc số liệu kết thúc ở năm 2009, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh thị trường xây dựng trong các giai đoạn biến động sau đó.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ cấu tổ chức quản lý sang các mô hình quản trị dự án hiện đại (như cấu trúc ma trận chuyên sâu cho ngành xây lắp) và đánh giá tác động của việc số hóa quy trình quản trị đến tinh giản biên chế bộ máy gián tiếp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực, Quản lý Kinh tế và Kinh tế Xây dựng khi thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy.
  • Người làm công tác nhân sự, tổ chức cán bộ tại các doanh nghiệp ngành xây dựng cần tham khảo mẫu quy chế chức năng nhiệm vụ của các phòng ban kỹ thuật, tài vụ, ban quản lý dự án và xí nghiệp phụ trợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội được chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần vào thời gian nào?
Công ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo Quyết định số 2713/QĐ/UB ngày 09/06/2006 của UBND Thành phố Hà Nội và được cấp Giấy phép kinh doanh số 0103012995 vào ngày 30/06/2006.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của người lao động tại công ty giai đoạn 2007 – 2009 thay đổi như thế nào?
Doanh thu tăng từ 100,008 tỷ đồng (2007) lên 100,029 tỷ đồng (2008) và đạt 129,930 tỷ đồng (2009). Lợi nhuận tăng từ 14,280 tỷ đồng (2007) lên 15,350 tỷ đồng (2008) và đạt 18,910 tỷ đồng (2009). Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 3,3 triệu đồng/tháng (2007) lên 4,3 triệu đồng/tháng (2008) và đạt 5,3 triệu đồng/tháng (2009).

3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty đang được tổ chức theo mô hình nào và có những điểm nghẽn chính nào?
Công ty áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức Trực tuyến - chức năng. Hạn chế chính gồm: Giám đốc phải xử lý quá nhiều công việc sự vụ; các phòng ban không có quyền trực tiếp chỉ đạo đơn vị cấp dưới; công tác thanh quyết toán tại Phòng Tài vụ còn chậm; phân công lao động tại Phòng Tổ chức - Hành chính chưa đồng đều và Ban Dự án bị thiếu hụt nhân lực so với khối lượng công việc.

4. Quy mô và trình độ của đội ngũ lao động tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội ra sao?
Tổng số CBCNV là 300 người (33 cán bộ quản lý, 64 công nhân kỹ thuật, 203 nhân viên khác). Về trình độ: 63% tốt nghiệp đại học (149 người), 28% cao đẳng (65 người) và 9% trung cấp (22 người). Về độ tuổi, lao động từ 35 đến 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 63% (188 người).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Hồng Nhung đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về tổ chức bộ máy quản lý và lao động quản lý trong doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích sâu sắc dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội giai đoạn 2007 – 2009, công trình đã chỉ rõ mô hình vận hành trực tuyến - chức năng, năng lực kinh tế - kỹ thuật cũng như những hạn chế tồn tại trong phân công lao động và điều hành. Các đánh giá trong tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc tái cấu trúc, tinh gọn bộ máy quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp.