Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới giai đoạn 2016–2017 tăng trưởng chậm lại (chỉ đạt 2,2% theo báo cáo của Liên Hợp Quốc) cùng tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộng của Việt Nam thông qua các hiệp định thương mại tự do (WTO, TPP, FTA Việt Nam – EU, AEC), các doanh nghiệp trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Các nghiên cứu thực tiễn chỉ ra rằng khoảng 75% – 80% khó khăn, phức tạp trong công tác quản lý bắt nguồn từ những khuyết tật của cơ cấu tổ chức bộ máy, dẫn tới tình trạng lãng phí năng lực và suy giảm hiệu quả hoạt động. Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú, trải qua gần 10 năm hoạt động và mở rộng quy mô, mô hình tổ chức bộ máy bộc lộ nhiều điểm bất cập gây cản trở công tác điều hành. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển nội thất An Phú" do sinh viên Nguyễn Thị Mai Hương thực hiện (dưới sự hướng dẫn của ThS. Trịnh Đức Duy tại Trường Đại học Thương Mại) nhằm giải quyết trực tiếp yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu chung của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tinh gọn bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú theo hướng đơn giản, có hiệu lực, tối ưu hóa việc phân chia phòng ban và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận.

Để đạt được mục tiêu chung, khóa luận triển khai 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú trong giai đoạn 2014 – 2016, rút ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội (trụ sở, xưởng sản xuất tại Đông Anh và siêu thị nội thất tại Long Biên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong 3 năm (2014, 2015, 2016); các giải pháp định hướng áp dụng cho năm 2017 và giai đoạn 2017 – 2020. Thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài 9 tuần (từ ngày 22/02/2017 đến ngày 25/04/2017).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, phân tích thực trạng bộ máy quản lý và xây dựng giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức cho công ty nội thất An Phú.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề tổ chức bộ máy dựa trên hệ thống lý luận quản trị học kinh điển và phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm cơ cấu tổ chức: Tác giả kế thừa các định nghĩa từ giáo trình Quản trị học của Nguyễn Hải Sản (2005), Đoàn Thị Thu Hà & Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2002), và tài liệu giảng dạy của Trường Đại học Thương Mại. Cơ cấu tổ chức được xác định là tổng thể các bộ phận độc lập, được chuyên môn hóa theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhất định, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau nhằm thực thi mục tiêu chung của tổ chức.
  • Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính tối ưu, tính linh hoạt, tính kinh tế và nguyên tắc chế độ một thủ trưởng. Năm nguyên tắc xây dựng bộ máy bao gồm: thống nhất chỉ huy, gắn với mục tiêu, cân đối quyền hạn - trách nhiệm, linh hoạt thích ứng và nguyên tắc hiệu quả.
  • Các mô hình cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: Văn bản phân tích đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của 4 mô hình cơ cấu: cơ cấu chức năng, cơ cấu theo sản phẩm/dịch vụ, cơ cấu theo khu vực địa lý và cơ cấu ma trận.
  • Phương pháp hình thành bộ máy: Phân tích phương pháp tương tự và phương pháp phân tích theo yếu tố (quy trình 8 bước đối với cơ cấu hiện hành và 2 bước đối với cơ cấu mới).
  • Các nhân tố tác động: Nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, kỹ thuật - công nghệ, tự nhiên, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng) và nhóm nhân tố chủ quan (mục tiêu - chiến lược, chức năng - nhiệm vụ, trình độ nhà quản trị, quy mô doanh nghiệp, đặc điểm kỹ thuật - công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Sử dụng phép biện chứng duy vật và phương pháp tiếp cận hệ thống logic để đánh giá khách quan các mối quan hệ vận động nội tại của bộ máy doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phát phiếu điều tra trắc nghiệm: Thực hiện khảo sát cán bộ, công nhân viên tại công ty với số lượng 40 phiếu phát ra, thu về 40 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Phỏng vấn sâu chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Nguyễn Văn Cường và 10 cán bộ nhân viên để thu thập thông tin định tính về tình hình vận hành, các bất cập và định hướng kiện toàn bộ máy.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu báo cáo tài chính, tình hình nhân sự, quy chế làm việc nội bộ của công ty trong 3 năm 2014, 2015, 2016; kết hợp tài liệu từ sách, giáo trình chuyên ngành Quản trị học và dữ liệu trực tuyến.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phân tích định tính, phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối, phân tích tổng hợp để lượng hóa mức độ đáp ứng các nguyên tắc quản trị và tác động của các nhân tố ảnh hưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của bộ máy quản lý là bộ phận gián tiếp, giữ chức năng lựa chọn, điều phối và kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm hướng tới mục tiêu tối ưu hóa nguồn lực.

Nội dung trọng tâm của chương đi sâu vào phân tích 4 kiểu mô hình cơ cấu tổ chức điển hình:

Mô hình cơ cấu Ưu điểm cốt lõi Nhược điểm chính Điều kiện áp dụng
Cơ cấu chức năng Chuyên môn hóa cao, phát huy kiến thức chuyên sâu của chuyên gia, quyết định chuyên môn ít rủi ro. Vi phạm chế độ một thủ trưởng (cấp dưới nhận lệnh từ nhiều đầu mối), phối hợp liên phòng ban kém. Doanh nghiệp đơn ngành, quy mô vừa và nhỏ, sản phẩm ít biến động.
Cơ cấu theo sản phẩm Tập trung phát triển tuyến sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, đo lường rõ ràng chi phí - lợi nhuận từng loại. Trùng lặp bộ phận chức năng giữa các tuyến, lãng phí nhân lực nếu tính mùa vụ cao. Doanh nghiệp đa sản phẩm, quy mô lớn, mở rộng thị phần liên tục.
Cơ cấu theo khu vực Tận dụng nguồn lực tại chỗ, am hiểu thị trường địa phương, tiết kiệm chi phí vận chuyển. Bộ máy cồng kềnh tại từng vùng, khó duy trì sự thống nhất toàn hệ thống. Doanh nghiệp hoạt động phân tán trên nhiều địa bàn địa lý rộng lớn.
Cơ cấu ma trận Rất linh hoạt, tận dụng chuyên gia giỏi cho nhiều dự án, xóa bỏ trung gian rườm rà. Cơ cấu phức tạp, xung đột quyền hạn giữa quản lý dự án và quản lý chức năng. Môi trường thay đổi nhanh, áp lực cao về chia sẻ nguồn lực và xử lý thông tin.

Bên cạnh đó, chương 1 cũng phân định chi tiết quy trình 8 bước theo phương pháp phân tích yếu tố để đánh giá cơ cấu hiện hành (phân tích chức năng, khối lượng công việc, quyền hạn, tỷ lệ lao động gián tiếp/trực tiếp, trình độ, điều kiện làm việc và các nhân tố bên ngoài) làm cơ sở phương pháp luận cho chương 2.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của công ty nội thất An Phú

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú (tên giao dịch: An Phu Nt., Jsc, thành lập ngày 05/12/2007, trụ sở tại Thụy Hà, Bắc Hồng, Đông Anh, Hà Nội do ông Nguyễn Văn Cường làm Giám đốc).

Quy mô và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016: Doanh nghiệp chuyên sản xuất, phân phối đồ gỗ nội thất gỗ công nghiệp MDF cao cấp (phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, văn phòng...) với mạng lưới hơn 100 đại lý tại miền Bắc, 1 xưởng sản xuất và cơ sở trưng bày tại Đông Anh cùng 1 siêu thị nội thất tại số 873 Ngô Gia Tự (Long Biên, Hà Nội).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (1.000 VNĐ) Năm 2015 (1.000 VNĐ) Năm 2016 (1.000 VNĐ)
Doanh thu bán hàng 100.179.675 111.576.265 119.978.899
Giá vốn hàng bán 70.550.777 80.577.654 87.802.483
Lợi nhuận gộp 29.628.898 30.998.611 32.176.416
Chi phí quản lý kinh doanh 18.678.889 18.900.129 19.145.321
Chi phí hoạt động tài chính 1.275.000 1.306.900 1.418.000
Lợi nhuận thuần 9.675.009 10.791.582 11.613.095
Chi phí thuế TNDN 2.128.501,04 2.322.619 2.322.619
Lợi nhuận sau thuế 7.546.507,96 8.468.963 9.290.476

Doanh thu năm 2016 đạt xấp xỉ 120 tỷ đồng (tăng 7,5% so với 2015 và 19,8% so với 2014). Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế duy trì bình quân trên 10%/năm.

Đặc điểm nguồn nhân lực năm 2016: Tổng số lao động của doanh nghiệp là 299 người. Phân loại theo trình độ cho thấy: Đại học: 8 người (2,68%); Cao đẳng: 19 người (6,35%); Trung cấp: 21 người (7,02%); Công nhân kỹ thuật/sơ cấp nghề: 150 người (50,17%, trong đó công nhân lành nghề là 67 người); Lao động chưa qua đào tạo: 101 người (33,78%).

Phân bổ lao động theo các bộ phận:

  • Ban Giám đốc: 1 Giám đốc (40 tuổi, Nam), 1 Phó Giám đốc (35 tuổi, Nam).
  • Phòng Kế toán: 4 người (độ tuổi trung bình 30,75; 1 Nam, 3 Nữ).
  • Phòng Tư vấn thiết kế: 15 người (độ tuổi trung bình 28,41; 10 Nam, 5 Nữ).
  • Phòng Kinh doanh: 30 người (độ tuổi trung bình 32,12; 21 Nam, 9 Nữ).
  • Xưởng sản xuất: 248 người (độ tuổi trung bình 26,42).
  • Tỷ lệ giới tính: Lao động nam chiếm 74,91% (khoảng 3/4 tổng số lao động).

Thực trạng cơ cấu tổ chức và kết quả khảo sát: Công ty đang vận hành theo mô hình cơ cấu chức năng, gồm 4 đơn vị trực thuộc Giám đốc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tư vấn thiết kế và Xưởng sản xuất.

  • Kết quả khảo sát 40 cán bộ nhân viên: 57,5% đánh giá cơ cấu tổ chức có vai trò quan trọng; 52,5% đánh giá tình hình tổ chức ở mức trung bình - tốt; 75% (30/40 phiếu) đánh giá sự phân công công việc ở mức trung bình hoặc không phù hợp; 50% cho rằng mối quan hệ nội bộ còn kém do tính chất cô lập của mô hình chức năng; 62,5% nhận định số lượng phòng ban hiện tại là đủ; 50% đánh giá mức độ phối hợp giữa các phòng ban chỉ ở mức bình thường.
  • Đánh giá các nguyên tắc và nhân tố: Nguyên tắc thống nhất chỉ huy bị đánh giá thấp (30/40 phiếu đánh giá mức 2 và 3); tính hiệu quả được ghi nhận tốt (19/40 phiếu đánh giá mức 4). Nhân tố bên trong tác động mạnh nhất là trình độ/năng lực nhà quản trị (20/40 phiếu chọn mức 5) và quy mô công ty (21/40 phiếu chọn mức 4). Nhân tố bên ngoài tác động lớn nhất là khách hàng (29/40 phiếu chọn mức 5) và chính trị - pháp luật (26/40 phiếu chọn mức 4).
  • Kết quả phỏng vấn: 6/10 người được phỏng vấn cho rằng cơ cấu cũ không còn phù hợp với quy mô hiện tại; 8/10 người kiến nghị bổ sung phòng nhân sự chuyên trách.

Hạn chế và nguyên nhân:

  1. Thiếu phòng nhân sự độc lập: Công tác tuyển dụng, đào tạo, quản lý hồ sơ do Ban Giám đốc trực tiếp kiêm nhiệm, không có bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh rõ ràng.
  2. Tầm quản trị quá rộng: Trưởng phòng kinh doanh quản lý trực tiếp 30 nhân viên; 1 giám sát phân xưởng phải quản lý 248 công nhân dẫn đến tình trạng giám sát lỏng lẻo, công nhân trốn việc khi vắng mặt quản lý.
  3. Hiện tượng đa đầu mối mệnh lệnh: Nhân viên thường xuyên chịu sự chỉ đạo trực tiếp chồng chéo từ cả Trưởng phòng và Giám đốc điều hành.
  4. Quy trình phối hợp, điều kiện làm việc hạn chế: Diện tích phòng ban chật hẹp, các bộ phận có liên hệ mật thiết không bố trí gần nhau; máy móc xưởng sản xuất chủ yếu thủ công; kỷ luật giờ giấc lao động (8h/ngày) thực hiện chưa nghiêm.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để nhằm góp phần hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty nội thất An Phú

Chương 3 xây dựng các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức dựa trên định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2017 – 2020 (mục tiêu năm 2017: doanh thu 137 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 50 tỷ đồng, nộp ngân sách 30 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng doanh thu 14% – 15%/năm, tăng trưởng lợi nhuận 11%/năm; mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh bất động sản, xây dựng và đầu tư nhà đất).

Mô hình cơ cấu tổ chức đề xuất: Tác giả đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức mới trên nguyên tắc kế thừa ưu điểm của mô hình chức năng cũ nhưng bổ sung thêm Phòng Nhân sự chuyên trách, tách biệt chức năng quản lý lao động, tiền lương ra khỏi Phòng Kế toán và Ban Giám đốc.

Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và tuyến báo cáo của các vị trí chủ chốt:

  • Trưởng phòng Kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh và ngân sách định kỳ; tổ chức xúc tiến bán hàng, phát triển thị trường và quan hệ khách hàng; nhân viên trong phòng chỉ nhận điều phối từ Trưởng phòng, Trưởng phòng báo cáo trực tiếp Giám đốc.
  • Trưởng phòng Kế toán: Quản lý tài chính, hạch toán kế toán, bảo toàn dòng vốn, lập báo cáo tài chính tuân thủ pháp luật kế toán; chấm dứt việc kiêm nhiệm công tác nhân sự.
  • Trưởng phòng Tư vấn thiết kế: Chịu trách nhiệm nghiên cứu sản phẩm mới, lập dự toán kỹ thuật, xây dựng định mức tiêu hao vật tư, cung cấp thông số chế tạo cho xưởng sản xuất và thông số nhập hàng cho Phòng Kinh doanh.
  • Trưởng phòng Nhân sự (Mới): Tham mưu công tác tổ chức, tuyển dụng, đào tạo, xây dựng bản mô tả công việc, tiêu chuẩn cấp bậc, lộ trình công danh, chính sách tiền lương và đãi ngộ phi vật chất.
  • Giám sát phân xưởng sản xuất: Trực tiếp điều hành sản xuất, cân đối năng lực thiết bị - nhân công, kiểm soát an toàn lao động, chất lượng sản phẩm và bảo trì máy móc; đề xuất phân chia tổ nhỏ để thu hẹp tầm kiểm soát thực tế.

Hệ thống các giải pháp bổ trợ:

  1. Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý: Tổ chức đào tạo tại chỗ thông qua hội thảo chuyên đề, kèm cặp cán bộ kế cận; cử cán bộ đi học các khóa quản trị nâng cao, tin học ứng dụng và ngoại ngữ.
  2. Cải thiện không gian và điều kiện làm việc: Sắp xếp lại vị trí các phòng ban chức năng liên quan nằm liền kề nhau để thông suốt luồng thông tin; nâng cấp hệ thống máy tính văn phòng; cải thiện bầu không khí tâm lý lao động.
  3. Thiết lập tiêu chuẩn công việc và siết chặt kỷ luật: Xây dựng nội quy lao động rõ ràng, gắn đánh giá KPI với khen thưởng - kỷ luật; lắp đặt hệ thống camera giám sát tại khu vực xưởng sản xuất.
  4. Xây dựng chiến lược nhân sự dài hạn: Lập quy hoạch nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp với định hướng mở rộng kinh doanh đa ngành.
  5. Kiến nghị đối với Nhà nước: Đề xuất các cơ quan quản lý cắt giảm gánh nặng thủ tục hành chính, hỗ trợ xúc tiến thương mại, giảm gánh nặng thuế TNDN và chi phí hải quan để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh chính xác bức tranh thực tế về tổ chức và hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh nội thất quy mô gần 300 lao động tại Hà Nội:

  • Tổng hợp đầy đủ chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2014 – 2016 (doanh thu tăng từ 100,18 tỷ lên 119,98 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 7,55 tỷ lên 9,29 tỷ đồng).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn quản trị bằng dữ liệu khảo sát thực chứng (n=40) và cơ cấu nhân sự thực tế (lao động chưa qua đào tạo chiếm 33,78%, tỷ lệ lao động nam chiếm 74,91%, tầm quản trị của 1 giám sát xưởng lên đến 248 người).
  • Đưa ra phương án tái cấu trúc bộ máy khả thi thông qua việc bổ sung Phòng Nhân sự và tái thiết kế bản mô tả chức năng, nhiệm vụ cho 5 vị trí quản lý then chốt, giúp giải quyết tình trạng vi phạm nguyên tắc một thủ trưởng và quá tải trong quản lý.
  • Đây là công trình nghiên cứu học thuật đầu tiên đánh giá toàn diện và đưa ra giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức chuyên biệt cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế bị giới hạn trong 9 tuần; dung lượng khảo sát dừng lại ở 40 phiếu trắc nghiệm; phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung trên địa bàn Hà Nội. Các đánh giá về hiệu quả tài chính của bộ máy mới đề xuất chủ yếu dựa trên số liệu kế hoạch dự báo năm 2017 mà chưa có điều kiện kiểm nghiệm thực tế sau triển khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát và đánh giá mô hình tổ chức mở rộng khi doanh nghiệp chính thức tham gia vào các lĩnh vực mới (bất động sản, xây dựng hạ tầng) theo định hướng chiến lược 2017 – 2020; nghiên cứu cơ chế phối hợp ma trận hoặc cơ cấu theo đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) khi quy mô công ty tiếp tục tăng trưởng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp tại Trường Đại học Thương Mại và các trường khối kinh tế làm tài liệu tham khảo cho các khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về tổ chức bộ máy.
  • Giá trị nội dung: Cung cấp phương pháp luận thực chứng hoàn chỉnh từ việc lập phiếu điều tra bảng hỏi (Phụ lục 1), xử lý số liệu khảo sát, phân tích tương quan giữa các nhân tố bên trong/bên ngoài đến kỹ thuật xây dựng bản mô tả chức năng nhiệm vụ cho từng phòng ban trong doanh nghiệp sản xuất kết hợp thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức nào tại thời điểm nghiên cứu?
Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2016 – 2017), công ty áp dụng mô hình cơ cấu chức năng, gồm 4 bộ phận trực thuộc Ban Giám đốc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tư vấn thiết kế và Xưởng sản xuất.

2. Cơ cấu lao động của công ty An Phú năm 2016 có những đặc điểm nổi bật nào?
Doanh nghiệp có quy mô 299 lao động, trong đó nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối với 74,91% (chủ yếu tập trung tại xưởng sản xuất). Về trình độ, lao động chưa qua đào tạo chiếm 33,78% (101 người), công nhân kỹ thuật và sơ cấp nghề chiếm 50,17% (150 người), trong khi lao động có trình độ đại học chỉ chiếm 2,68% (8 người).

3. Điểm hạn chế lớn nhất trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của công ty là gì?
Bất cập lớn nhất là công ty thiếu phòng nhân sự chuyên trách (Ban Giám đốc trực tiếp tuyển dụng và Phòng Kế toán chấm công, tính lương); tầm quản trị quá rộng (1 giám sát xưởng quản lý 248 công nhân, Trưởng phòng Kinh doanh quản lý 30 nhân viên); và vi phạm nguyên tắc một thủ trưởng khi nhân viên cùng lúc nhận chỉ đạo từ cả Trưởng phòng và Giám đốc.

4. Mô hình cơ cấu tổ chức do tác giả đề xuất có thay đổi căn bản nào so với mô hình cũ?
Mô hình đề xuất giữ nguyên khung cơ cấu chức năng nhằm tiết kiệm chi phí nhưng bổ sung thêm Phòng Nhân sự độc lập để chuyên môn hóa công tác quản lý nguồn nhân lực, tuyển dụng, đào tạo, xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc và giảm tải áp lực trực tiếp cho Ban Giám đốc.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 và mục tiêu năm 2017 của công ty đạt mức bao nhiêu?
Doanh thu bán hàng tăng đều qua các năm: 100,18 tỷ đồng (2014), 111,58 tỷ đồng (2015) và 119,98 tỷ đồng (2016); lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 9,29 tỷ đồng. Mục tiêu đặt ra cho năm 2017 là tổng giá trị sản xuất kinh doanh đạt 137 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 50 tỷ đồng và nộp ngân sách nhà nước khoảng 30 tỷ đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mai Hương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức và giải quyết thấu đáo bài toán quản trị thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nội thất An Phú. Bằng phương pháp khảo sát 40 cán bộ nhân viên kết hợp phỏng vấn chuyên gia và phân tích dữ liệu tài chính - nhân sự giai đoạn 2014 – 2016, tác giả đã chỉ rõ các nút thắt trong công tác điều hành của mô hình cơ cấu chức năng hiện tại. Đề xuất thành lập Phòng Nhân sự mới cùng hệ thống quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho 5 vị trí quản lý mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu tăng trưởng và mở rộng quy mô của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2020.