Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có quy mô lớn và tiềm lực tài chính mạnh. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả hoạt động, việc thiết lập một bộ máy tổ chức linh hoạt, gắn kết chặt chẽ giữa các bộ phận chức năng là yêu cầu thiết yếu đối với mỗi đơn vị kinh doanh.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xây dựng Thiên Phước Lộc là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ và hàng hóa liên quan đến công trình đường sắt, đường bộ và dân dụng. Theo số liệu khảo sát ngành xây dựng hạ tầng, Việt Nam có khoảng 40% số lượng đường bộ trong hệ thống giao thông có chất lượng thấp và rất thấp, với nhu cầu vốn nâng cấp ước tính đạt khoảng 48 đến 60 tỷ USD cho giai đoạn đến năm 2020 (tương đương nhu cầu đầu tư hàng năm khoảng 202 triệu USD). Cùng với kế hoạch phát triển 26 sân bay (10 sân bay quốc tế và 16 sân bay nội địa) đến năm 2020 của Chính phủ, nhu cầu vật tư và dịch vụ xây dựng tăng trưởng mạnh, tạo ra cả cơ hội lẫn sự cạnh tranh lớn giữa các đơn vị xây dựng trong và ngoài nước.

Để đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh và quản lý nội bộ hiệu quả, đề tài "Nghiên cứu công tác tổ chức bộ máy tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xây dựng Thiên Phước Lộc" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tổ chức bộ máy và cơ cấu tổ chức quản trị trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức, nguồn lực nhân sự, trang thiết bị và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM XD Thiên Phước Lộc giai đoạn 2011 – 2015.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và các nguyên nhân còn tồn tại trong tổ chức bộ máy của công ty.
  4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường tính phối hợp giữa các phòng ban và nâng cao năng lực hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành bộ máy tổ chức và mối quan hệ quản trị giữa các phòng ban trong Công ty TNHH TM XD Thiên Phước Lộc.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Hoạt động tổ chức bộ máy tại văn phòng và các phòng ban nội bộ của Công ty TNHH TM XD Thiên Phước Lộc (địa chỉ: 31B/1, khu phố Thạnh Lợi, phường An Thạnh, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương).
  • Thời gian: Dữ liệu về hoạt động kinh doanh, tài chính và nhân sự được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015; số liệu nhân sự cụ thể được tổng hợp tại thời điểm tháng 3 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị học về tổ chức và cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp:

  • Khái niệm và vai trò: Sử dụng định nghĩa của Harold Koontz (1994), xác định tổ chức bộ máy là quá trình phân chia hoạt động cần thiết thành hệ thống phòng ban, phân công nhân sự, giao phó quyền hạn và thiết lập cơ chế phối hợp nhằm hoàn thành mục tiêu chung.
  • Yếu tố ảnh hưởng đến bộ máy tổ chức: Bao gồm mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược kinh doanh; môi trường kinh doanh; đặc điểm ngành nghề và quy mô hoạt động; công nghệ và kỹ thuật sản xuất; hình thức pháp lý; và các nguồn lực nội vi (nhân lực, vật lực, tài lực).
  • Nguyên tắc tổ chức: Gồm 7 nguyên tắc căn bản: gắn với mục tiêu, hiệu quả, cân đối, thống nhất chỉ huy, linh hoạt, khoa học, và chuyên môn hóa.
  • Tiến trình tổ chức bộ máy: Mô hình chuẩn hóa 8 bước: (1) Nhận thức rõ mục tiêu; (2) Xác định những hoạt động cần thực hiện; (3) Phân chia hoạt động theo chức năng; (4) Thiết lập phòng ban, bộ phận; (5) Xây dựng quy chế hoạt động; (6) Xây dựng chính sách sử dụng nhân sự; (7) Định biên nhân sự; (8) Thẩm định và tái tổ chức.
  • Các loại hình cơ cấu tổ chức quản trị: Khảo cứu 4 mô hình cơ cấu quản trị căn bản theo tài liệu Quản trị học của TS. Phan Thăng và TS. Nguyễn Thanh Hội (2007): cơ cấu trực tuyến, cơ cấu chức năng, cơ cấu hỗn hợp (trực tuyến – chức năng), và cơ cấu ma trận.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và phương pháp kinh nghiệm trong nghiên cứu tổ chức bộ máy.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh, quan sát thực tế và sơ đồ hóa cơ cấu tổ chức.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo nhân sự ngày 30/3/2016 của Phòng Tổ chức hành chính, Báo cáo kết quả kinh doanh ngày 30/12/2015 của Phòng Kế hoạch, các tài liệu quy chế nội bộ của Công ty TNHH TM XD Thiên Phước Lộc, cùng hệ thống giáo trình Quản trị học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức và cơ cấu tổ chức bộ máy

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về công tác tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích rõ vai trò của tổ chức bộ máy trong việc tối ưu hóa nguồn lực, xác định rõ thẩm quyền - trách nhiệm của từng cá nhân/đơn vị và tạo lập các luồng thông tin quản trị minh bạch.

Nội dung chương đi sâu vào phân tích ưu điểm và nhược điểm của 4 loại hình cơ cấu tổ chức quản trị phổ biến:

Loại hình cơ cấu Đặc điểm quản trị Ưu điểm chính Hạn chế chính
Cơ cấu trực tuyến Mỗi cấp dưới chỉ chịu sự điều hành trực tiếp từ một thủ trưởng; quan hệ quản trị theo chiều dọc. Tuân thủ chế độ một thủ trưởng, tạo sự thống nhất cao độ, trách nhiệm rõ ràng. Không có chuyên môn hóa; đòi hỏi người lãnh đạo phải đa năng; hạn chế sử dụng chuyên gia.
Cơ cấu chức năng Phân chia nhiệm vụ theo các bộ phận chức năng; đơn vị chức năng có quyền chỉ đạo tuyến dưới. Tận dụng được trình độ của chuyên gia; giảm áp lực đa năng cho lãnh đạo; dễ đào tạo quản trị. Vi phạm chế độ một thủ trưởng; trách nhiệm không rõ ràng; phối hợp liên phòng ban khó khăn.
Cơ cấu hỗn hợp (Trực tuyến – Chức năng) Kết hợp giữa điều hành trực tuyến và tham mưu chức năng; phòng chức năng không chỉ đạo trực tiếp đơn vị tuyến. Kết hợp được ưu điểm của cả hai mô hình; phát huy năng lực tham mưu của chuyên gia. Dễ phát sinh tranh luận; bộ máy dễ phình to, cồng kềnh; phản ứng chậm với biến động môi trường.
Cơ cấu theo ma trận Kết hợp quản trị theo tuyến/chức năng với quản trị theo đề án/dự án cụ thể. Tính linh động cao; sử dụng chuyên gia hiệu quả; đáp ứng việc triển khai đồng thời nhiều dự án. Dễ xảy ra tranh chấp quyền lực và ảnh hưởng giữa lãnh đạo tuyến và lãnh đạo dự án.

Bên cạnh đó, chương 1 chi tiết hóa tiến trình 8 bước của công tác tổ chức bộ máy, nhấn mạnh vai trò của việc xây dựng quy chế hoạt động, định biên nhân sự và định kỳ thẩm định để tái tổ chức phù hợp với biến động thị trường.

Chương 2: Nghiên cứu công tác tổ chức bộ máy tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xây dựng Thiên Phước Lộc

Chương 2 tập trung khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng tại doanh nghiệp qua các nội dung chính:

1. Tổng quan về doanh nghiệp và nguồn lực

  • Thông tin chung: Thành lập ngày 25/01/2007; loại hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài Nhà nước; ngành nghề chính là xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, xây dựng nhà, lắp đặt hệ thống kỹ thuật và kinh doanh vật liệu xây dựng, cho thuê thiết bị.
  • Trang thiết bị văn phòng: Gồm 12 máy vi tính, 7 máy in, 2 máy photocopy, 10 máy điều hòa, 10 máy điện thoại và 1 máy fax. Hiện trạng: Văn phòng chật hẹp, các máy vi tính hoạt động độc lập chưa được kết nối mạng nội bộ (LAN), thiếu máy in (2 máy tính dùng chung 1 máy in), trang thiết bị chưa đồng bộ làm giảm tốc độ luân chuyển thông tin.
  • Cơ cấu nhân sự khối văn phòng: Tổng số 48 nhân viên tại thời điểm 30/3/2016.

Bảng tổng hợp phân bổ trình độ và độ tuổi nhân sự:

Phòng ban Số lượng (người) Đại học Cao đẳng Trung cấp < 30 tuổi 30 – 50 tuổi > 50 tuổi
Phòng Tổ chức hành chính 14 3 3 4 5 6 3
Phòng Tài chính kế toán 6 4 0 2 4 1 1
Phòng Kế hoạch 8 5 3 0 6 1 1
Phòng Thiết bị và vật tư 7 3 4 0 3 2 2
Phòng Thi công 13 5 4 4 7 4 2
Tổng cộng 48 20 14 10 25 14 9
Tỷ lệ (%) 100% 41,67% 29,17% 20,83% 52,08% 29,17% 18,75%

Về giới tính, nam giới chiếm 32 người (66,67%), nữ giới chiếm 16 người (33,33%), phản ánh đúng đặc thù ngành xây dựng.

  • Tài chính và thị trường:
    • Năm 2015, tổng tài sản có đạt 850,580 tỷ đồng (tài sản có lưu động đạt 450,220 tỷ đồng); tổng nợ phải trả là 336,030 tỷ đồng (nợ lưu động là 126,466 tỷ đồng).
    • Thị trường tiêu thụ tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Dương, chiếm hơn 72% cơ cấu doanh thu hàng năm (năm 2013 đạt 550,009 tỷ đồng trên tổng số 763,355 tỷ đồng doanh thu khu vực).

2. Mô hình tổ chức bộ máy và kết quả kinh doanh

  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình Trực tuyến – Chức năng. Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; hỗ trợ trực tiếp có 2 Phó Giám đốc:
    • Phó Giám đốc kinh doanh: Quản lý trực tiếp Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán và Phòng Kế hoạch.
    • Phó Giám đốc vận hành: Quản lý trực tiếp Phòng Thiết bị vật tư và Phòng Thi công.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2015:
    • Tổng doanh thu tăng trưởng từ 579,497 tỷ đồng (năm 2011) lên 832,497 tỷ đồng (năm 2015), tương đương mức tăng 43,58%. Doanh thu từ mảng kinh doanh cốt lõi chiếm từ 93% đến 99% tổng doanh thu thuần.
    • Tăng trưởng doanh thu có dấu hiệu chậm lại: năm 2011 (25,3%), năm 2012 (22,2%), năm 2013 (9,8%), năm 2014 (2,1%) và năm 2015 (4,9%).
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2014 giảm do hết thời hạn ưu đãi giảm 50% thuế TNDN (chịu thuế suất 25%). Năm 2015, lợi nhuận sau thuế giữ mức tăng trưởng 0,0% so với năm 2014 do công ty trích 11,5 tỷ đồng từ lợi nhuận trước thuế để thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ (nếu không trích quỹ, lợi nhuận sau thuế tăng 11,1%).

3. Đánh giá thực trạng công tác tổ chức bộ máy

  • Ưu điểm: Cơ cấu trực tuyến - chức năng rõ ràng, đảm bảo nguyên tắc một thủ trưởng; phân định được nhiệm vụ chuyên môn theo 5 phòng ban; lực lượng lao động trẻ, năng động.
  • Hạn chế: Giám đốc gánh vác quá nhiều công việc dẫn đến tình trạng quá tải điều hành; chưa có bộ phận chuyên trách về marketing/quảng bá dịch vụ; trang thiết bị làm việc thiếu thốn, chưa có mạng LAN nội bộ; vốn ứ đọng nhiều ở khách hàng; việc đề bạt cán bộ chủ chốt còn mang tính gượng ép; người lãnh đạo đôi khi làm việc trái chuyên môn.

Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức bộ máy tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xây dựng Thiên Phước Lộc

Trên cơ sở các tồn tại đã xác định, chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các phòng ban: Ban Giám đốc cần ban hành quy chế phối hợp chi tiết nhằm hạn chế tình trạng công việc chồng chéo. Đề xuất thành lập mới Phòng Marketing để phối hợp với Phòng Kế hoạch nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược tiếp cận khách hàng ngoài địa bàn Bình Dương. Phòng Tổ chức hành chính cần phối hợp đồng bộ với các phòng ban chuyên môn trong công tác định biên và tuyển dụng.
  2. Nâng cao chất lượng tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng quy hoạch đào tạo dài hạn; định kỳ cử nhân viên kỹ thuật và quản lý đi tu nghiệp nâng cấp trình độ chuyên môn; hoàn thiện chính sách tiền lương, tiền thưởng, chế độ trợ cấp và phúc lợi để giữ chân nhân lực tay nghề cao.
  3. Đổi mới trang thiết bị văn phòng và hạ tầng thông tin: Đầu tư thiết lập hệ thống mạng máy tính nội bộ (LAN), trang bị bổ sung máy in và nâng cấp phần mềm quản lý nhằm tăng tốc độ xử trị tài liệu và bảo đảm dòng thông tin thông suốt giữa các cấp quản lý.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tổ chức và vận hành: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 5 phòng chức năng và 48 cán bộ văn phòng tại một doanh nghiệp xây lắp tư nhân tại Bình Dương.
  • Phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu bộ máy và hiệu quả tài chính: Đưa ra các chỉ số chứng minh sự phát triển doanh thu từ 579,497 tỷ đồng lên 832,497 tỷ đồng (2011 – 2015), đồng thời chỉ rõ sự suy giảm tốc độ tăng trưởng và lợi nhuận do ảnh hưởng của chính sách thuế và trích lập quỹ đầu tư phát triển.
  • Đề xuất giải pháp cơ cấu tổ chức xác thực: Đề xuất thành lập Phòng Marketing và quy trình phối hợp công việc liên phòng ban nhằm khắc phục điểm nghẽn thiếu hụt bộ phận nghiên cứu thị trường và giảm tải áp lực điều hành trực tiếp cho Giám đốc công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào 48 nhân viên thuộc khối văn phòng và các phòng ban quản lý gián tiếp, chưa mở rộng phân tích chi tiết cơ cấu tổ chức tại các tổ đội, phân xưởng thi công trực tiếp ngoài công trường xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng việc thiết kế cơ cấu tổ chức quản lý dự án linh hoạt (như mô hình ma trận) áp dụng riêng cho các công trình xây lắp lớn, kết hợp khảo sát đánh giá hiệu quả lao động của khối công nhân kỹ thuật trực tiếp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị học khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng - thương mại trong việc rà soát thực trạng phân công nhiệm vụ, thiết lập bảng mô tả công việc, chuẩn hóa luồng thông tin và phân quyền quản trị theo mô hình trực tuyến – chức năng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM XD Thiên Phước Lộc áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức nào?
Công ty áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức Trực tuyến – Chức năng (hỗn hợp). Đứng đầu là Giám đốc điều hành toàn diện, cấp dưới gồm 2 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc kinh doanh và Phó Giám đốc vận hành) trực tiếp phụ trách 5 phòng ban chức năng: Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kế hoạch, Thiết bị và vật tư, Thi công.

2. Cơ cấu trình độ và độ tuổi của nhân viên văn phòng công ty như thế nào?
Khối văn phòng có 48 nhân viên (tính đến ngày 30/3/2016). Về trình độ: Đại học có 20 người (41,67%), Cao đẳng có 14 người (29,17%), Trung cấp có 10 người (20,83%). Về độ tuổi: dưới 30 tuổi chiếm đa số với 25 người (52,08%), từ 30 đến 50 tuổi có 14 người (29,17%), trên 50 tuổi có 9 người (18,75%).

3. Tại sao lợi nhuận sau thuế năm 2015 của công ty không tăng trưởng so với năm 2014 dù doanh thu tăng?
Năm 2015, tổng doanh thu đạt 832,497 tỷ đồng (tăng 4,9% so với 2014), nhưng lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 0,0% do công ty trích 11,5 tỷ đồng từ lợi nhuận trước thuế để thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ. Nếu không trích lập quỹ này, lợi nhuận sau thuế năm 2015 đã đạt mức tăng trưởng 11,1%.

4. Những hạn chế lớn nhất trong công tác tổ chức và cơ sở vật chất văn phòng của công ty là gì?
Hạn chế chính gồm: Giám đốc kiêm nhiệm quá nhiều nhiệm vụ dẫn đến quá tải; thiếu bộ phận chuyên trách về marketing; các máy tính văn phòng hoạt động độc lập chưa được nối mạng nội bộ (LAN); thiếu máy in (2 máy tính dùng chung 1 máy in); và các phòng ban gặp khó khăn khi phản ứng trước biến động của thị trường.

5. Tác giả đề xuất thành lập thêm phòng ban chức năng nào?
Tác giả đề xuất thành lập mới Phòng Marketing để phối hợp cùng Phòng Kế hoạch xây dựng các chiến lược quảng bá thương hiệu, tiếp cận khách hàng và mở rộng thị trường ra ngoài phạm vi tỉnh Bình Dương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Tiết đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH TM XD Thiên Phước Lộc giai đoạn 2011 – 2015. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận quản trị học và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, nghiên cứu đã chỉ rõ tính ưu việt của mô hình trực tuyến – chức năng cũng như các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và tình trạng kiêm nhiệm của lãnh đạo. Các kiến nghị thành lập Phòng Marketing, hoàn thiện mạng lưới thông tin nội bộ và chuẩn hóa quy chế phối hợp liên phòng ban mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành xây dựng.