Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt và biến chuyển không ngừng, mục tiêu cốt lõi của mọi tổ chức kinh doanh là đạt được lợi nhuận và bảo đảm sự phát triển bền vững. Để hiện thực hóa mục tiêu này, các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm nhằm bảo đảm nguồn thu bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra. Hoạt động phân tích, nghiên cứu và đánh giá toàn diện quá trình kinh doanh dựa trên hệ thống số liệu kế toán tài chính là công cụ giúp nhà quản trị nhận diện các nguồn lực tiềm năng, phát hiện nguyên nhân gốc rễ của những vướng mắc phát sinh, từ đó thiết lập các giải pháp cải tiến công tác điều hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và quá trình trải nghiệm trực tiếp tại bộ phận kinh doanh, tác giả Lê Thanh Trung đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất Thương Mại Xây Dựng Điện Bích Hạnh".

Hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đi sâu tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SX TM XD Điện Bích Hạnh giai đoạn 2020 – 2022; đánh giá kết quả kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và khả năng thanh toán nhằm phát hiện các hạn chế tồn tại cùng nguyên nhân; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khắc phục, định hướng kinh doanh cho kỳ tới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phòng ngừa rủi ro tài chính.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính như doanh thu, cơ cấu sản phẩm, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính đặc trưng (khả năng thanh toán, cơ cấu nợ, hiệu suất hoạt động, tỷ suất sinh lời).
    • Đề xuất các biện pháp cải thiện và phát triển hoạt động kinh doanh bám sát dữ liệu thực tế, bao gồm việc hoàn thiện quy trình, tối ưu hóa chi phí, phát triển sản phẩm/dịch vụ và nâng cao hiệu quả chiến lược tiếp thị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SX TM XD Điện Bích Hạnh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở chính của Công ty TNHH SX TM XD Điện Bích Hạnh, địa chỉ số 1050/14 Phạm Văn Đồng, Khu phố 9, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; thời gian thực tập trực tiếp diễn ra từ ngày 09/05/2023 đến ngày 16/06/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của báo cáo vận dụng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế và công thức phân tích tài chính doanh nghiệp tiêu chuẩn nhằm đánh giá toàn diện các mặt hoạt động:

  • Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần (DTT), Doanh thu hoạt động tài chính, Doanh thu khác, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí tài chính (trong đó trọng tâm là chi phí lãi vay), Lợi nhuận trước thuế (LNTT) và Lợi nhuận sau thuế (LNST).
  • Hệ thống tỷ số thanh khoản:
    • Tỷ số thanh khoản hiện thời: $\text{CR} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
    • Tỷ số thanh khoản nhanh: $\text{QR} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
    • Tỷ số thanh toán bằng tiền: $\text{CAR} = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Hệ thống tỷ số cơ cấu tài chính:
    • Tỷ số nợ: $\text{Tỷ số nợ} = \frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Tổng tài sản}}$
    • Tỷ số thanh toán lãi vay: $\text{Tỷ số thanh toán lãi vay} = \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Lãi vay}}{\text{Lãi vay}}$
  • Hệ thống chỉ số hoạt động:
    • Vòng quay hàng tồn kho: $\text{Vòng quay HTK} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Hàng tồn kho}}$
    • Vòng quay tổng tài sản: $\text{Vòng quay tổng tài sản} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}}$
    • Vòng quay khoản phải thu: $\text{Vòng quay khoản phải thu} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Phải thu khách hàng}}$
  • Hệ thống chỉ số khả năng sinh lời:
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: $\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng của doanh nghiệp: Tiêu chuẩn quốc tế IEC 61439-1,2 (áp dụng cho form 1, 2, 3, 4 đối với tủ bảng điện) và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 được cấp bởi tổ chức quốc tế Intertek.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua các kỹ thuật cụ thể:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận và trích xuất nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các văn bản quy định nội bộ và hồ sơ giới thiệu năng lực của doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp và đánh giá thông tin về mô hình tổ chức, quy trình công nghệ sản xuất, định hướng chiến lược và hệ thống danh mục sản phẩm của công ty.
  • Phương pháp phân tích số liệu tài chính: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa các chu kỳ 2020 – 2021 và 2021 – 2022 để làm rõ xu hướng tăng trưởng, xác định tỷ trọng cơ cấu và tính toán các tỷ số tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Cung cấp bởi Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Nhân sự của Công ty TNHH SX TM XD Điện Bích Hạnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất Thương Mại Xây Dựng Điện Bích Hạnh

Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành, năng lực vận hành, cơ cấu quản lý và bước đầu phản ánh kết quả kinh doanh tổng thể:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH SX TM XD Điện Bích Hạnh (tên giao dịch: BHT Technology), thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 401202574 ngày 03/06/2004 (Mã số thuế: 0303344306) do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; vốn điều lệ 50 tỷ đồng; người đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Trần Văn Tưởng. Trụ sở hiện tại đặt tại số 1050/14 Phạm Văn Đồng, KP9, Phường Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức, TP.HCM.
  • Các mốc phát triển chính:
    • Năm 2006 dời trụ sở về đường Bình Phú (Tam Phú, Thủ Đức) và đầu tư quy trình sản xuất tủ bảng điện.
    • Năm 2007 lập chi nhánh Buôn Mê Thuột.
    • Năm 2008 trang bị máy đột dập CNC và đạt chứng nhận ISO 9001:2008 từ tổ chức Intertek.
    • Năm 2011 mở chi nhánh Đà Nẵng; năm 2013 xây dựng nhà máy sản xuất tủ bảng điện, thang máng cáp tại Bình Dương.
    • Năm 2014 dời trụ sở về đường Kha Vạn Cân; năm 2015 mở chi nhánh Phú Yên; năm 2016 xây dựng nhà máy tại Đà Nẵng.
    • Năm 2018 xây dựng nhà máy tại Hóa An (Đồng Nai) sản xuất trụ đỡ MBA và phụ kiện điện; năm 2019 thành lập công ty con là Công ty Cổ phần Năng lượng BHT Power.
  • Danh mục sản phẩm chủ lực: Tủ bảng điện trung hạ thế (tủ RMU, buồng trạm Compact, tủ MSB, MDB, DB, tụ bù, ATS, tủ hòa đồng bộ theo tiêu chuẩn IEC 61439-1,2), thang cáp (Cable Ladder), máng cáp (Cable Tray Trunking), trụ đỡ máy biến áp 3 pha từ 75 – 800 kVA, đà xà thiết bị lưới điện, đèn LED, trụ đèn chiếu sáng, khung giá đỡ pin mặt trời và thang máy.
  • Bộ máy tổ chức và phòng ban thực tập: Sơ đồ quản trị gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các khối Giám đốc chức năng (Marketing, Nhân sự, Sản xuất, Dự án, Kinh doanh). Phòng Kinh doanh do Trưởng phòng Nguyễn Ngọc Tri phụ trách, đảm nhận nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, đàm phán hợp đồng và theo dõi doanh số. Thực tập sinh tại phòng được phân công thu thập thông tin thị trường, lập kế hoạch tuần/tháng, hỗ trợ tư vấn và chuẩn bị hồ sơ hợp đồng.
  • Kết quả kinh doanh sơ bộ 2020 – 2022: Năm 2020, tổng doanh thu đạt 330.285 triệu đồng, tổng chi phí 278.652 triệu đồng, LNTT đạt 51.633 triệu đồng và LNST đạt 38.980 triệu đồng. Năm 2021, dưới tác động của giãn cách xã hội do đại dịch Covid-19, doanh thu giảm xuống 284.941 triệu đồng (giảm 13,73%), tổng chi phí ghi nhận 263.118 triệu đồng, LNTT giảm 57,73% còn 21.823 triệu đồng, LNST giảm 60,11%. Sang năm 2022, doanh thu phục hồi lên 319.435 triệu đồng (tăng 12,11%), LNTT tăng lên 34.791 triệu đồng (tăng 59,42%), tuy nhiên LNST giảm nhẹ 880 triệu đồng so với 2021.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất Thương Mại Xây Dựng Điện Bích Hạnh giai đoạn 2020 – 2022

Chương 2 tập trung mổ xẻ chi tiết thực trạng tài chính qua các khía cạnh doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính:

  • Phân tích cơ cấu và tăng trưởng doanh thu: Doanh thu thuần luôn chiếm tỷ trọng trên 99% tổng doanh thu (năm 2020 chiếm 99,51% với 328.657 triệu đồng; năm 2021 chiếm 99,67% với 283.999 triệu đồng; năm 2022 chiếm 99,91% với 319.143 triệu đồng). Doanh thu hoạt động tài chính biến động trái chiều, đạt 147 triệu đồng (2020), tăng lên 216 triệu đồng (2021, tăng 46,94%) nhưng sụt giảm mạnh còn 15 triệu đồng vào năm 2022 (giảm 93,06%). Doanh thu khác giảm từ 1.481 triệu đồng (2020) xuống 726 triệu đồng (2021) và 277 triệu đồng (2022).
  • Phân tích doanh thu theo cơ cấu sản phẩm:
    • Tụ bảng điện: Là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất. Năm 2020 đạt 138.332 triệu đồng (42,08% DTT); năm 2021 giảm xuống 107.579 triệu đồng (37,88% DTT, giảm 22,23%); năm 2022 tăng vọt lên 149.911 triệu đồng (chiếm 46,97% DTT, tăng trưởng 39,35%).
    • Thang máng cáp: Đóng góp lớn thứ hai nhưng sụt giảm liên tiếp. Năm 2020 đạt 131.671 triệu đồng (40,06% DTT); năm 2021 giảm còn 123.755 triệu đồng (43,58% DTT, giảm 6,01%); năm 2022 giảm xuống 113.013 triệu đồng (35,41% DTT, giảm 8,68%).
    • Trụ đỡ máy biến áp: Tăng trưởng ổn định qua các năm. Năm 2020 đạt 48.933 triệu đồng (14,89% DTT); năm 2021 đạt 49.678 triệu đồng (17,49% DTT, tăng 1,52%); năm 2022 đạt 52.344 triệu đồng (16,40% DTT, tăng 5,37%).
    • Phụ kiện ngành điện: Chiếm tỷ trọng khiêm tốn nhất. Năm 2020 đạt 9.752 triệu đồng (2,97% DTT); năm 2021 giảm mạnh xuống 2.987 triệu đồng (1,05% DTT, giảm 69,37%); năm 2022 đạt 3.875 triệu đồng (1,21% DTT, tăng 29,73%).
  • Phân tích cơ cấu chi phí: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo, luôn trên 87% tổng chi phí (87,55% năm 2020; 87,42% năm 2021; 87,98% năm 2022), tương ứng 243.967 triệu đồng (2020), 230.023 triệu đồng (2021) và 250.438 triệu đồng (2022). Chi phí tài chính tăng liên tục (trong đó chi phí lãi vay chiếm khoảng 70% do doanh nghiệp tăng quy mô vay nợ). Chi phí bán hàng năm 2021 tăng 6,55% nhằm đẩy mạnh tiêu thụ; chi phí quản lý doanh nghiệp giảm trong năm 2021 do ảnh hưởng nghỉ việc và giãn cách, sau đó tăng 11,15% vào năm 2022 khi hoạt động trở lại.
  • Phân tích tình hình lợi nhuận: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đóng góp trung bình 95% – 96% tổng lợi nhuận (năm 2020 đạt 49.676 triệu đồng; năm 2021 giảm xuống 20.950 triệu đồng, giảm 57,83%; năm 2022 đạt 33.249 triệu đồng, tăng 58,71%).
  • Phân tích các chỉ số tài chính:
    • Chỉ số thanh toán: CR duy trì ở mức 1,54 lần (2020), 1,46 lần (2021) và 1,24 lần (2022). Tuy nhiên, QR rất thấp (0,53 năm 2020; 0,51 năm 2021; 0,44 năm 2022) do phần lớn tài sản ngắn hạn nằm ở hàng tồn kho (năm 2020 hàng tồn kho là 178.487 triệu đồng trên tổng tài sản ngắn hạn 271.357 triệu đồng). Tỷ số CAR ở mức báo động (0,02 năm 2020; 0,01 năm 2021; 0,03 năm 2022), phản ánh lượng tiền mặt chỉ khoảng 2.648 triệu đồng so với nợ ngắn hạn 175.681 triệu đồng.
    • Tỷ số cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ ở mức cao (74,77% năm 2020; 74,58% năm 2021; giảm còn 70,xx% năm 2022 trên tổng tài sản 354.365 triệu đồng và nợ phải trả 265.662 triệu đồng). Tỷ số thanh toán lãi vay giảm từ 6,59 lần (2020) xuống 2,03 lần (2021) rồi phục hồi lên 3,09 lần (2022).
    • Chỉ số hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho đạt 1,84 lần (2020), giảm xuống 1,63 lần (2021) và tăng lên 2,22 lần (2022). Vòng quay tổng tài sản lần lượt là 0,93 lần (2020), 0,79 lần (2021) và 1,02 lần (2022). Vòng quay khoản phải thu đạt 6,44 lần (2020), 4,60 lần (2021) và 6,36 lần (2022) với quy mô nợ phải thu khách hàng là 51.199 triệu đồng.
    • Chỉ số sinh lời: ROA sụt giảm từ 10,99% (2020) xuống 4,35% (2021) và nhích lên 4,68% (2022). ROE giảm từ mức cao 43,54% (2020 trên vốn CSH 89.702 triệu đồng) xuống 17,10% (2021) và 16,00% (2022). ROS giảm mạnh từ 11,86% (2020) xuống 5,48% (2021) và còn 4,60% (2022).
  • Đánh giá tổng hợp: Công ty sở hữu năng lực sản xuất hiện đại, đội ngũ nhân lực kỹ thuật cao, làm chủ công nghệ CNC, hệ thống ISO 9001:2008 và chiếm lĩnh hơn 65% thị phần thiết bị điện tại TP. Thủ Đức. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn tồn tại rủi ro thanh khoản tiền mặt yếu, tỷ lệ đòn bẩy nợ cao và chi phí lãi vay tạo áp lực lớn lên lợi nhuận.

Chương 3: Kết quả thực tập

Chương 3 trình bày các nội dung thực hành thực tế của sinh viên tại đơn vị:

  • Mô tả công việc hàng ngày: Lập lịch trình hoạt động trong 1 ngày làm việc (Bảng 3.1), bao gồm kiểm tra thông tin đối tác, xử lý số liệu bán hàng, tiếp nhận yêu cầu báo giá và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng phòng phân công.
  • Bài học kinh nghiệm: Rút ra các kiến thức thực tế về cách thức vận hành bộ phận kinh doanh sản phẩm kỹ thuật điện công nghiệp, quy trình quản lý hợp đồng kinh tế và kỹ năng kết hợp phân tích số liệu tài chính phục vụ quản trị.
  • Định hướng nghề nghiệp: Xác định mục tiêu công việc cá nhân sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ số hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu Triệu đồng 330.285 284.941 319.435 -13,73% +12,11%
Trong đó: Doanh thu thuần Triệu đồng 328.657 283.999 319.143 -13,59% +12,37%
Doanh thu tài chính Triệu đồng 147 216 15 +46,94% -93,06%
Doanh thu khác Triệu đồng 1.481 726 277 -50,98% -61,85%
Tổng chi phí Triệu đồng 278.652 263.118 284.644 -5,57% +8,18%
Trong đó: Giá vốn hàng bán Triệu đồng 243.967 230.023 250.438 -5,71% +8,88%
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) Triệu đồng 51.633 21.823 34.791 -57,73% +59,42%
Lợi nhuận sau thuế (LNST) Triệu đồng 38.980 15.549 14.669 -60,11% -5,66%
Tỷ số thanh khoản hiện thời (CR) Lần 1,54 1,46 1,24 - -
Tỷ số thanh toán nhanh (QR) Lần 0,53 0,51 0,44 - -
Tỷ số thanh toán bằng tiền (CAR) Lần 0,02 0,01 0,03 - -
Tỷ số nợ / Tổng tài sản % 74,77% 74,58% ~70,xx% - -
Tỷ số thanh toán lãi vay Lần 6,59 2,03 3,09 - -
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 1,84 1,63 2,22 - -
Vòng quay tổng tài sản Vòng 0,93 0,79 1,02 - -
Vòng quay khoản phải thu Vòng 6,44 4,60 6,36 - -
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) % 10,99% 4,35% 4,68% - -
Tỷ suất sinh lời vốn CSH (ROE) % 43,54% 17,10% 16,00% - -
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) % 11,86% 5,48% 4,60% - -

Giải pháp và đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Giải pháp đề xuất: Báo cáo đưa ra các khuyến nghị tập trung vào việc tái cấu trúc chi phí (đặc biệt là giá vốn và chi phí lãi vay), nâng cao hiệu quả thanh khoản bằng cách giải phóng hàng tồn kho và đẩy nhanh tiến độ thu hồi các khoản phải thu khách hàng; đồng thời tập trung nguồn lực phát triển nhóm sản phẩm mang lại biên lợi nhuận và doanh thu cao nhất là Tụ bảng điện và Trụ đỡ máy biến áp.
  • Đóng góp thực tiễn: Báo cáo cung cấp bức tranh số liệu xác thực về quá trình ứng phó và phục hồi sau đại dịch Covid-19 của một doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghiệp quy mô vừa tại TP.HCM, làm cơ sở thực tế cho ban lãnh đạo công ty nhìn nhận các điểm nghẽn tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài nghiên cứu dữ liệu trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022), vốn là giai đoạn chịu tác động bất thường bởi dịch bệnh Covid-19, do đó một số chỉ tiêu tài chính có sự biến động đột biến, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ ổn định dài hạn của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Thời gian thực tập trực tiếp kéo dài hơn 1 tháng (từ 09/05/2023 đến 16/06/2023), chủ yếu tiếp cận số liệu báo cáo thứ cấp do phòng Kế toán và phòng Kinh doanh cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tiếp tục theo dõi và phân tích chuỗi số liệu từ năm 2023 trở đi nhằm đánh giá chính xác hơn năng lực phục hồi dài hạn và hiệu quả của các giải pháp tái cấu trúc tài chính tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực với cấu trúc chặt chẽ, kết hợp đầy đủ giữa phân tích quy trình tổ chức bán hàng và tính toán hệ thống tỷ số tài chính thực tế.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp sản xuất cơ điện: Cung cấp nguồn tham khảo thực tiễn về cơ cấu chi phí giá vốn ngành sản xuất thiết bị điện công nghiệp (tủ bảng điện, thang máng cáp, trụ đỡ máy biến áp), các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng (IEC 61439-1,2; ISO 9001:2008) và đặc thù quản trị vốn lưu động của loại hình doanh nghiệp này.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất cho Công ty Điện Bích Hạnh trong giai đoạn 2020 – 2022?
Trả lời: Mặt hàng Tụ bảng điện luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu thuần của công ty, lần lượt đạt 42,08% (năm 2020 với 138.332 triệu đồng), 37,88% (năm 2021 với 107.579 triệu đồng) và đạt đỉnh 46,97% (năm 2022 với 149.911 triệu đồng, tăng trưởng 39,35% so với 2021).

2. Thực trạng khả năng thanh toán nhanh (QR) và thanh toán bằng tiền (CAR) của công ty phản ánh vấn đề gì?
Trả lời: Tỷ số thanh toán nhanh (QR) giai đoạn 2020 – 2022 chỉ đạt từ 0,44 đến 0,53 lần, trong khi tỷ số thanh toán bằng tiền (CAR) chỉ dao động ở mức 0,01 đến 0,03 lần. Điều này phản ánh công ty có mức dự trữ tiền mặt rất thấp (khoảng 2.648 triệu đồng) trong khi nợ ngắn hạn lên tới 175.681 triệu đồng và phần lớn tài sản ngắn hạn bị ứ đọng trong hàng tồn kho (178.487 triệu đồng), tạo ra rủi ro thanh khoản ngắn hạn.

3. Tỷ số nợ và áp lực chi phí lãi vay của công ty ghi nhận ở mức nào?
Trả lời: Công ty duy trì tỷ số nợ cao trên tổng tài sản (74,77% năm 2020 và 74,58% năm 2021), với tổng nợ ghi nhận 265.662 triệu đồng trên tổng tài sản 354.365 triệu đồng. Chi phí lãi vay chiếm tới 70% chi phí tài chính, khiến tỷ số thanh toán lãi vay sụt giảm nghiêm trọng từ 6,59 lần (2020) xuống còn 2,03 lần (2021) trước khi hồi phục lên 3,09 lần (2022).

4. Xu hướng biến động của các chỉ số sinh lời (ROA, ROE, ROS) trong giai đoạn 2020 – 2022 diễn ra như thế nào?
Trả lời: Các chỉ số sinh lời đều sụt giảm mạnh trong năm 2021 do đại dịch và chỉ phục hồi nhẹ hoặc đi ngang trong năm 2022: ROA giảm từ 10,99% (2020) xuống 4,35% (2021) và 4,68% (2022); ROE giảm từ 43,54% (2020) xuống 17,10% (2021) và 16,00% (2022); ROS giảm từ 11,86% (2020) xuống 5,48% (2021) và 4,60% (2022).

5. Doanh nghiệp sở hữu những lợi thế cạnh tranh cốt lõi nào về quy mô và công nghệ?
Trả lời: Công ty chiếm lĩnh trên 65% thị phần thiết bị điện tại địa bàn TP. Thủ Đức, sở hữu hệ thống nhà máy sản xuất tại Bình Dương, Đà Nẵng và Đồng Nai, đầu tư dây chuyền đột dập CNC hiện đại, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất tủ bảng điện IEC 61439-1,2 và hệ thống quản lý chất lượng đạt chứng nhận ISO 9001:2008 từ tổ chức Intertek.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thanh Trung đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SX TM XD Điện Bích Hạnh giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu đã chỉ rõ khả năng phục hồi doanh thu của công ty sau đại dịch Covid-19 nhờ vào dòng sản phẩm chủ lực là tủ bảng điện, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các nút thắt về thanh khoản nhanh kém, hệ số nợ cao và chi phí giá vốn chiếm tỷ trọng lớn. Hệ thống dữ liệu tài chính chi tiết và các phân tích thực chứng trong báo cáo tạo nên giá trị tham khảo thiết thực cho cả công tác quản trị doanh nghiệp cơ điện và nghiên cứu học thuật chuyên ngành Quản trị kinh doanh.