Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của quá trình đô thị hóa tại Việt Nam, nhu cầu lắp đặt thang máy phục vụ các công trình nhà ở gia đình, văn phòng diện tích nhỏ tăng cao. Đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thang máy Hùng Cường – một doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên cung cấp, lắp đặt, bảo trì thang máy tại Hà Nội, hoạt động xúc tiến thương mại đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm. Dù đã chủ động triển khai nhiều biện pháp tiếp thị, hoạt động xúc tiến thương mại cho dòng sản phẩm thang máy gia đình Home Lift tại công ty vẫn bộc lộ nhiều bất cập: ngân sách hạn hẹp, lựa chọn công cụ xúc tiến chưa phù hợp, hoạt động quảng cáo còn mờ nhạt và độ nhận biết sản phẩm trên thị trường mục tiêu chưa cao. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh.
  2. Phân tích, xử lý dữ liệu thu thập được nhằm đánh giá thực trạng chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm thang máy Home Lift của Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thang máy Hùng Cường tại thị trường Hà Nội giai đoạn 2016–2018.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dòng sản phẩm thang máy Home Lift của công ty tại thị trường Hà Nội giai đoạn đến năm 2023.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua việc giải quyết các câu hỏi trọng tâm: bản chất của việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại; các nhân tố môi trường tác động; nhận diện đối tượng nhận tin, mục tiêu, ngân sách; hiệu quả thực tế của từng công cụ xúc tiến (quảng cáo, xúc tiến bán, marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng); cùng các nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong khâu triển khai và đánh giá.

  • Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm, cùng chính sách xúc tiến thương mại cho dòng sản phẩm thang máy Home Lift của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thị trường thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2018 (tập trung phân tích kết quả kinh doanh 2016–2018); dữ liệu sơ cấp thu thập từ ngày 18/03/2019 đến ngày 28/03/2019; định hướng giải pháp đề xuất đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình Marketing thương mại và Marketing căn bản (Philip Kotler, 2002; GS.TS Trần Minh Đạo, 2014; PGS.TS Nguyễn Xuân Quang; GS.TS Nguyễn Bách Khoa, 2011). Trong đó, tác giả lựa chọn tiếp cận theo mô hình phát triển xúc tiến thương mại 8 bước của GS.TS Nguyễn Bách Khoa làm khung phân tích chính, bao gồm:

  • Xác định tập khách hàng mục tiêu và lượng hóa sự chấp nhận của khách hàng.
  • Xác định mục tiêu và ngân quỹ xúc tiến thương mại.
  • Quyết định phối thức xúc tiến thương mại.
  • Quyết định thông điệp truyền thông.
  • Lựa chọn thông điệp.
  • Quyết định phương thức truyền thông điệp.
  • Lựa chọn nguồn phát thông điệp và đo lường phản hồi.
  • Phân tích đáp ứng của người nhận tin và tổ chức thực hiện.

Đồng thời, đề tài đối chiếu với mô hình quá trình truyền thông của Philip Kotler (2006) và phân loại 5 công cụ xúc tiến cốt lõi: Quảng cáo, Bán hàng cá nhân, Xúc tiến bán, Quan hệ công chúng (PR), và Marketing trực tiếp.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận), dữ liệu nhân sự, tài liệu tiếp thị nội bộ của Công ty Hùng Cường giai đoạn 2015–2018; kết hợp thông tin về đối thủ cạnh tranh, chỉ số kinh tế - xã hội vĩ mô (tăng trưởng GDP 7,08% năm 2018 theo Tổng cục Thống kê, mật độ dân số Hà Nội năm 2017) và dữ liệu trên website doanh nghiệp.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát khách hàng: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc trên Google Form (Phụ lục I), phát ra 32 phiếu và thu về 30 phiếu hợp lệ từ các khách hàng cá nhân đang sinh sống, làm việc tại Hà Nội đã mua và sử dụng thang máy Home Lift (thời gian thực hiện từ 20/03 đến 25/03/2019).
    • Phỏng vấn chuyên sâu nhà quản trị: Thực hiện ngày 23/03/2019 tại trụ sở công ty với 03 chức danh quản lý gồm Giám đốc điều hành, Trưởng phòng Kinh doanh và Trưởng nhóm Marketing (Phụ lục II).

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

  • Đối với dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, lập bảng biểu tổng hợp.
  • Đối với dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, tổng hợp tần số, tính tỷ lệ phần trăm các tiêu chí đánh giá mức độ nhận biết và mức độ hấp dẫn của các chương trình xúc tiến; kết hợp phân tích định tính từ biên bản phỏng vấn chuyên sâu ban quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, bản chất của xúc tiến thương mại, chính sách xúc tiến thương mại và phát triển chính sách xúc tiến thương mại. Tác giả làm rõ nội dung hoạch định chính sách xúc tiến theo từng khâu:

  • Xác định đối tượng nhận tin: Phân định khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng và người có ảnh hưởng đến quyết định mua.
  • Xác định mục tiêu xúc tiến: Nhóm mục tiêu thông tin, mục tiêu thuyết phục và mục tiêu nhắc nhở tương ứng với chu kỳ sống sản phẩm và trạng thái sẵn sàng mua của khách hàng.
  • Xác định ngân sách: So sánh ưu - nhược điểm của 4 phương pháp lập ngân sách (phương pháp căn cứ mục tiêu và nhiệm vụ, phương pháp phần trăm doanh số, phương pháp tùy khả năng, phương pháp ngang bằng cạnh tranh).
  • Thông điệp và kênh truyền thông: Yêu cầu về nội dung (gợi dẫn lý tính, cảm tính, đạo đức), cấu trúc, hình thức thông điệp; phân loại kênh truyền thông cá biệt và kênh truyền thông đại chúng.
  • Phối thức xúc tiến: Đặc trưng và công cụ của quảng cáo, bán hàng cá nhân, xúc tiến bán, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp; các căn cứ phối hợp (cặp sản phẩm - thị trường, chiến lược kéo - đẩy, giai đoạn sẵn sàng mua).
  • Triển khai và đánh giá: Trình bày quy trình phân bổ nguồn lực, xây dựng khung thời gian và tiêu chí đánh giá hiệu quả theo mục tiêu doanh số và mục tiêu truyền thông.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích hệ thống nhân tố bên ngoài (kinh tế, nhân khẩu học, tự nhiên, văn hóa - xã hội, công nghệ, chính trị - pháp luật, đối thủ, khách hàng, nhà cung cấp) và nhân tố nội bộ (tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất, uy tín thương hiệu, mục tiêu marketing).

CHƯƠNG 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển chính sách XTTM cho sản phẩm thang máy Home Lift của công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thang máy Hùng Cường tại thị trường Hà Nội

Chương 2 tập trung khảo sát tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thang máy Hùng Cường (thành lập ngày 23/10/2012 theo Quyết định số 0106019811 của Sở KH&ĐT Hà Nội, vốn điều lệ ban đầu 10 tỷ đồng, Giám đốc là ông Vũ Đình Vương). Về cơ cấu nhân sự năm 2018, công ty có 37 lao động, trong đó có 15 kỹ sư (chiếm 40,11%), độ tuổi trung bình trẻ từ 22 đến 35 tuổi.

Bảng: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2016–2018

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (± tuyệt đối) So sánh 2017/2016 (± %) So sánh 2018/2017 (± tuyệt đối) So sánh 2018/2017 (± %)
Doanh thu 35,287 45,569 53,575 +10,282 +29,13% +8,006 +17,568%
Chi phí 31,911 41,130 47,861 +9,219 +28,88% +6,731 +16,365%
Lợi nhuận 3,376 4,439 5,714 +1,063 +31,48% +1,275 +28,722%

(Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty CP TM&SX Thang máy Hùng Cường)

Thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương mại đối với dòng thang máy Home Lift được đánh giá chi tiết qua các phát hiện:

  • Xác định đối tượng và mục tiêu: Hướng vào khách hàng cá nhân tại Hà Nội; mục tiêu xúc tiến kết hợp thông tin, thuyết phục và nhắc nhở nhưng chưa được lượng hóa rõ ràng.
  • Ngân sách xúc tiến: Xác định theo phương pháp phần trăm doanh số nên tính linh hoạt thấp.
  • Thực trạng các phối thức xúc tiến:
    • Xúc tiến bán: Năm 2017 chi 198.000 đồng ngân sách. Các hình thức áp dụng gồm: giảm 1% giá trị hợp đồng dịp lễ/tết cho hóa đơn trên 400 triệu đồng; chiết khấu 2% khi mua từ 2 sản phẩm trở lên với hóa đơn từ 800 triệu đồng; chi trả hoa hồng môi giới 0,5%; tặng phiếu giảm giá 500.000 đồng cho dịch vụ sửa chữa; tặng 01 tháng dịch vụ sau 1 năm bảo hành. Kết quả khảo sát 30 khách hàng cho thấy: 10% khách hàng quyết định mua do khuyến mại; tỷ lệ nhận biết quà tặng kèm đạt 100% nhưng 50% đánh giá ở mức nhàm chán và quá nhàm chán; dịch vụ sau bán có 33% đánh giá bình thường, 20% không hấp dẫn và 6,7% rất nhàm chán.
    • Quảng cáo: Thông điệp sử dụng là "Dẫn đầu chuyển động trong ngôi nhà bạn". Năm 2016 ngân sách quảng cáo là 105 (đây là công cụ nhận ngân sách thấp nhất). Kênh Internet (Google Ads, Facebook, Website) chỉ có 23,3% khách hàng nhận biết và 36,7% đánh giá nhàm chán do nội dung sơ sài. Kênh báo chí điện tử (Dantri.com) có 16,7% khách hàng biết đến, 33,3% đánh giá không hấp dẫn. Kênh thư trực tiếp (gửi kèm catalog, báo giá, thư ngỏ) đạt hiệu quả cao nhất với 50% khách hàng nhận biết (23,3% đánh giá rất thu hút, 36,7% đánh giá thu hút). Tổng thể chỉ có 10% khách hàng biết đến Home Lift qua quảng cáo.
    • Marketing trực tiếp: Chiếm 22% tổng ngân sách xúc tiến năm 2017. Gửi thư điện tử (email) có 80% khách hàng nhận biết (30% đánh giá thu hút và rất thu hút). Telemarketing đạt 20% nhận biết, nhưng có tới 40% khách hàng đánh giá nhàm chán và 16,7% đánh giá rất nhàm chán.
    • Phối hợp công cụ: Áp dụng cơ chế "Đặc trưng cặp mặt hàng - thị trường", tỷ lệ ước lượng giữa các công cụ là: Quảng cáo : Xúc tiến bán : Marketing trực tiếp : Bán hàng cá nhân = 1 : 2 : 1,5 : 2,5. Chưa triển khai hoạt động Quan hệ công chúng (PR).
  • Đánh giá hiệu quả: Mục tiêu tăng trưởng doanh thu Home Lift đặt ra là 15%, nhưng thực tế triển khai chỉ đạt mức tăng 10%. Khâu đánh giá hiệu quả truyền thông bị bỏ trống, chưa có hệ thống khảo sát định kỳ phản hồi của khách hàng.
  • Nguyên nhân tồn tại: Công ty chưa có phòng Marketing chuyên biệt (đang ghép chung với Phòng Kinh doanh); nhân sự thực thi thiếu kinh nghiệm chuyên sâu; kinh phí xúc tiến hạn hẹp; hoạt động điều hành và giám sát chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận.

CHƯƠNG 3: Đề xuất giải pháp với chính sách XTTM cho sản phẩm thang máy Home Lift của công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thang máy Hùng Cường trên thị trường Hà Nội

Trên cơ sở dự báo tốc độ tăng trưởng đô thị tại Hà Nội (3,4%/năm) và tăng trưởng dân số bình quân (1,2–1,5%/năm), nhu cầu thang máy gia đình cho các công trình nhà ở diện tích nhỏ tiếp tục gia tăng. Khóa luận trình bày định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng năm 2019: Mục tiêu 6 tháng đầu năm 2019 tiêu thụ 17 chiếc thang máy Home Lift tại Hà Nội; nâng mức tăng trưởng doanh thu Home Lift năm 2019 lên 20% so với năm 2018; trích lập ngân sách xúc tiến tương đương 2% doanh thu; đưa Quan hệ công chúng (PR) vào danh mục công cụ triển khai.
  • Hệ thống đề xuất giải pháp:
    • Tái nhận diện và nghiên cứu chuyên sâu chân dung khách hàng mục tiêu trên địa bàn Hà Nội.
    • Cụ thể hóa mục tiêu xúc tiến cho từng giai đoạn, gắn kết quả truyền thông với chỉ tiêu doanh số.
    • Hoàn thiện phương pháp xác định ngân sách xúc tiến, chuyển đổi sang phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ để đảm bảo nguồn lực thực thi.
    • Đổi mới thông điệp và tối ưu hóa hệ thống kênh truyền thông: nâng cấp giao diện, nội dung website và fanpage công ty; tăng tần suất bài viết chuyên ngành.
    • Tái cấu trúc phối thức xúc tiến: nâng cấp công cụ quảng cáo, hoàn thiện chính sách xúc tiến bán (gia tăng giá trị thực tế cho quà tặng và dịch vụ bảo trì), chuẩn hóa quy trình bán hàng cá nhân và telemarketing, bổ sung các hoạt động PR/tài trợ sự kiện ngành xây dựng.
    • Thiết lập quy trình kiểm tra, đo lường và đánh giá hiệu quả xúc tiến định kỳ thông qua phiếu phản hồi khách hàng.
    • Đề xuất kiến nghị vĩ mô với cơ quan Nhà nước và hiệp hội ngành hàng nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch.

Kết quả và đóng góp

  • Dữ liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh tài chính của Công ty Hùng Cường giai đoạn 2016–2018 với tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 29,13% (2017) và 17,568% (2018); lợi nhuận năm 2018 đạt 5,714 tỷ đồng. Dữ liệu khảo sát chỉ ra các hạn chế trong từng công cụ: 50% khách hàng thấy quà tặng khuyến mại nhàm chán, 56,7% khách hàng không hài lòng với telemarketing, và chỉ 10% khách hàng tiếp cận sản phẩm qua kênh quảng cáo.
  • Giải pháp ứng dụng: Xây dựng hệ thống giải pháp Marketing-mix đồng bộ từ khâu xác định ngân sách (định mức 2% doanh thu năm 2019), phân bổ lại tỷ trọng phối thức xúc tiến, chuẩn hóa thông điệp "Dẫn đầu chuyển động trong ngôi nhà bạn", đến việc bổ sung công cụ PR vào hoạt động truyền thông của công ty.
  • Tính mới tại đơn vị nghiên cứu: Đây là công trình đầu tiên tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm thang máy Home Lift tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thang máy Hùng Cường trên thị trường Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (30 phiếu hợp lệ từ khách hàng cá nhân và 03 cán bộ quản lý); thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp ngắn (từ 18/03 đến 28/03/2019); phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong một dòng sản phẩm (thang máy Home Lift) tại khu vực nội - ngoại thành Hà Nội; việc đánh giá hiệu quả truyền thông chưa có số liệu chuỗi thời gian dài do công ty chưa lập phòng Marketing riêng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn tại thị trường các tỉnh lân cận khu vực phía Bắc; nghiên cứu mở rộng chính sách xúc tiến thương mại cho các dòng sản phẩm khác của công ty như thang máy tải khách, thang máy bệnh viện và thang cuốn; khảo sát chuyên sâu về hành vi ra quyết định của các nhóm khách hàng B2B (chủ thầu xây dựng, kiến trúc sư).

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Tài liệu cung cấp mẫu khảo sát thực tế (Google Form và bảng phỏng vấn chuyên sâu nhà quản lý), phương pháp xử lý dữ liệu thống kê mô tả, và quy trình áp dụng mô hình xúc tiến thương mại 8 bước của GS.TS Nguyễn Bách Khoa vào một doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật cụ thể.
  • Đối với doanh nghiệp: Khung tham chiếu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thiết bị kỹ thuật, cơ khí, xây dựng trong việc đánh giá hiệu quả phối thức tiếp thị (quảng cáo, telemarketing, thư trực tiếp, khuyến mại) và tối ưu hóa ngân sách xúc tiến thương mại khi chưa có bộ phận marketing độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ phân bổ giữa các công cụ xúc tiến thương mại của Công ty Hùng Cường đang được ước lượng như thế nào?
Theo kết quả phỏng vấn Trưởng nhóm Kinh doanh, công ty áp dụng cơ chế "Đặc trưng cặp mặt hàng - thị trường" với tỷ lệ ước lượng giữa các công cụ là: Quảng cáo : Xúc tiến bán : Marketing trực tiếp : Bán hàng cá nhân = 1 : 2 : 1,5 : 2,5.

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty Hùng Cường trong giai đoạn 2016–2018 diễn biến ra sao?
Doanh thu công ty tăng trưởng đều qua các năm: đạt 35,287 tỷ đồng (2016), tăng lên 45,569 tỷ đồng (2017, tăng 29,13%) và đạt 53,575 tỷ đồng (2018, tăng 17,568%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 3,376 tỷ đồng (2016), 4,439 tỷ đồng (2017, tăng 31,48%) và 5,714 tỷ đồng (2018, tăng 28,722%).

3. Khách hàng khảo sát đánh giá phương tiện quảng cáo nào của công ty mang lại hiệu quả nhận biết cao nhất?
Quảng cáo qua thư trực tiếp (gửi kèm catalog, bảng báo giá, thư ngỏ) đạt hiệu quả cao nhất với 50% khách hàng nhận biết (trong đó 23,3% đánh giá rất thu hút, 36,7% đánh giá thu hút); trong khi kênh quảng cáo Internet chỉ đạt 23,3% nhận biết và kênh báo chí chỉ đạt 16,7%.

4. Mục tiêu tiêu thụ sản phẩm thang máy Home Lift và ngân sách xúc tiến của công ty cho năm 2019 được xác định như thế nào?
Công ty đặt mục tiêu bán 17 chiếc thang máy Home Lift tại Hà Nội trong 6 tháng đầu năm 2019, phấn đấu tăng doanh thu dòng sản phẩm này lên 20% trong năm 2019 so với năm 2018; đồng thời dự kiến trích lập ngân sách xúc tiến thương mại tương đương 2% doanh thu sản phẩm.

5. Kết quả thực hiện mục tiêu doanh số sau chương trình xúc tiến của công ty đạt mức bao nhiêu so với kế hoạch?
Theo phỏng vấn Trưởng phòng Kinh doanh, công ty đặt mục tiêu tăng 15% doanh thu từ sản phẩm thang máy Home Lift sau chương trình xúc tiến, nhưng kết quả thực tế đạt mức tăng trưởng 10%.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Hoài Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển chính sách xúc tiến thương mại và làm rõ thực trạng tiếp thị sản phẩm thang máy Home Lift tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thang máy Hùng Cường giai đoạn 2016–2018. Thông qua việc kết hợp dữ liệu kinh doanh thứ cấp và khảo sát thực chứng sơ cấp trên thị trường Hà Nội, đề tài đã chỉ ra những tồn tại cốt lõi về cơ cấu ngân sách, năng lực truyền thông và sự thiếu vắng hoạt động quan hệ công chúng. Hệ thống giải pháp đề xuất giai đoạn đến năm 2023 mang tính khả thi cao, cung cấp cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược xúc tiến và nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm thang máy gia đình.