Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng của công ty cổ phần rượu bình tây, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát về chuỗi cung ứng

1.2. Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối, quản trị nhu cầu, logistics

1.2.1. Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối

1.2.2. Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị nhu cầu

1.2.3. Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị logistics

1.3. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng

1.4. Lịch sử phát triển chuỗi cung ứng

1.4.1. Chuỗi cung ứng khi chưa có công nghệ thông tin

1.4.2. Sự phát triển vượt bậc của chuỗi cung ứng nhờ những thành tựu của công nghệ thông tin

1.4.3. Xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng trong tương lai

1.5. Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng trong giai đoạn hiện nay

1.6. Mô hình hoạt động của chuỗi cung ứng

1.6.1. Cung ứng nguyên vật liệu

1.6.2. Tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp

1.6.3. Kế hoạch giảm chi phí

1.6.4. Dịch vụ khách hàng

1.7. Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng

1.7.1. Tiêu chuẩn “Giao hàng”

1.7.2. Tiêu chuẩn “Chất lượng”

1.7.3. Tiêu chuẩn “Thời gian”

1.7.4. Tiêu chuẩn “Chi phí”

1.8. Một số bài học kinh nghiệm hoạt động chuỗi cung ứng ở một số công ty

1.8.1. Bài học kinh nghiệm của công ty cổ phần sữa Việt Nam VINAMILK

1.8.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty VINAMILK
1.8.1.2. Mô hình hoạt động chuỗi cung ứng của công ty VINAMILK
1.8.1.3. Lợi ích mang lại từ việc áp dụng chuỗi cung ứng của Vinamilk
1.8.1.4. Bài học kinh nghiệm

1.8.2. Bài học kinh nghiệm của công ty COCA COLA VIỆT NAM

1.8.2.1. Giới thiệu sơ lược về COCA COLA VIỆT NAM
1.8.2.2. Mô hình hoạt động chuỗi cung ứng của COCA COLA
1.8.2.3. Lợi ích mang lại từ việc áp dụng chuỗi cung ứng của COCA COLA
1.8.2.4. Bài học kinh nghiệm

1.9. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN RƯỢU BÌNH TÂY

2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty

2.1.1. Sự ra đời và phát triển của công ty

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1. Ban giám đốc công ty
2.1.2.2. Các phòng ban trực thuộc công ty
2.1.2.3. Các phân xưởng trực thuộc công ty

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban, phân xưởng

2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2. Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty Cổ Phần Rượu Bình Tây

2.2.1. Thực trạng về nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty Cổ Phần Rượu Bình Tây

2.2.1.1. Cung ứng nguyên vật liệu
2.2.1.2. Tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp
2.2.1.3. Kế hoạch giảm chi phí
2.2.1.4. Dịch vụ khách hàng

2.2.2. Phân tích các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng

2.2.2.1. Tiêu chuẩn “Giao hàng”
2.2.2.2. Tiêu chuẩn “Chất lượng”
2.2.2.3. Tiêu chuẩn “Thời gian”
2.2.2.4. Tiêu chuẩn “Chi phí”

2.2.3. Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng đối với thực trạng chuỗi cung ứng của công ty cổ phần rượu Bình Tây

2.2.3.1. Đánh giá chung
2.2.3.1.1. Nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần rượu Bình Tây
2.2.3.1.2. Về các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần rượu Bình Tây

2.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Cổ Phần Rượu Bình Tây

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN RƯỢU BÌNH TÂY

3.1. Căn cứ và định hướng hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần Rượu Bình Tây

3.1.1. Căn cứ để hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần Rượu Bình Tây

3.1.2. Định hướng hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần rượu Bình Tây

3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần rượu Bình Tây

3.2.1. Giải pháp 1: Xây dựng nhận thức về vai trò chuỗi cung ứng trong công ty

3.2.2. Giải pháp 2: Hoàn thiện hoạt động lập kế hoạch

3.2.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện hoạt động cung ứng nguyên vật liệu

3.2.4. Giải pháp 4: Hoàn thiện hoạt động sản xuất

3.2.5. Giải pháp 5: Hoàn thiện hoạt động giao hàng

3.2.6. Giải pháp 6: Hoàn thiện hoạt động tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp

3.2.7. Giải pháp 7: Hoàn thiện hoạt động lập kế hoạch giảm chi phí

3.2.8. Giải pháp 8: Hoàn thiện hoạt động dịch vụ khách hàng

3.3. Dự kiến hiệu quả đem lại sau khi thực hiện các giải pháp đề xuất

3.3.1. Tiêu chuẩn “giao hàng”

3.3.2. Tiêu chuẩn “chất lượng”

3.3.3. Tiêu chuẩn “thời gian”

3.3.4. Tiêu chuẩn “chi phí”

3.4. Lợi ích từ việc hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng của công ty cổ phần rượu Bình Tây

3.5. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây

Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sản xuất rượu tại Việt Nam. Hoạt động của công ty không chỉ dừng lại ở việc sản xuất mà còn bao gồm cả việc quản lý chuỗi cung ứng một cách hiệu quả. Việc hoàn thiện chuỗi cung ứng là một yếu tố quan trọng giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng và vai trò của nó

Chuỗi cung ứng là một hệ thống liên kết giữa các nhà cung cấp, nhà sản xuất, và khách hàng. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

1.2. Lịch sử phát triển chuỗi cung ứng tại công ty

Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển trong việc hoàn thiện chuỗi cung ứng. Từ những ngày đầu, công ty đã chú trọng đến việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối.

II. Thách thức trong quản lý chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây

Mặc dù đã có những bước tiến trong việc hoàn thiện chuỗi cung ứng, công ty vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của khách hàng.

2.1. Vấn đề về cung ứng nguyên vật liệu

Công ty gặp khó khăn trong việc đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu ổn định và chất lượng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Chi phí sản xuất và phân phối

Chi phí sản xuất và phân phối cao là một trong những thách thức lớn mà công ty phải đối mặt. Việc tối ưu hóa chi phí là cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh.

III. Phương pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây

Để giải quyết các thách thức hiện tại, công ty cần áp dụng một số phương pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu chi phí.

3.1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Công ty cần cải tiến quy trình sản xuất để giảm thiểu thời gian và chi phí. Việc áp dụng công nghệ mới có thể giúp nâng cao hiệu suất làm việc.

3.2. Cải thiện quản lý tồn kho

Quản lý tồn kho hiệu quả sẽ giúp công ty giảm thiểu chi phí lưu kho và đảm bảo cung ứng kịp thời cho khách hàng.

IV. Ứng dụng công nghệ trong chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện chuỗi cung ứng. Việc áp dụng công nghệ thông tin và các phần mềm quản lý sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Sử dụng phần mềm quản lý chuỗi cung ứng

Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng giúp công ty theo dõi và quản lý các hoạt động từ sản xuất đến phân phối một cách hiệu quả.

4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu

Công nghệ thông tin giúp công ty thu thập và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện chuỗi cung ứng đã mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Những cải tiến trong quy trình sản xuất và phân phối đã giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng

Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đã được cải thiện rõ rệt, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

5.2. Lợi ích từ việc hoàn thiện chuỗi cung ứng

Việc hoàn thiện chuỗi cung ứng không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây

Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây cần tiếp tục hoàn thiện chuỗi cung ứng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý.

6.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty sẽ hướng tới việc phát triển bền vững trong hoạt động sản xuất và phân phối, đảm bảo lợi ích cho cả doanh nghiệp và cộng đồng.

6.2. Tăng cường hợp tác với các đối tác

Hợp tác với các đối tác trong chuỗi cung ứng sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng thị trường.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng của công ty cổ phần rượu bình tây

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng 1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng là một tổng thể giữa hàng loạt các nhà cung ứng và khách hàng được kết nối với nhau, trong đó mỗi khách hàng đến lượt mình lại là nhà cung ứng cho tổ chức tiếp theo cho đến khi thành phẩm tới tay người tiêu dùng. Chuỗi này được bắt đầu từ việc khai thác các nguyên liệu thô và người tiêu dùng là mắt xích cuối cùng của chuỗi. Thuật ngữ “chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 1980 và trở nên phổ biến trong những năm 1990. Dưới đây là một vài định nghĩa về chuỗi cung ứng :  Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường.

 Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng.  Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, phân phối chúng cho khách hàng.  Theo GS Souviron năm 2007: chuỗi cung ứng là một mạng lưới gồm các tổ chức có liên quan, thông qua các mối liên kết phía trên và phía dưới, trong các quá trình và hoạt động khác nhau, sản sinh ra giá trị dưới hình thức sản phẩm, dịch vụ trong tay người tiêu dùng cuối cùng.

Việc sắp xếp năng lực của các thành viên trong chuỗi cung ứng ở phía trên hay phía dưới nhằm mục đích tạo ra giá trị lớn hơn cho người sử dụng, với chi phí thấp hơn cho toàn bộ chuỗi cung ứng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5  Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một sản phẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng. Mô hình của chuỗi cung ứng như sau: Các Các Các Các nhà nhà nhà nhà Khách cung máy kho bán hàng cấp lẻ Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình Dựa vào các khái niệm về chuỗi cung ứng đã tham khảo, tác giả đã tổng hợp và xây dựng một nhận thức về chuỗi cung ứng như sau: Chuỗi cung ứng là chuỗi có liên kết chặt chẽ của các thông tin và các quá trình liên quan gồm: thu mua nguyên vật liệu, sản xuất, lưu kho, phân phối sản phẩm hay dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng. Các đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng gồm: nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà vận chuyển, kho, nhà phân phối, nhà bán lẻ và bản thân khách hàng.

Mỗi đối tượng sẽ có riêng cho mình một chuỗi cung ứng và các chuỗi cung ứng riêng này có mối liên hệ với nhau. Các đối tượng này có tương tác qua lại với nhau thông qua các quá trình liên quan và mỗi đối tượng đều có vai trò quan trọng trong chuỗi cung. Ví dụ: nhà cung cấp và nhà sản xuất tương tác nhau thông qua quá trình thu mua nguyên vật liệu; nhà sản xuất và nhà phân phối hay nhà vận chuyển tương tác nhau thông qua quá trình phân phối.Trong quá trình tương tác nhau thì việc thông tin qua lại giữa các đối tượng trong chuỗi có vai trò hết sức quan trọng để đảm bảo chuỗi cung ứng hoạt động đạt hiệu quả cao.2 Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối, quản trị nhu cầu, logistics 1.1 Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối Kênh phân phối là một thuật ngữ thường được sử dụng trong marketing, kênh phân phối là quá trình từ sản xuất đến khách hàng thông qua nhà phân phối, nó chỉ là một bộ phận của chuỗi cung ứng và là một phần của chuỗi cung ứng từ nhà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 sản xuất đến khách hàng. Như vậy, nói đến kênh phân phối là nói đến hệ thống bán hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.2 Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị nhu cầu Quản trị nhu cầu là quản lý nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ theo chuỗi cung ứng.

Nhu cầu có thể được quản lý thông qua cơ chế như là sản phẩm, giá cả, khuyến mãi và phân phối. Nhìn chung đây là những nhiệm vụ chủ yếu thuộc về marketing. Quản trị nhu cầu thì khá quan trọng nhưng thường hay bị bỏ sót trong quá trình quản trị chuỗi cung ứng. Nó thật sự là một bộ phận nhỏ trong quản trị chuỗi cung ứng và nó cần thiết cho việc kiểm soát các mức nhu cầu của hệ thống.

Chúng ta phải xem xét quản trị nhu cầu có vai trò quan trọng như quản trị luồng nguyên vật liệu và dịch vụ trong quản trị chuỗi cung ứng.3 Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị logistics Quản trị logistics được hiểu theo nghĩa rộng thì nó là quản trị chuỗi cung ứng. Một số nhà quản trị định nghĩa logistics theo nghĩa hẹp khi chỉ liên hệ đến vận chuyển bên trong và phân phối ra bên ngoài. Trong trường hợp này thì nó chỉ là một bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng. Logistics là một lĩnh vực đang ở giai đoạn có nhiều sự quan tâm một cách mới mẻ đến nhà quản trị chuỗi cung ứng.

Logistics xuất hiện từ những năm 1960 khi mà ý tưởng về logistics hiện đại cùng theo với các chủ đề tương tự như môn động lực học công nghiệp đã nêu bật lên những tác động giữa các bộ phận của chuỗi cung ứng và chúng có thể ảnh hưởng đến quyết định của các bộ phận khác như trong quy trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.3 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và kiểm soát luồng thông tin và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai. Có 3 điểm chính về tính năng động của chuỗi cung ứng:  Chuỗi cung ứng là một hệ thống có tính tương tác rất cao. Các quyết định ở mỗi bộ phận của chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến các bộ phận khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Chuỗi cung ứng có sự ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi của nhu cầu.

Kho và nhà máy phải đảm bảo để đáp ứng đầy đủ đối với các đơn hàng lớn. Thậm chí nếu các thông tin hoàn hảo tại tất cả các kênh, sẽ có một phản ứng nhanh trong chuỗi cung ứng từ thời gian bổ sung.  Cách tốt nhất để cải thiện chuỗi cung ứng là rút ngắn thời gian bổ sung và cung cấp thông tin về nhu cầu thực tế đến tất cả các kênh phân phối. Thời gian trong chuỗi cung ứng chỉ dùng để tạo sự thay đổi trong các đơn đặt hàng và hàng tồn kho.

Dự đoán của sự thay đổi nhu cầu cũng có thể làm giảm ảnh hưởng của những thay đổi thực tế và quản trị nhu cầu có thể làm ổn thỏa những thay đổi của nhu cầu. Có thế nói quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường.2 Lịch sử phát triển chuỗi cung ứng 1.1 Chuỗi cung ứng khi chưa có công nghệ thông tin Trước chiến tranh thế giới thứ II, các công ty hoạt động nhờ vào chuỗi liên kết đơn giản, một chiều từ nhà sản xuất đến kho, tới nhà phân phối sỉ, lẻ và cuối cùng là người tiêu dùng. Chuỗi liên kết này hoạt động thông qua các bảng biểu, mỗi người của mỗi bộ phận của chuỗi liên kết làm việc với người kia thông qua giấy tờ. Chuỗi liên kết này hoạt động ở dạng sơ đẳng nhất của quy trình mua xác định, dự báo nhu cầu, quản lý tồn kho và vận chuyển không được rõ ràng.2 Sự phát triển vượt bậc của chuỗi cung ứng nhờ những thành tựu của công nghệ thông tin Đầu năm 1960, năm mà bùng nổ quản lý chi phí, từ đây xuất hiện sự chuyển đổi từ hoạt động đơn lẻ sang hợp nhất các hoạt động của hệ thống.

Năm này cũng là năm đánh dấu sự ra đời của phần mềm quản lý kho đầu tiên, việc quản lý bước sang một trình độ cao hơn, không còn thủ công bằng giấy tờ. Năm 1970, hệ thống cung ứng được bổ sung thêm hệ thống quản lý MRP- Materia Requirement Planning – Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu. Hệ thống này LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 cho phép các nhà sản xuất theo dõi được dòng luân chuyển của nguyên vật liệu từ nguyên vật liệu thô đến nguyên vật liệu chờ sản xuất. Hệ thống MRP giải quyết được phần lớn về quản lý sản xuất, mối quan tâm của các nhà sản xuất bây giờ tập trung vào khách hàng.

Do đó Logistics cũng phát triển theo để đảm bảo phân phối tới người tiêu dùng đúng nơi, đúng lúc. Năm 1980, cùng với sự phát triển của hệ thống MRP II – Manufacturing Resource Planning - Hoạch định nguồn lực sản xuất – Logistics phát triển vượt bậc, trở thành chìa khóa để tạo sự khác biệt giữa hai công ty. MRP II cho phép doanh nghiệp kiểm soát và liên kết các hoạt động của doanh nghiệp từ kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch tài chính tới kế hoạch sản xuất chính. Chính sự phát triển này đã đánh dấu sự ra đời của chuỗi cung ứng.

Năm 1990, cùng với sự phát triển của internet đã trở thành công cụ hữu hiệu của chuỗi cung ứng và đánh dấu sự phát triển vượt bậc của chuỗi cung ứng. Thông qua hệ thống trao đổi thông tin điện tử EDI – Electronic Data Interchange và giải pháp quản trị tài nguyên cho doanh nghiệp, hệ thống ERP – Enterprice Resource Planning đã cải tiến vược bậc cho việc truyền thông trong chuỗi cung ứng, trong thương mại điện tử và mua hàng đấu thầu trên mạng. Từ năm 2000 đến nay, chuỗi cung ứng hướng tới khách hàng, dòng luân chuyển của nguyên vật liệu, sự liền mạch và thông suốt của dòng thông tin nhưng quan trọng nhất vẫn là cung ứng và sự hợp nhất của các nhà cung ứng.3 Xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng trong tương lai Xuất hiện chuỗi cung ứng mới: với sự phát triển của chuỗi cung ứng như hiện nay, nhiều chuỗi cung ứng sẽ ra đời và sẽ được ứng dụng rộng rãi trong thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ