Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2010-2012, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động mạnh từ suy thoái kinh tế toàn cầu, dẫn đến tổng cầu tiêu dùng sụt giảm và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đồ uống nhập khẩu. Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây, một doanh nghiệp có bề dày lịch sử hình thành từ năm 1902 thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bia Rượu và Nước giải khát Sài Gòn, phải đối mặt với nhiều thách thức lớn trong việc duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Đặc biệt, việc triển khai di dời cơ sở sản xuất chính từ Quận 6 về Khu công nghiệp Bình Dương theo Quyết định số 2189/QĐ-TDTP đã làm phát sinh nhiều chi phí bốc dỡ, lắp đặt và gây xáo trộn nhất định đến luồng luân chuyển hàng hóa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện các điểm nghẽn trong hệ thống cung ứng nội bộ, từ khâu dự báo nhu cầu, thu mua nguyên liệu, tổ chức sản xuất cho đến mạng lưới phân phối thành phẩm. Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm ba nội dung chính: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp sản xuất; khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây giai đoạn 2010-2012; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ chu trình chuỗi cung ứng của nhà máy cồn công suất 4,5 triệu lít mỗi năm và các đối tác phân phối trên thị trường nội địa lẫn xuất khẩu trong mốc thời gian 3 năm từ 2010 đến hết năm 2012. Ý nghĩa thực tiễn của công trình được định lượng thông qua các chỉ số mục tiêu: loại bỏ độ lệch pha 20% công suất đóng gói, kiểm soát biến động tồn kho nguyên liệu tấm gạo và hướng tới nâng tỷ lệ giao hàng hoàn hảo lên trên 95%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại theo định nghĩa của Giáo sư Souviron năm 2007, xác định chuỗi cung ứng là mạng lưới các tổ chức liên kết chặt chẽ thông qua các quá trình trao đổi giá trị để cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng với tổng chi phí thấp nhất. Bên cạnh đó, đề tài tích hợp mô hình chuỗi cung ứng tham chiếu SCOR và mô hình chuỗi cung ứng xanh Green SCOR nhằm chuẩn hóa các giai đoạn từ lập kế hoạch, cung ứng, sản xuất, phân phối cho đến xử lý thu hồi phụ phẩm tái chế.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên 7 thành tố vận hành cốt lõi: lập kế hoạch theo nhu cầu thị trường, cung ứng nguyên vật liệu, quản trị sản xuất, nghiệp vụ giao hàng, tối ưu hóa tổ chức nội bộ, kế hoạch cắt giảm chi phí và dịch vụ khách hàng. Đồng thời, đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng trong quản trị chuỗi cung ứng bao gồm: quản trị nhu cầu thị trường, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp và chu kỳ kinh doanh tiền mặt.

Hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng được lượng hóa qua 4 tiêu chuẩn đo lường tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn Giao hàng: Tỷ lệ phần trăm đơn hàng hoàn thành đúng hạn và đủ số lượng.
  • Tiêu chuẩn Chất lượng: Mức độ thỏa mãn của khách hàng được đo lường qua thang đo Likert 5 điểm.
  • Tiêu chuẩn Thời gian: Tổng thời gian bổ sung hàng và chu kỳ luân chuyển tồn kho cộng với thời gian thu hồi công nợ.
  • Tiêu chuẩn Chi phí: Tỷ suất chi phí trên doanh thu thuần và hiệu quả tạo giá trị gia tăng của chuỗi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tác giả tiến hành thảo luận nhóm tập trung với 15 cán bộ quản lý cấp cao và trưởng các bộ phận kỹ thuật, kho bãi, kinh doanh để nhận diện các mắt xích yếu kém trong quy trình luân chuyển nguyên liệu và thông tin nội bộ.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát thực nghiệm trên cỡ mẫu 120 khách hàng, đại lý phân phối và siêu thị của công ty. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo khu vực địa lý và quy mô tiêu thụ nhằm đảm bảo tính đại diện cao.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, thống kê sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010-2012 với tổng tài sản năm 2010 đạt 291,71 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu 123,43 tỷ đồng; dữ liệu sơ cấp thu về từ 120 phiếu khảo sát đạt chuẩn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, phân tích tần số, tính điểm trung bình và so sánh tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp này là tính trực quan, phù hợp với mô hình dữ liệu thực tế của doanh nghiệp và cung cấp cơ sở định lượng chuẩn xác để rút ra các kết luận khoa học trong khung thời gian nghiên cứu từ quý 3/2012 đến quý 1/2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác lập kế hoạch và dự báo nhu cầu còn mang tính thụ động. Hoạt động dự báo chủ yếu dựa trên sản lượng của năm trước kết hợp quan sát đơn hàng phát sinh mà chưa ứng dụng các thuật toán dự báo hiện đại. Điều này dẫn đến sự chênh lệch lớn về khối lượng mua tấm gạo giữa các tháng: tháng 4/2011 đạt mức cao nhất với 1.088 tấn, trong khi tháng 6/2011 chỉ đạt 155 tấn, tạo ra sự dao động thu mua lên tới gần 700% giữa mùa cao điểm và mùa thấp điểm.

Thứ hai, phát hiện điểm nghẽn kỹ thuật nghiêm trọng tại dây chuyền đóng gói thành phẩm rượu. Mặc dù hệ thống tháp chưng cất cồn duy trì công suất ổn định 15.000 lít mỗi ngày và các thiết bị tráng chai, chiết rót, siết nút đều đạt công suất thiết kế 1.000 chai mỗi giờ, máy in hạn sử dụng nhập khẩu lại chỉ đạt công suất tối đa 800 chai mỗi giờ. Độ lệch pha 200 chai mỗi giờ (tương đương giảm 20% hiệu suất) khiến toàn bộ dây chuyền phía trước phải vận hành ngắt quãng, làm gia tăng định mức tiêu hao điện năng và chi phí nhân công trực tiếp.

Thứ ba, công tác quản trị tồn kho nguyên vật liệu chính chưa được tối ưu hóa theo chu kỳ kinh tế. Lượng tấm gạo tồn kho trong tháng 11 và tháng 12 năm 2011 lên tới 578 và 487 tấn, năm 2012 lên tới 586 và 522 tấn nhằm đón đầu mùa Tết. Ngược lại, vào các tháng thu hoạch vụ hè thu như tháng 4 và tháng 5, tồn kho chỉ duy trì ở mức 69 đến 74 tấn. Việc tích trữ lượng lớn nông sản trong điều kiện kho bãi ẩm ướt làm tăng nguy cơ suy giảm phẩm chất và phát sinh chi phí bảo quản.

Thứ tư, hiệu quả giao hàng và dịch vụ khách hàng chịu tác động tiêu cực do phụ thuộc hoàn toàn vào các đơn vị vận tải thuê ngoài. Theo dữ liệu tổng hợp năm 2012, tỷ lệ đơn hàng bị trễ hẹn hoặc thiếu số lượng cục bộ vào các đợt cao điểm lễ tết chiếm khoảng 12% đến 15%, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số trung thành của khách hàng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu hụt một hệ sinh thái công nghệ thông tin đồng bộ. Khác với bài học kinh nghiệm từ Công ty Sữa Vinamilk với doanh thu vượt 27.300 tỷ đồng năm 2012 nhờ ứng dụng phần mềm Oracle E-Business Suite 11i liên kết 13 địa điểm, Công ty Rượu Bình Tây vẫn trao đổi dữ liệu giữa các phòng ban bằng chứng từ văn bản rời rạc. Việc chuyển dịch nhà máy về Bình Dương theo quyết định của cơ quan nhà nước cũng làm đứt gãy tạm thời luồng thông tin giữa bộ phận kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh và bộ phận sản xuất tại nhà máy.

Khi đối chiếu với mô hình chuỗi cung ứng chuẩn của Coca-Cola Việt Nam với 3 nhà máy đóng chai và hệ thống quản trị nhà cung ứng đa tầng, có thể thấy Công ty Rượu Bình Tây chưa thiết lập được cơ chế hợp tác chia sẻ dự báo nhu cầu với mạng lưới 1400 điểm bán lẻ.

Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện trên có thể được minh họa trực quan thông qua:

  • Biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa khối lượng tấm gạo thu mua thực tế và lượng hàng tồn kho qua 12 tháng của các năm 2010, 2011, 2012 để làm rõ tính chu kỳ mùa vụ.
  • Bảng cân đối công suất từng cụm máy móc trên dây chuyền sản xuất rượu giúp làm nổi bật điểm nghẽn tại máy in date 800 chai mỗi giờ so với định mức 1.000 chai mỗi giờ của các thiết bị liền kề.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng của doanh nghiệp:

  • Tái cấu trúc dây chuyền đóng gói và giải tỏa điểm nghẽn kỹ thuật: Đầu tư thay thế máy in hạn sử dụng hiện tại bằng thiết bị in phun tự động có công suất 1.200 chai mỗi giờ, đồng thời trang bị máy đóng thùng carton bán tự động. Mục tiêu cụ thể là nâng năng suất dây chuyền chiết chai lên 25%, giảm 15% chi phí nhân công đóng gói thủ công. Thời gian hoàn thành trong quý 1/2014, do Phòng Kỹ thuật - Đầu tư chủ trì phối hợp cùng Phân xưởng Cồn Rượu.

  • Chuẩn hóa quy trình dự báo nhu cầu và lập kế hoạch sản xuất tích hợp: Áp dụng mô hình dự báo nhu cầu cộng tác giữa Phòng Kinh doanh và hệ thống nhà phân phối cấp 1. Target metric đặt ra là giảm tỷ lệ sai số dự báo nhu cầu xuống dưới 8%, cắt giảm 10% lượng hàng tồn kho an toàn không cần thiết. Thời gian triển khai liên tục trong 6 tháng, do Phòng Kinh doanh và Phòng Cung ứng phụ trách.

  • Hoàn thiện hệ thống quản trị cung ứng và đánh giá nhà cung cấp: Ban hành bộ tiêu chí chấm điểm nhà cung ứng nguyên liệu tấm gạo và cồn thô định kỳ 6 tháng một lần theo 4 tiêu chuẩn: chất lượng, giá bán, thời gian giao hàng và hạn mức công nợ. Thiết lập mức tồn kho an toàn cho tấm gạo ở ngưỡng 150 đến 200 tấn trong mùa thu hoạch. Mục tiêu tiết kiệm 8% tổng chi phí lưu kho, do Phòng Cung ứng và Phòng Nghiệp vụ Tổng hợp thực thi.

  • Ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin và quản trị nguồn lực: Từng bước số hóa quy trình quản trị kho và kế toán sản xuất bằng phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp module cơ bản, kết nối dữ liệu thời gian thực giữa văn phòng điều hành và Nhà máy Bình Dương. Target metric là rút ngắn chu kỳ thu hồi công nợ xuống dưới 30 ngày và chu kỳ kinh doanh tổng thể giảm 15 ngày. Lộ trình thực hiện 12 tháng dưới sự điều hành trực tiếp của Ban Giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên sâu và thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp sản xuất đồ uống, rượu bia: Nhận diện phương pháp tái cấu trúc chuỗi cung ứng, cách thức xử lý các điểm nghẽn năng suất trên dây chuyền thiết bị và tối ưu hóa tổng chi phí vận hành sau khi di dời cơ sở sản xuất.

  • Trưởng phòng Mua hàng, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Ứng dụng quy trình đánh giá nhà cung cấp nguyên liệu nông sản theo mùa vụ, phương pháp cân đối tồn kho an toàn và mô hình quản trị giao nhận kết hợp với bên thứ ba nhằm giảm thiểu rủi ro chậm trễ đơn hàng.

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Sử dụng luận văn như một tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về mô hình 7 thành tố SCM và khung đo lường 4 tiêu chuẩn hiệu năng trong một doanh nghiệp chuyển đổi từ quốc doanh sang cổ phần tại Việt Nam.

  • Các đối tác phân phối, đại lý thương mại ngành hàng tiêu dùng nhanh: Nắm bắt cơ chế phối hợp thông tin đơn hàng và dự báo nhu cầu để tối ưu hóa lượng hàng dự trữ tại điểm bán, từ đó gia tăng vòng quay vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm nghẽn kỹ thuật lớn nhất trong dây chuyền sản xuất của Công ty Rượu Bình Tây là gì? Điểm nghẽn nằm ở khâu in date với công suất máy chỉ đạt 800 chai mỗi giờ, thấp hơn 20% so với công suất 1.000 chai mỗi giờ của máy tráng, máy chiết và siết nút. Sự lệch pha này khiến toàn bộ dây chuyền vận hành gián đoạn và đẩy chi phí sản xuất tăng cao.

  • Vì sao sản lượng thu mua tấm gạo của công ty lại biến động mạnh theo từng tháng? Công ty tập trung thu mua khối lượng lớn vào các tháng 1, 2, 11, 12 để phục vụ mùa tiêu thụ cao điểm dịp Tết, đồng thời đẩy mạnh mua vào tháng 4 và tháng 8 khi lúa vụ đông xuân và hè thu rộ nhằm tận dụng giá nguyên liệu rẻ, giúp tối ưu chi phí đầu vào.

  • Doanh nghiệp có thể rút ra bài học gì từ mô hình chuỗi cung ứng của Vinamilk và Coca-Cola? Bài học cốt lõi là việc chuẩn hóa thông tin qua hệ thống hoạch định nguồn lực ERP, quản trị quan hệ khách hàng CRM và tích hợp mô hình Green SCOR. Việc chia sẻ dữ liệu đơn hàng theo thời gian thực giúp giảm tồn kho dư thừa và tăng tính gắn kết với toàn bộ kênh phân phối.

  • Luận văn sử dụng những tiêu chuẩn nào để đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng? Nghiên cứu sử dụng 4 tiêu chuẩn định lượng gồm: Giao hàng (tỷ lệ giao đủ và đúng hạn), Chất lượng (mức độ hài lòng theo thang đo 5 điểm), Thời gian (số ngày tồn kho và chu kỳ thu hồi công nợ) và Chi phí (tổng chi phí trên hiệu quả tạo giá trị gia tăng).

  • Việc di dời nhà máy từ Quận 6 về Bình Dương ảnh hưởng như thế nào đến chuỗi cung ứng? Quá trình di dời theo Quyết định số 2189/QĐ-TDTP làm phát sinh chi phí tháo dỡ lắp đặt, đồng thời tạo ra khoảng cách địa lý giữa bộ phận kinh doanh tại trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh và nhà máy sản xuất, đòi hỏi phải tái lập quy trình giao nhận và truyền thông nội bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp sản xuất thông qua mô hình 7 thành tố và 4 tiêu chuẩn đo lường hiệu năng.
  • Nhận diện chính xác thực trạng chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây giai đoạn 2010-2012, chỉ rõ điểm nghẽn kỹ thuật làm giảm 20% công suất đóng gói và tình trạng dao động tồn kho tấm gạo lên tới 664 tấn.
  • Đóng góp hệ thống 8 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ, tập trung vào nâng cấp công nghệ in date 1.200 chai mỗi giờ, chuẩn hóa quy trình dự báo và tối ưu hóa chi phí thu mua nguyên liệu theo mùa vụ.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi quản trị theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin, giảm chu kỳ kinh doanh xuống 15 ngày và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng trên toàn chuỗi.
  • Kế hoạch hành động tiếp theo yêu cầu Ban Giám đốc công ty nhanh chóng phê duyệt dự án đầu tư thiết bị đóng gói trong quý 1/2014 và triển khai thí điểm liên kết dữ liệu đơn hàng với các nhà phân phối lớn.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững và tối ưu hóa chi phí vận hành, các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất cần chủ động rà soát chuỗi cung ứng, loại bỏ ngay các điểm nghẽn công nghệ và ứng dụng triệt để các giải pháp quản trị hiện đại vào thực tiễn doanh nghiệp.