Luận văn đại học thương mại hoàn thiện chính sách xúc tiến thƣơng mại cho sản phẩm xúc x ch mavin của công aty tnhh liên doanh thực phẩm mavin trên thị trƣờng hà nộ

Luận văn phân tích chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm xúc x ch Mavin tại thị trường Hà Nội, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH

1.1. Khái quát về vấn đề xúc tiến thương mại

1.1.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

1.1.1.1. Khái niệm xúc tiến thương mại

1.2. Một số lý thuyết về hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

1.3. Phân định nội dung hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

1.3.1. Xác định đối tượng nhận tin

1.3.2. Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại

1.3.3. Xác định ngân sách xúc tiến thương mại

1.3.4. Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông

1.3.5. Xác định phối thức xúc tiến thương mại

1.3.6. Triển khai các chương trình xúc tiến thương mại

1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

1.4.1. Môi trường bên trong

1.4.2. Môi trường bên ngoài

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM XÚC XÍCH MAVIN CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH THỰC PHẨM MAVIN

2.1. Đánh giá tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan tới chính sách xúc tiến thương mại

2.1.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty liên quan đến hoạt động xúc tiến thương mại

2.1.2. Tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan tới chính sách xúc tiến thương mại

2.2. Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến việc hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm xúc xích Mavin của công ty TNHH Liên doanh Thực phẩm Mavin trên thị trường Hà Nội

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.2. Môi trường ngành

2.3. Kết quả phân tích thực trạng hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm xúc xích Mavin của công ty TNHH Liên doanh Thực phẩm Mavin trên thị trường Hà Nội

2.3.1. Thực trạng việc xác định đối tượng tác động mục tiêu

2.3.2. Thực trạng xác định mục tiêu xúc tiến thương mại

2.3.3. Thực trạng chính sách xác định ngân sách xúc tiến thương mại

2.3.4. Thực trạng chính sách xác định thông điệp và kênh truyền thông

2.3.5. Thực trạng các công cụ xúc tiến thương mại được sử dụng tại công ty

2.3.6. Thực trạng chính sách kiểm tra, đánh giá hoạt động XTTM

2.4. Các kết luận qua nghiên cứu và đánh giá thực trạng chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm xúc xích Mavin của công ty TNHH Liên doanh Thực phẩm Mavin trên thị trường Hà Nội

2.4.1. Thành tựu mà công ty đạt được

2.4.2. Những hạn chế còn gặp phải và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM XÚC XÍCH MAVIN CỦA CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH THỰC PHẨM MAVIN TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

3.1. Dự báo những thay đổi hoặc triển vọng của những yếu tố môi trường, thị trường và phương hướng hoạt động của công ty TNHH Liên doanh Thực phẩm Mavin trong thời gian tới

3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm xúc xích Mavin của công ty TNHH Liên doanh Thực phẩm Mavin trên thị trường Hà Nội

3.2.1. Đề xuất chính sách xác định đối tượng nhận tin

3.2.2. Đề xuất chính sách xác định mục tiêu xúc tiến thương mại

3.2.3. Đề xuất chính sách xác định ngân sách xúc tiến thương mại

3.2.4. Đề xuất chính sách xác định phối thức xúc tiến thương mại

3.2.5. Đề xuất chính sách kiểm tra, đánh giá hoạt động xúc tiến thương mại

3.3. Các kiến nghị chủ yếu với việc hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm xúc xích Mavin của công ty TNHH Liên doanh Thực phẩm Mavin

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm xúc xích Mavin

Chính sách xúc tiến thương mại (XTTM) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm xúc xích Mavin tại thị trường Hà Nội. Việc hoàn thiện chính sách này không chỉ giúp nâng cao nhận thức của khách hàng mà còn tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh. Sự phát triển của thị trường thực phẩm tại Hà Nội đòi hỏi các doanh nghiệp như Mavin phải có những chiến lược XTTM hiệu quả để thu hút và giữ chân khách hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách xúc tiến thương mại

Chính sách XTTM là tập hợp các hoạt động nhằm quảng bá sản phẩm, tạo dựng thương hiệu và tăng cường mối quan hệ với khách hàng. Theo Philip Kotler, XTTM là hoạt động thông tin tới khách hàng tiềm năng, giúp họ hiểu rõ hơn về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.

1.2. Tình hình thị trường xúc xích tại Hà Nội

Thị trường xúc xích tại Hà Nội đang phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng. Các sản phẩm xúc xích Mavin cần được quảng bá một cách hiệu quả để chiếm lĩnh thị trường và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

II. Những thách thức trong chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm xúc xích Mavin

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng chính sách XTTM cho sản phẩm xúc xích Mavin cũng gặp phải không ít thách thức. Các yếu tố như sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu khác, sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng và các quy định pháp lý có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các hoạt động XTTM.

2.1. Cạnh tranh từ các thương hiệu khác

Sự xuất hiện của nhiều thương hiệu xúc xích khác nhau trên thị trường Hà Nội tạo ra áp lực lớn cho Mavin. Doanh nghiệp cần có những chiến lược XTTM độc đáo để nổi bật hơn so với đối thủ.

2.2. Thay đổi trong xu hướng tiêu dùng

Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chất lượng và nguồn gốc sản phẩm. Chính vì vậy, Mavin cần điều chỉnh chính sách XTTM để phù hợp với nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm xúc xích Mavin

Để hoàn thiện chính sách XTTM cho sản phẩm xúc xích Mavin, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường. Việc thu thập dữ liệu từ khách hàng và đối thủ cạnh tranh sẽ giúp Mavin có cái nhìn rõ hơn về thị trường và điều chỉnh chiến lược phù hợp.

3.1. Nghiên cứu thị trường và phân tích đối thủ

Việc nghiên cứu thị trường giúp Mavin hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng và xu hướng tiêu dùng. Phân tích đối thủ cạnh tranh cũng giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh và điểm yếu của mình.

3.2. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Các giải pháp có thể bao gồm việc tăng cường quảng bá sản phẩm qua các kênh truyền thông xã hội, tổ chức các sự kiện giới thiệu sản phẩm và cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách xúc tiến thương mại

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc hoàn thiện chính sách XTTM cho sản phẩm xúc xích Mavin đã mang lại những kết quả tích cực. Doanh thu từ sản phẩm đã tăng lên đáng kể nhờ vào các hoạt động quảng bá hiệu quả.

4.1. Kết quả đạt được từ các hoạt động xúc tiến

Doanh thu từ sản phẩm xúc xích Mavin đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, nhờ vào các chiến dịch quảng bá và khuyến mãi hiệu quả.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Mavin, điều này cho thấy chính sách XTTM đang đi đúng hướng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho chính sách xúc tiến thương mại

Chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm xúc xích Mavin cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng các công nghệ mới và phương pháp marketing hiện đại sẽ giúp Mavin duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Mavin cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, đồng thời cải thiện các hoạt động xúc tiến thương mại để thu hút thêm khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì chính sách XTTM

Việc duy trì và hoàn thiện chính sách XTTM sẽ giúp Mavin không chỉ tăng trưởng doanh thu mà còn xây dựng thương hiệu vững mạnh trong lòng người tiêu dùng.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại hoàn thiện chính sách xúc tiến thƣơng mại cho sản phẩm xúc x ch mavin của công aty tnhh liên doanh thực phẩm mavin trên thị trƣờng hà nộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH 1. Khái quát về vấn đề xúc tiến thương mại 1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 1. Khái niệm xúc tiến thương mại Có rất nhiều quan điểm và cách tiếp cận khách nhau về môt vấn đề nào đó và xúc tiến thương mại cũng vậy: Theo quan điểm của Philip Kotler “XTTM là hoạt động thông tin tới khách hàng tiềm năng.

Đó là các hoạt động trao truyền, chuyển tải đến khách hàng những thông tin cần thiết về doanh nghiệp, phương thức phục vụ và những lợi ích khác mà khách hàng có thể thu được từ việc mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp cũng như những thông tin phản hồi lại từ phía khách hàng để từ đó doanh nghiệp tìm ra cách thức tốt nhất nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”. Trong cuốn giáo trình “Marketing thương mại’’ của trường Đại học Thương Mại do GS.TS Nguyễn Bách Khoa chủ biên thì “XTTM là một lĩnh vực hoạt động marketing chuyên biệt và có chủ đích vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một mối quan hệ đồng thuận nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing - mix đã lựa chọn của công ty”. Khóa luận xin đi theo quan điểm định nghĩa của GS.TS Nguyễn Bách Khoa trong giáo trình Marketing thương mại. Từ những định nghĩa được đề cập ở trên thì chúng ta có thể hiểu rằng: XTTM một là bộ phận quan trọng và không thể tách rời của Marketing, XTTM có vai trò làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng đồng thời tác động đến hành vi của khách hàng một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua những hoạt động cung cấp thông tin, thuyết phục và nhắc nhở.

Khái niệm chính sách xúc tiến thương mại Trong cuốn “Giáo trình quản trị chiến lược” nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân của PGS.TS Ngô Kim Thanh có đưa ra khái niệm “Chính sách là một hệ thống các chỉ dẫn, dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trính đưa ra và thực hiện các quyết định của chiến lược”. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với khái niệm về chính sách trên em xin đưa ra ý kiến về chính sách XTTM đó là “các nguyên tắc và định hướng trong việc chào hàng, chiêu khách để xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty với bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm từ đó phối hợp triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing đã chọn của công ty” 1. Khái niệm hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại Theo Từ điển mở Wiktionary thì “Hoàn thiện là trở nên đầy đủ, trọn vẹn và tốt lành hơn”. Với khái niệm về hoàn thiện trên em xin đưa ra ý kiến về hoàn thiện chính sách XTTM đó là “những thay đổi trong việc sử dụng các công cụ XTTM có chủ đích vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một mối quan hệ đồng thuận nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing - mix đã lựa chọn của công ty”.

Bản chất, vai trò của xúc tiến thương mại  Bản chất của xúc tiến thương mại  XTTM được coi là nhân tố quan trọng để cho cung và cầu có thể gặp nhau, để người bán đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người mua từ đó làm giảm chi phí và những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  XTTM giúp cho hoạt động bán hàng trở nên dễ dàng hơn, đưa hàng hoá vào kênh phân phối, quyết định lấp các kênh phân phối một cách phù hợp và tạo được những lợi thế về giá bán.  Là công cụ quan trọng để các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chiến lược và chương trình marketing. Do vậy, xúc tiến thương mại không chỉ là biện pháp cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà XTTM còn làm tăng cường kết quả thực hiện những chính sách đó.

 Vai trò của xúc tiến thương mại Xúc tiến thương mại có một số vai trò cơ bản như sau:  Giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các thông tin trên thị trường, ý muốn của khách hàng, giảm được những chi phí không cần thiết và tránh được những rủi ro trong kinh doanh.  Giúp khách hàng biết được những lợi thế của sản phẩm, dịch vụ để từ đó doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn, đồng thời uy tín của doanh nhiệp cũng được cải thiện. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Tác động vào sự thay đổi cơ cấu tiêu dùng và gợi ra những hướng mở hình thành nhu cầu mới trên thị trường.  Hoạt động xúc tiến thương mại tạo điều kiện cho cung và cầu thị trường gặp nhau, từ đó giúp cho người bán đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người mua và làm giảm các chi phí và rủi ro trong kinh doanh.

 Xúc tiến thương mại là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp cạnh tranh được với các đối thủ và chiếm lĩnh thị trường.  Hoạt động XTTM còn là cơ sở cho các quyết định về giá, sản phẩm, phân phối đồng thời giúp tăng cường hiệu lực thực hiện các quyết định này.  Ngoài ra, XTTM tạo cơ hội để hoàn thiện những mối quan hệ thương mại với bạn hàng trong nước và quốc tế. Mô hình tổng quát xúc tiến thương mại Mô hình tổng quát XTTM bao gồm 9 yếu tố đó là: người gửi, mã hoá, thông điệp, kênh truyền thông, giải mã, người nhận, đáp ứng, phản hồi và nhiễu.

Các yếu tố này có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, được thể hiện ở sơ đồ 1 dưới đây. Sơ đồ 1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại Thông điệp Giải mã Người nhận Người gửi Mã hóa Kênh truyền thông Nhiễu Phản hồi Đáp ứng (Nguồn: Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, năm 2011) + Bên phát ra thông điệp và gửi thông điệp cho bên còn lại là người gửi + Mã hoá là tiến trình biến những ý tưởng thành sự vật, sự việc có tính biểu tượng. + Thông điệp là tập hợp tất cả các biểu tượng chứa nội dung giao tiếp mà bên gửi cần truyền đi một cách ngắn gọn và xúc tích. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Phương tiện giúp cho thông điệp có thể đi được từ nơi gửi đến nơi nhận là kênh truyền thông.

+ Giải mã ở sơ đồ 1 trên được hiểu là bên nhận sẽ giải mã ý nghĩa biểu tượng từ bên kia gửi đến. + Bên nhận thông điệp do bên kia gửi đến là người nhận. + Người đáp ứng là tập hợp các phản ứng mà bên nhận có được sau khi nhận được thông điệp truyền thông. + Phản hồi - một phần đúng của bên nhận truyền thông trở lại cho bên kia.

+ Tình trạng biến lệch ngoài dự kiến trong khi truyền dẫn đến kết quả của người nhận được một thông điệp không chuẩn được coi là nhiễu tạp 1. Một số lý thuyết về hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh  Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa: GS.TS Nguyễn Bách Khoa đưa ra mô hình kế hoạch hóa xúc tiến thương mại 8 nội dung sau: (1) Xác định tập khách hàng trọng điểm và lượng giá sự chấp nhận (2) Xác định mục tiêu và ngân quỹ XTTM (3) Xác định phối thức XTTM (4) Lựa chọn thông điệp XTTM (5) Lựa chọn kênh truyền thông (6) Quyết định truyền thông điệp (7) Lựa chọn nguồn phát thông điệp và đo lường đánh giá phản hồi (8) Phân tích đáp ứng tập người nhận và quyết định tổ chức marketing xúc tiến ở công ty kinh doanh.  Theo quan điểm của GS Philip Kotler: Theo GS Philip Kotler (trong cuốn “Quản trị Marketing” của Philip Kotler, nhà xuất bản Thống Kê, 2007), xúc tiến thương mại gồm 5 công cụ chủ yếu: Quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ quần chúng và tuyên truyền, bán hàng trực tiếp. Và gồm 8 nội dung: (1) Phát hiện công chúng mục tiêu (2) Xác định mục tiêu truyền thông 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (3) Thiết kế thông điệp (4) Lựa chọn các kênh truyền thông (5) Phân bố tổng ngân sách khuyến mãi (6) Quyết định hệ thống các biện pháp khuyến mãi (7) Lượng định kết quả khuyến mãi (8) Quản lý và phối hợp toàn bộ quá trình truyền thông marketing.

Trong quá trình nghiên cứu, bài khóa luận của em sẽ tiếp cận trên quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa đối với chính sách xúc tiến thương mại để phân định nội dung chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh. Phân định nội dung hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 1. Xác định đối tượng nhận tin Nhóm khách hàng mục tiêu mà công ty hướng đến chính là đối tượng nhận thông điệp truyền thông và là người mà nguồn phát muốn chia sẻ và gửi gắm các ý tưởng hay thông tin tới. Do đó khách hàng mục tiêu của công ty là đối tượng nhận tin mục tiêu của hoạt động xúc tiến thương mại.

Tập khách hàng mục tiêu của công ty là những người mua trọng điểm, người mua hiện có hay những người thông qua quyết định hoặc có ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết định mua. Đối tượng nhận tin là từng cá nhân hoặc những nhóm người, những giới cụ thể hay công chúng nói chung. Đối tượng khách hàng mục tiêu có thể là cá nhân hoặc nhóm: - Đối tượng muc tiêu là cá nhân họ sẽ có những nhu cầu đặc trưng đòi hỏi truyền thông trực tiếp mặt đối mặt và thường thực hiện dựa vào những hoạt động chào hàng. Vì vậy để thu hút đối tượng này cần sử dụng các hoạt động truyền thông khác nhau.

- Đối tượng nhận tin là nhóm, tổ chức thì người làm marketing cần phải truyền thông đến cấp độ nhóm (công ty có khách hàng là các tổ chức và doanh nghiệp). Các công ty nên biết những ai trong nhóm là người ra quyết định mua hàng và tham gia quyết định ở mức độ nào. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại Các mục tiêu XTTM đưa ra cần phù hợp với các mục tiêu marketing, mục tiêu kinh doanh của công ty và dựa trên mục tiêu về chiến lược marketing của doanh nghiệp.

Mục tiêu XTTM này cần thoả mãn những điều kiện sau: Mục tiêu xúc tiến thương mại có thể lượng hoá được. Mục tiêu xúc tiến thương mại phải có tính khả thi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ