Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân được nâng cao, sự quan tâm đối với sức khỏe và các sản phẩm phòng ngừa bệnh tật, chăm sóc sức khỏe ngày càng gia tăng. Sự chuyển dịch này tạo ra dung lượng thị trường lớn cho các doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam. Tuy nhiên, thị trường cũng chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các cơ sở sản xuất trong nước và các thương hiệu dược phẩm nước ngoài — nhóm sản phẩm nhập khẩu hiện chiếm khoảng 60% tổng lượng tiêu thụ thuốc theo số liệu từ Bộ Y tế. Trước bối cảnh đó, việc xây dựng và hoàn thiện chính sách sản phẩm trở thành công cụ trọng yếu giúp doanh nghiệp thích ứng với biến động nhu cầu, gia tăng lợi thế cạnh tranh và định vị thương hiệu trên thị trường.

Khóa luận được tác giả Phan Thị Như thực hiện nhằm nghiên cứu thực tiễn hoạt động quản trị sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược Khoa (DK Pharma) trên địa bàn Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến việc hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động hoàn thiện chính sách sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Khoa tại thị trường Hà Nội trong giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Khoa tại Hà Nội cho giai đoạn 2019 – 2020.

Khóa luận tập trung trả lời 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công ty Cổ phần Dược Khoa đã và đang thực hiện chính sách sản phẩm như thế nào?
  2. Các yếu tố môi trường vĩ mô và môi trường ngành có tác động gì đến chính sách sản phẩm của công ty?
  3. Doanh nghiệp gặp phải những khó khăn gì trong quá trình hoàn thiện chính sách sản phẩm?
  4. Chính sách sản phẩm hiện hành của Dược Khoa còn tồn tại những điểm nghẽn nào?
  5. Cần thực hiện những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện chính sách sản phẩm của DK Pharma trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm và các quyết định quản trị sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Khoa.
  • Phạm vi không gian: Thị trường thành phố Hà Nội (khảo sát trực tiếp người tiêu dùng tại quận Cầu Giấy đại diện cho địa bàn Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; khảo sát sơ cấp và hoàn thành đề tài được thực hiện từ ngày 31/08/2018 đến ngày 05/12/2018; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2019 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận chính sách sản phẩm dưới góc độ Marketing căn bản và Quản trị Marketing, dựa trên cơ sở lý thuyết của Philip Kotler cùng các tài liệu giáo trình chuyên ngành Marketing của GS.TS. Trần Minh Đạo và PGS.TS. Lê Thế Giới. Trong đó, các khái niệm then chốt được làm rõ gồm:

  • Sản phẩm: Mọi thứ có thể cung ứng chào bán trên thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hoặc tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn nhất định.
  • Chính sách sản phẩm: Tập hợp các quyết định và hành động liên quan đến sản xuất, quản lý danh mục và thương mại hóa sản phẩm, nhằm tối ưu hóa năng lực nội bộ để đón đầu các cơ hội và ứng phó với thách thức từ môi trường kinh doanh.
  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Quá trình cải tiến, điều chỉnh các quy tắc, nguyên tắc, biện pháp tổ chức danh mục, nâng cao chất lượng, đổi mới bao gói, phát triển dịch vụ hỗ trợ và sáng tạo sản phẩm mới nhằm thích ứng với từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm (tung ra thị trường, phát triển, bão hòa, suy thoái).

Hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành Dược được tác giả trích dẫn làm chuẩn mực đối chiếu bao gồm:

  • Luật Dược (trong đó Điều 3 quy định về chính sách của Nhà nước về phát triển công nghiệp dược và Điều 5 quy định về quản lý, bình ổn giá thuốc).
  • Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
  • Hệ thống tiêu chuẩn thực hành tốt trong ngành dược phẩm: Tiêu chuẩn GMP-WHO (Thực hành tốt sản xuất thuốc), GLP (Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc), GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc), GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc), GACP-WHO (Thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu), và Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 về hệ thống quản lý chất lượng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2015 – 2017), sơ đồ cơ cấu tổ chức, danh mục mặt hàng trên website chính thức của DK Pharma; các dữ liệu ngành từ Bộ Y tế và các nghiên cứu liên quan trước đó.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khai vấn chuyên gia và phỏng vấn sâu ban lãnh đạo: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý thuộc Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing và bộ phận R&D nhằm thu thập đánh giá nội bộ về định hướng chiến lược.
    • Khảo sát người tiêu dùng bằng bảng hỏi: Phát 180 phiếu điều tra cấu trúc trắc nghiệm tới người tiêu dùng tại địa bàn quận Cầu Giấy (đại diện cho người tiêu dùng tại Hà Nội), thu về 100 phiếu trả lời hợp lệ để xử lý số liệu.
  • Phương pháp dự báo: Phân tích xu hướng biến động của môi trường vĩ mô và môi trường vi mô giai đoạn 2019 – 2020 để đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa lý luận về quản trị sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất:

  • Nội dung hoàn thiện chính sách sản phẩm: Xác định mục tiêu hoàn thiện chính sách dựa trên nhóm khách hàng mục tiêu (chú trọng chất lượng, hình thức, giá cả) và theo từng giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm. Các nội dung cụ thể bao gồm:
    • Chính sách chủng loại và danh mục sản phẩm: Quyết định về bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú và tính hài hòa của danh mục; các hướng phát triển chủng loại (dãn lên, dãn xuống hoặc bổ sung sản phẩm lấp chỗ trống).
    • Chính sách chất lượng: Đánh giá dựa trên các chỉ tiêu vật lý, hóa học, hóa lý, sinh hóa và cảm quan; các quyết định cải tiến, duy trì hoặc hạ giá thành đi đôi với điều chỉnh chất lượng.
    • Chính sách nhãn hiệu: Thiết lập tên nhãn hiệu, dấu hiệu nhãn hiệu, bảo hộ dấu hiệu hàng hóa, quyền tác giả; lựa chọn chủ thể nhãn hiệu (nhà sản xuất, trung gian, kết hợp) và chiến lược mở rộng nhãn hiệu.
    • Chính sách bao gói: Quyết định kiểu dáng, kích thước, màu sắc, vật liệu, thông tin ghi trên nhãn và thử nghiệm bao bì.
    • Chính sách dịch vụ hỗ trợ và sản phẩm mới: Nhận diện nhu cầu dịch vụ sau bán, quy trình sáng tạo sản phẩm mới thông qua tự nghiên cứu hoặc mua bản quyền/bằng sáng chế.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ với xu hướng Pharma 4.0, văn hóa - xã hội) và môi trường ngành (nhà cung ứng nguyên liệu, đối thủ cạnh tranh, trung gian phân phối qua kênh nhà thuốc/bác sĩ, hành vi mua đặc thù của người bệnh) cùng các nhân tố nội bộ (văn hóa doanh nghiệp, nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất).

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hoàn thiện chính sách sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Khoa tại Hà Nội

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực sản xuất, thực trạng kinh doanh và chính sách sản phẩm của DK Pharma:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Thành lập ngày 24/05/2001 theo Quyết định số 1633/QĐ-BYT của Bộ Y tế, tiền thân trực thuộc Trường Đại học Dược Hà Nội; chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV năm 2010 (QĐ 2334/QĐ-BYT) và hoàn tất cổ phần hóa vào tháng 08/2016 (vốn điều lệ 3,7 tỷ đồng). Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 5 khối chức năng (Kinh doanh, Sản xuất, Chất lượng, Tài chính, Dự án).
  • Quy mô danh mục và mạng lưới phân phối: Công ty sản xuất và kinh doanh khoảng 40 mặt hàng dược phẩm và thực phẩm chức năng (thuốc nhỏ mắt, xịt mũi, hỗ trợ điều trị gan mật, sản phẩm tăng cường miễn dịch, viên nén xương khớp, trà túi lọc hỗ trợ tiểu đường, xirô vitamin, viên nang làm đẹp). Mạng lưới phân phối có hơn 20 đối tác đặt hàng sản xuất, trên 5.000 điểm bán lẻ toàn quốc, riêng Hà Nội có hơn 2.500 điểm bán.
  • Tiêu chuẩn chất lượng đã đạt được: Đạt chuẩn GMP-WHO (từ tháng 02/2010), GLP, GSP, GDP, ISO 9001:2008 (tháng 09/2015); quy hoạch vùng trồng nguyên liệu đạt chuẩn GACP-WHO tại Hà Giang (trồng Actiso, Đương quy, Ý dĩ, Kim ngân).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
Chỉ tiêu Năm 2015 (Tỷ đồng) Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2017 (Tỷ đồng) So sánh 2016/2015 (Số tiền) Tỷ lệ tăng 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (Số tiền) Tỷ lệ tăng 2017/2016 (%)
Doanh số 50,389 62,584 79,182 12,195 +24,20% 16,598 +26,52%
Chi phí 38,676 48,923 62,075 10,247 +26,49% 13,152 +26,88%
Lợi nhuận 11,713 13,661 17,107 1,948 +16,63% 3,446 +25,23%
  • Hạn chế được phát hiện:
    • Danh mục sản phẩm rộng nhưng thiếu sản phẩm mũi nhọn dẫn đến phân tán nguồn lực; các sản phẩm cùng phân khúc chưa có sự khác biệt vượt trội.
    • Chưa tận dụng tối đa thương hiệu doanh nghiệp (DK Pharma) gắn vào từng nhãn hiệu sản phẩm cụ thể.
    • Hoạt động đóng gói bao bì phụ thuộc vào đơn vị gia công bên thứ ba, mẫu mã chưa bắt mắt và thiếu kiểm soát chặt chẽ.
    • Dịch vụ tư vấn chuyên môn và giải quyết khiếu nại sau bán hàng còn chậm chạp, cồng kềnh.
    • Hoạt động R&D sản phẩm mới còn mang tính tự phát, thiếu hụt đội ngũ chuyên gia nghiên cứu trình độ cao.
    • Giá thành một số dòng sản phẩm còn cao đối với người tiêu dùng có thu nhập thấp (học sinh, sinh viên, công nhân, nông dân).

Chương 3: Đề xuất giải pháp “Hoàn thiện chính sách sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Khoa tại Hà Nội”

Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể cho giai đoạn 2019 – 2020:

  • Dự báo môi trường kinh doanh: Tăng trưởng ngành dược Việt Nam giai đoạn 2013 – 2018 đạt 17,5%; xu hướng tiêu dùng chuyển dịch mạnh sang các sản phẩm đông dược và thực phẩm chức năng có nguồn gốc thiên nhiên; áp lực cạnh tranh gia tăng từ các doanh nghiệp như Nam Dược, Tâm Bình, Traphaco.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm:
    • Chính sách chủng loại và danh mục: Rà soát loại bỏ các mặt hàng kém hiệu quả; tập trung nguồn lực phát triển các sản phẩm cốt lõi có thế mạnh chiết xuất tự nhiên.
    • Chính sách chất lượng: Duy trì hệ thống tiêu chuẩn GACP-WHO tại các vùng nguyên liệu; ứng dụng công nghệ hiện đại vào dây chuyền bào chế; chú trọng phát triển dòng sản phẩm chăm sóc sắc đẹp vốn được khách hàng khảo sát đánh giá cao.
    • Chính sách nhãn hiệu và thương hiệu: Đưa biểu trưng và thương hiệu DK Pharma lên bao bì các dòng sản phẩm nhằm tận dụng uy tín học thuật từ Trường Đại học Dược Hà Nội; tăng cường hoạt động truyền thông vì sức khỏe cộng đồng.
    • Chính sách bao gói: Thiết lập hợp đồng ràng buộc chặt chẽ với nhà sản xuất bao bì bên thứ ba; đa dạng hóa quy cách đóng gói (vỉ, hộp, gói nhỏ gọn dễ mang theo) và cải tiến thẩm mỹ bao bì.
    • Chính sách dịch vụ hỗ trợ: Thành lập đội ngũ chuyên viên tư vấn dược học có chuyên môn sâu để hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho người tiêu dùng và các điểm bán lẻ.
    • Chính sách sản phẩm mới: Chuẩn hóa quy trình R&D mang tính hệ thống; kết hợp tự nghiên cứu với việc nhận chuyển giao công nghệ hoặc mua lại bằng sáng chế.
    • Tối ưu hóa chi phí và hỗ trợ kênh phân phối: Tối ưu quy mô sản xuất để giảm giá thành tiếp cận phân khúc bình dân; cung cấp tủ thuốc, biển hiệu và chính sách chiết khấu hợp lý cho các nhà thuốc đại lý.
  • Kiến nghị với Nhà nước và Bộ Y tế: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản lý giá và chất lượng thuốc; tăng cường kiểm tra kiểm soát thuốc giả, thuốc kém chất lượng; hỗ trợ quy hoạch vùng dược liệu trong nước và đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết những kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng ổn định của DK Pharma trong 3 năm (2015 – 2017) với doanh số tăng từ 50,389 tỷ đồng lên 79,182 tỷ đồng, lợi nhuận tăng từ 11,713 tỷ đồng lên 17,107 tỷ đồng.
  • Phản ánh chi tiết việc hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (GMP-WHO, GLP, GSP, GDP, GACP-WHO, ISO 9001:2008) và năng lực tự chủ nguyên liệu tại vùng dược liệu Hà Giang.
  • Tổng hợp đánh giá của 100 người tiêu dùng tại Hà Nội, chỉ ra các khoảng trống về dịch vụ khách hàng, độ nhận diện nhãn hiệu và bao bì sản phẩm.

Về mặt đóng góp: Đây là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên đánh giá toàn diện thực trạng chính sách sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược Khoa sau giai đoạn doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần (tháng 08/2016). Đề tài đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu R&D, bao gói đến kênh phân phối trung gian, phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm có nguồn gốc liên kết học thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Quy mô mẫu khảo sát: Khảo sát sơ cấp mới chỉ thu được 100 phiếu hợp lệ tại địa bàn quận Cầu Giấy, quy mô mẫu còn hạn chế so với toàn bộ thị trường người tiêu dùng tại Hà Nội.
  • Giới hạn chuỗi dữ liệu: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh thứ cấp mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng mở rộng phạm vi và quy mô điều tra sang các quận huyện khác trên toàn địa bàn Hà Nội và các tỉnh thành lân cận; đồng thời tiếp tục nghiên cứu, đánh giá hiệu quả thực thi các giải pháp quản trị sản phẩm trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Quản lý Dược khi tìm hiểu về việc ứng dụng lý thuyết marketing 4P vào ngành công nghiệp chăm sóc sức khỏe.
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp đông dược, dược liệu tự nhiên trong việc thiết lập hệ thống tiêu chuẩn chất lượng (GACP-WHO, GMP-WHO) gắn liền với định vị sản phẩm.
  • Người thực hiện các nghiên cứu liên quan có thể tham khảo mẫu bảng hỏi khảo sát hành vi tiêu dùng sản phẩm chăm sóc sức khỏe và khung phân tích tác động môi trường ngành dược.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dược Khoa (DK Pharma) có quá trình hình thành và nguồn gốc pháp lý như thế nào?
DK Pharma tiền thân là doanh nghiệp trực thuộc Trường Đại học Dược Hà Nội, được thành lập ngày 24/05/2001 theo Quyết định số 1633/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế. Năm 2010, công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Dược Khoa (Quyết định 2334/QĐ-BYT). Đến ngày 01/08/2016, công ty tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 22/08/2016 với vốn điều lệ 3,7 tỷ đồng, trụ sở chính tại số 9 Nguyễn Công Trứ, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

2. Hiệu quả kinh doanh của DK Pharma giai đoạn 2015 – 2017 đạt kết quả ra sao?
Trong giai đoạn 2015 – 2017, doanh số của công ty tăng trưởng đều đặn: từ 50,389 tỷ đồng (2015) lên 62,584 tỷ đồng (2016, tăng 24,20%) và đạt 79,182 tỷ đồng (2017, tăng 26,52%). Lợi nhuận doanh nghiệp ghi nhận mức tăng từ 11,713 tỷ đồng (2015) lên 13,661 tỷ đồng (2016, tăng 16,63%) và đạt 17,107 tỷ đồng (2017, tăng 25,23%).

3. DK Pharma đã đạt được những chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật nào?
Công ty đã đạt các tiêu chuẩn quốc tế bao gồm: Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP-WHO, đạt từ tháng 02/2010), Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (GLP), Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP), Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 (cấp chứng nhận tháng 09/2015) và Thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu (GACP-WHO) áp dụng cho vùng dược liệu tại Hà Giang.

4. Khảo sát thực tế người tiêu dùng của đề tài được triển khai với cỡ mẫu nào?
Tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi điều tra và phát ra 180 phiếu khảo sát người tiêu dùng tại địa bàn quận Cầu Giấy (đại diện cho thị trường Hà Nội), qua đó thu về và đưa vào phân tích định lượng 100 kết quả hợp lệ.

5. Những hạn chế lớn nhất trong chính sách sản phẩm của DK Pharma được đề tài chỉ ra là gì?
Các hạn chế chính gồm: Danh mục khoảng 40 sản phẩm nhưng chưa tạo được sản phẩm mũi nhọn nổi bật; chưa gắn kết thương hiệu công ty vào từng nhãn hiệu sản phẩm; bao bì phụ thuộc gia công ngoài nên mẫu mã chưa bắt mắt; dịch vụ hỗ trợ khách hàng sau bán còn chậm; công tác R&D sản phẩm mới mang tính tự phát; và giá thành sản phẩm còn tương đối cao đối với người có thu nhập thấp.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phan Thị Như đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chính sách sản phẩm và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Khoa giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực tế, tác giả làm rõ những thế mạnh về tiêu chuẩn chất lượng (GMP-WHO, GACP-WHO) cùng các điểm nghẽn về danh mục, bao gói, dịch vụ sau bán và R&D của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp các gợi mở thiết thực giúp DK Pharma nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển chính sách sản phẩm giai đoạn 2019 – 2020.