Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện chính sách marketing trong thực thi chiến lược kinh doanh cho sàn TMĐT Alibaba tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB" được tác giả Đào Thị Hiền thực hiện tại Bộ môn Quản trị chiến lược, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Phương Linh.
Về bối cảnh thực tiễn, kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) với EU, Hàn Quốc và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Trong quản trị doanh nghiệp, hoạch định chiến lược đóng vai trò là điều kiện cần, còn tổ chức thực thi chiến lược là điều kiện đủ quyết định sự thành bại. Đối với thương mại điện tử (TMĐT), mô hình doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) chiếm từ 80% đến 90% lợi nhuận toàn ngành trên thế giới. Tuy nhiên, tại Việt Nam, phân khúc B2B còn nhiều khoảng trống; hàng loạt sàn nội địa hoạt động mờ nhạt hoặc phải đóng cửa (tiêu biểu như gophatdat.com do không duy trì được nguồn thu phí thành viên). Thị trường B2B chủ yếu do các nền tảng ngoại chi phối, trong đó Alibaba.com là sàn giao dịch tiêu biểu.
Từ tháng 06/2009, Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB (OSB JSC) trở thành Đại lý Ủy quyền Chính thức đầu tiên và duy nhất của Tập đoàn Alibaba tại Việt Nam. Doanh nghiệp đã tiến hành phân tích môi trường, lựa chọn chiến lược kinh doanh và phân bổ nguồn lực. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi chiến lược kinh doanh dịch vụ sàn Alibaba.com chưa cao do các chính sách marketing bộ phận thiếu tính phù hợp: hoạt động xúc tiến chủ yếu dừng lại ở hội thảo, sự kiện chuyên ngành và website; hệ thống kênh phân phối khó khăn trong việc mở rộng mạng lưới ngoài hai thành phố lớn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Xây dựng cơ sở lý luận về thực thi chiến lược kinh doanh và chính sách marketing trong thực thi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách marketing trong thực thi chiến lược kinh doanh cho sàn TMĐT Alibaba tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB giai đoạn 2014 – 2016.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing trong thực thi chiến lược kinh doanh cho sàn TMĐT Alibaba tại công ty đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố, lực lượng, quá trình cấu thành và ảnh hưởng đến chính sách marketing trong thực thi chiến lược kinh doanh cho sàn TMĐT Alibaba tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB.
- Phạm vi không gian: Khách thể nghiên cứu là sàn TMĐT Alibaba tại trụ sở Công ty OSB (Phòng 305, Tòa nhà Detech, Số 8 Tôn Thất Thuyết, Mỹ Đình, Cầu Giấy, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thứ cấp trong 3 năm (2014 – 2016); các giải pháp đề xuất có giá trị thực thi đến năm 2020.
- Phạm vi thị trường: Khách hàng là các doanh nghiệp xuất khẩu trên phạm vi toàn quốc (trọng tâm là thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết quản trị chiến lược và marketing kinh điển:
- Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược theo Alfred Chandler (1962), Johnson và Scholes (1999), Fred R. David (2006), Michael Porter (1980), David Aaker (2003), cùng giáo trình Quản trị chiến lược của Trường Đại học Thương Mại và Đại học Kinh tế Quốc dân. Quy trình quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn: Hoạch định, Triển khai và Kiểm soát.
- Mô hình 7S của McKinsey: Nhận diện 7 yếu tố cấu thành tổ chức tác động đến thực thi chiến lược, chia thành nhóm yếu tố cứng và mềm gồm Chiến lược (Strategy), Cấu trúc (Structure), Hệ thống (Systems), Phong cách (Style), Con người (Staff), Kỹ năng (Skills), và Giá trị chung (Shared Values).
- Khung lý thuyết marketing hỗn hợp trong thực thi chiến lược: Tác giả tích hợp quan điểm của Philip Kotler, E. J. McCarthy và Fred R. David để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 chính sách marketing then chốt: Phân đoạn thị trường, Định vị sản phẩm, Chính sách sản phẩm, Chính sách giá, Chính sách phân phối, và Chính sách xúc tiến; kết hợp cùng việc phân định đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU), xác định mục tiêu ngắn hạn và phân bổ nguồn lực (nhân sự, tài chính).
- Cơ sở pháp lý: Luật Đầu tư số 59/2005/QH11; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP; Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về TMĐT; Quyết định số 1563/QĐ-TTg ngày 08/08/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2016 – 2020.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ phòng Kế toán, phòng Hành chính nhân sự, phòng PR & Marketing của OSB (báo cáo tài chính, biến động lao động 2014 – 2016). Dữ liệu bên ngoài từ Hiệp hội TMĐT Việt Nam (VECOM), Cục TMĐT và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương), số liệu thống kê dân số, báo cáo thị trường của Nielsen.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện ngày 07/04 tại văn phòng công ty với 2 nhà quản trị cấp cao gồm ông Trần Đình Toản (Phó Tổng giám đốc) và ông Đào Mạnh Khôi (Trưởng phòng Kinh doanh) bằng bảng câu hỏi 6 câu tập trung vào công tác điều hành chiến lược và marketing.
- Điều tra trắc nghiệm: Thực hiện ngày 05/04; phát 15 phiếu khảo sát đến cán bộ quản trị các cấp tại doanh nghiệp, thu về 12 phiếu, trong đó có 10 phiếu hợp lệ và 2 phiếu không hợp lệ. Đánh giá dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (1 - Rất không phù hợp đến 5 - Rất phù hợp).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Excel để thống kê, mô hình hóa dữ liệu sơ cấp; áp dụng phương pháp so sánh chuỗi số liệu tài chính qua các năm và phân tích tổng hợp định tính các phát hiện từ phỏng vấn sâu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số lý luận cơ bản về chính sách marketing trong thực thi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và bản chất của chính sách marketing trong giai đoạn thực thi. Tác giả phân định ba cấp độ chiến lược: cấp doanh nghiệp, cấp kinh doanh (SBU) và cấp chức năng. Trong đó, thực thi chiến lược kinh doanh là quá trình chuyển hóa mục tiêu dài hạn thành các mục tiêu thường niên, thiết lập chính sách chuyên môn và phân bổ các nguồn lực tài chính, con người.
Tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu riêng cho đề tài gồm các bước: (1) Xác định SBU kinh doanh; (2) Xác định nội dung chiến lược kinh doanh (mục tiêu chiến lược, khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu, lợi thế cạnh tranh); (3) Xác định mục tiêu ngắn hạn; (4) Xây dựng 6 chính sách marketing phối thức (phân đoạn thị trường, định vị sản phẩm, sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến); và (5) Phân bổ nguồn lực thực thi (nhân sự, tài chính).
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về hoàn thiện chính sách marketing trong thực thi chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ OSB
Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực nội tại và hoạt động marketing thực tế cho sàn Alibaba.com của Công ty OSB giai đoạn 2014 – 2016:
Tổng quan tổ chức và nguồn lực tài chính, nhân sự:
Công ty OSB kinh doanh 3 mảng chính: Dịch vụ viễn thông truyền hình (chiếm 70% tổng doanh thu), Dịch vụ TMĐT (chiếm 25% tổng doanh thu) và Dịch vụ công nghệ thông tin (chiếm 5% tổng doanh thu). Mặc dù mảng TMĐT chiếm 25% doanh thu nhưng mang lại lợi nhuận sau thuế tăng đều: năm 2014 đạt 12.962,6 triệu đồng; năm 2015 đạt 15.918,08 triệu đồng (tăng 22,8%); năm 2016 đạt 17.423,44 triệu đồng (tăng 9,45%). Tỷ suất lợi nhuận năm 2016 đạt 8,67% (tăng 0,22% so với 2015).
| Chỉ tiêu tài chính & lao động |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Vốn chủ sở hữu (Triệu đồng) |
2.518,4 (72,9%) |
2.713,3 (72,39%) |
3.275,6 (70,2%) |
| Vốn vay (Triệu đồng) |
936,2 (27,1%) |
1.034,7 (27,61%) |
1.390,0 (29,8%) |
| Tổng nguồn vốn (Triệu đồng) |
3.454,6 (100%) |
3.748,0 (100%) |
4.665,6 (100%) |
| Lao động trình độ Đại học (Người) |
65 (72%) |
72 (80%) |
81 (85%) |
| Lao động trình độ Cao đẳng (Người) |
15 (17%) |
13 (14%) |
11 (12%) |
| Lao động tốt nghiệp THPT (Người) |
10 (11%) |
5 (6%) |
3 (3%) |
| Tổng số lao động (Người) |
90 |
90 |
95 |
Thực trạng triển khai 6 chính sách marketing trong thực thi chiến lược kinh doanh:
- SBU và mục tiêu chiến lược: Mục tiêu giai đoạn 2017 – 2020 là duy trì vị thế dẫn đạo thị trường (chiếm 80% – 90% thị phần dịch vụ sàn TMĐT B2B xuất khẩu); doanh thu mục tiêu 72 – 100 tỷ đồng; lợi nhuận dự kiến 15 – 35 tỷ đồng. Chiến lược cốt lõi là thâm nhập thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Phân đoạn thị trường và khách hàng mục tiêu: Khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ xuất khẩu. Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu của khách hàng gồm: nông sản (gạo, điều, tiêu...) chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 70%; thủ công mỹ nghệ, vật liệu xây dựng, dược phẩm và dệt may chiếm 30% còn lại.
- Chính sách sản phẩm: Cung cấp dịch vụ thành viên Alibaba.com (miễn phí và Gold Supplier - GGS) cùng các gói giá trị gia tăng. Công ty kiểm soát tốt chất lượng đối tác liên kết nhưng danh mục dịch vụ chưa thực sự đa dạng, vẫn phát sinh phản ánh về thái độ nhân viên kinh doanh.
- Chính sách giá: Mức phí tham gia sàn dao động từ 2,2 triệu đồng/năm đến 22 triệu đồng/năm. Các dịch vụ giá trị gia tăng gồm: Product Posting, Customer Care Back, Advanced Training Course (mức 100 USD ~ 2.000.000 VNĐ); Advance Product Posting, Extra Inquiries Package (mức 500 USD ~ 11.000.000 VNĐ). Giá quy đổi theo tỷ giá bán ra USD của Vietcombank tại thời điểm ký hợp đồng.
- Chính sách phân phối: Trực tiếp qua 2 văn phòng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Kênh đại lý gián tiếp gặp khó khăn: ngày 07/01/2013 chấm dứt hợp đồng với 2 đại lý Techmart và Hapecom tại Hải Phòng do hoạt động kém hiệu quả. Năm 2015 ký hợp tác với 2 đại lý mới gồm Công ty CP Trường Doanh nhân Top Olympia tại miền Trung (đóng góp 20% doanh thu) và Công ty CP TRUSTpay tại ĐBSCL (đóng góp 15% doanh thu).
- Chính sách xúc tiến: Phối hợp PR trên các báo (Vnexpress, Dân trí, Thời báo Kinh tế Việt Nam, Báo Đầu tư) và truyền hình (VTV1, VTV2, HTV, VTC1, VITV); tổ chức hội thảo tư vấn xuất khẩu trực tuyến (ngày 15/03/2017 tại Hà Nội, ngày 17/03/2017 tại TP.HCM); tiếp thị qua website alibaba.vn, quảng cáo Google AdWords, SEO; công ty chưa xây dựng fanpage chính thức.
- Nguồn lực marketing: Phòng PR & Marketing TMĐT có từ 4 đến 7 nhân sự trình độ đại học trở lên. Ngân sách marketing năm 2015 là 4.671,2 triệu đồng; năm 2016 tăng lên 5.170,3 triệu đồng.
| Nội dung khảo sát ý kiến cán bộ quản lý (n = 10) |
Rất không phù hợp |
Không phù hợp |
Bình thường |
Phù hợp |
Rất phù hợp |
| Đánh giá lợi thế cạnh tranh xác lập |
0% |
0% |
10% |
50% |
40% |
| Mức độ phù hợp của chính sách giá |
0% |
20% |
40% |
30% |
10% |
| Mức độ phù hợp của chính sách phân phối |
10% |
20% |
40% |
30% |
0% |
| Mức độ phù hợp của chính sách xúc tiến |
0% |
20% |
40% |
20% |
10% |
| Đánh giá quy mô tổng ngân sách marketing |
0% |
0% |
30% |
40% |
30% |
| Đánh giá việc phân bổ ngân sách marketing |
0% |
20% |
30% |
30% |
20% |
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing trong thực thi chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB
Chương III khái quát nguyên nhân của hạn chế: công ty chưa chủ động nghiên cứu thị trường, chưa xây dựng cơ chế định giá linh hoạt, lãnh đạo chưa đầu tư thỏa đáng cho phát triển kênh phân phối gián tiếp và chưa tích hợp đồng bộ các công cụ xúc tiến online.
Dự báo và định hướng phát triển:
Dẫn chứng số liệu từ Google, Cục TMĐT và Công nghệ thông tin cùng Hiệp hội VECOM: doanh thu TMĐT Việt Nam đạt 4 tỷ USD năm 2015 và dự báo đạt 10 tỷ USD trong 5 năm tới; tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh đạt 60% dân số vào năm 2020. Định hướng của OSB là đẩy mạnh thương mại di động (M-commerce), triển khai ứng dụng AliSupplier để hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu kết nối người mua quốc tế.
Các nhóm đề xuất cụ thể của tác giả:
- Mục tiêu ngắn hạn: Doanh thu mục tiêu năm 2017 là 72 tỷ đồng (mỗi quý đạt 18 tỷ đồng, mỗi tháng đạt 6 tỷ đồng - tăng 7% so với 2016); doanh thu năm 2018 là 86 tỷ đồng (mỗi quý 21,5 tỷ đồng - tăng 20% so với 2017).
- Phân đoạn thị trường: Khai thác sâu các phân đoạn theo ngành nghề hiện hữu, đồng thời tiếp cận phân đoạn khách hàng theo loại hình tổ chức để mở rộng dư địa.
- Định vị sản phẩm: Nâng cao chất lượng tư vấn, hỗ trợ kết nối an toàn cho hàng hóa xuất khẩu; bổ sung tính năng hỗ trợ kỹ thuật trên nền tảng.
- Chính sách sản phẩm: Thực hiện quy trình nghiên cứu thị trường 4 bước (Phát hiện vấn đề/mục tiêu, Thu thập thông tin, Xử lý thông tin, Ra quyết định); phát triển các gói dịch vụ gia tăng như hỗ trợ thiết kế website bán hàng, hỗ trợ đăng sản phẩm lên sàn, lập báo cáo phân tích hoạt động; cập nhật các giải pháp mới từ trụ sở Alibaba Hàng Châu; kiểm soát chặt chất lượng dịch vụ của đối tác liên kết.
- Chính sách giá: Xây dựng cơ chế chiết khấu 5% tổng giá trị sản phẩm cho khách hàng cũ tái ký hợp đồng và hỗ trợ giảm giá 3% cho khách hàng mới gia nhập sàn.
- Chính sách phân phối: Tìm kiếm và thiết lập thêm đại lý phân phối dịch vụ Alibaba.com tại khu vực Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) trong năm 2017; đào tạo chuyên môn định kỳ cho nhân viên đại lý.
- Chính sách xúc tiến và nguồn lực: Xây dựng chiến dịch truyền thông đa kênh tích hợp, phát triển hệ thống fanpage chính thức, tối ưu hóa ngân sách marketing và chuẩn hóa bộ chỉ số đo lường hiệu quả thực thi.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích định lượng thực trạng ghi nhận mảng TMĐT Alibaba tại OSB duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 22,8% (năm 2015) và 9,45% (năm 2016), tỷ suất hiệu quả kinh doanh đạt 8,67%. Công ty đã kết nối xuất khẩu thành công cho hàng nghìn doanh nghiệp Việt Nam, thiết lập được 2 đại lý độc quyền khu vực (Top Olympia tại miền Trung đóng góp 20% doanh thu và TRUSTpay tại ĐBSCL đóng góp 15% doanh thu).
Hệ thống giải pháp tác giả xây dựng mang tính định lượng rõ ràng: phân rã kế hoạch doanh thu cụ thể theo tháng và quý cho hai năm 2017 (72 tỷ đồng) và 2018 (86 tỷ đồng); đưa ra tỷ lệ chiết khấu giá cụ thể (5% cho khách hàng cũ, 3% cho khách hàng mới); và xác định hướng mở rộng mạng lưới đại lý vào khu vực Đồng bằng Sông Hồng.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả khẳng định đây là công trình nghiên cứu độc lập duy nhất tại thời điểm đó khảo sát toàn diện và trực tiếp việc thực thi chính sách marketing cho sàn TMĐT Alibaba tại Công ty OSB. Khóa luận khắc phục hạn chế dàn trải của các đề tài trước bằng cách cô đọng cơ sở lý luận, tập trung phân tích sâu dữ liệu điều tra thực tế tại doanh nghiệp đại lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do đặc thù nguồn dữ liệu và phạm vi tiếp cận:
- Quy mô mẫu điều tra trắc nghiệm còn nhỏ (15 phiếu phát ra, thu về 10 phiếu hợp lệ), đối tượng khảo sát hoàn toàn là cán bộ quản lý nội bộ của OSB, chưa khảo sát trực tiếp các doanh nghiệp xuất khẩu đang sử dụng dịch vụ Alibaba.com.
- Chuỗi dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2014 – 2016, chưa phản ánh đầy đủ tác động của các biến động chính sách kinh tế trong các giai đoạn sau.
- Về hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô khảo sát đến tệp khách hàng xuất khẩu thực tế trên toàn quốc; đánh giá sâu tác động của các hiệp định thương mại thế hệ mới và hiệu quả ứng dụng thương mại di động (M-commerce qua app AliSupplier) đối với hành vi xuất khẩu của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị chiến lược, Quản trị kinh doanh và Thương mại điện tử (đặc biệt tại Trường Đại học Thương Mại): Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp mô hình 7S McKinsey và khung marketing hỗn hợp vào đánh giá thực thi chiến lược.
- Ban lãnh đạo và phòng marketing của Công ty OSB: Cung cấp số liệu khảo sát nội bộ, các điểm nghẽn trong kênh phân phối và chính sách giá làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch hành động.
- Các doanh nghiệp hoạt động với tư cách đại lý phân phối nền tảng công nghệ, sàn TMĐT quốc tế tại Việt Nam: Tham khảo quy trình tổ chức kênh phân phối dịch vụ vô hình và phương thức chăm sóc thành viên sàn B2B.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị thế và phương thức vận hành của Công ty OSB đối với sàn Alibaba.com tại Việt Nam là gì?
Từ tháng 06/2009, OSB là Đại lý Ủy quyền Chính thức đầu tiên và duy nhất của Tập đoàn Alibaba tại Việt Nam. Khác với các sàn TMĐT tự vận hành hệ thống máy chủ, Alibaba.com quản lý và kiểm soát toàn bộ cơ sở dữ liệu trên máy chủ đặt tại Hàng Châu (Trung Quốc). OSB đóng vai trò trung gian phân phối dịch vụ, đại lý bán hàng, tư vấn đào tạo thành viên và cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng hỗ trợ xuất khẩu.
2. Cơ cấu doanh thu và kết quả tài chính mảng TMĐT của OSB giai đoạn 2014 – 2016 diễn biến như thế nào?
Dịch vụ TMĐT chiếm 25% tổng doanh thu của OSB (trong khi viễn thông truyền hình chiếm 70% và CNTT chiếm 5%). Lợi nhuận sau thuế mảng TMĐT đạt 12.962,6 triệu đồng (năm 2014), tăng lên 15.918,08 triệu đồng (năm 2015, tăng 22,8%) và đạt 17.423,44 triệu đồng (năm 2016, tăng 9,45%). Tỷ suất hiệu quả kinh doanh của công ty năm 2016 đạt 8,67%.
3. Khách hàng xuất khẩu qua sàn Alibaba tại OSB có đặc điểm phân đoạn ra sao?
Hầu hết khách hàng là doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ (SME), số ít là doanh nghiệp thương mại hoặc văn phòng đại diện nước ngoài. Xét theo ngành hàng, doanh nghiệp xuất khẩu nông sản (gạo, hạt điều, hạt tiêu...) chiếm tỷ trọng lớn nhất với xấp xỉ 70% tổng số doanh nghiệp tham gia; 30% còn lại thuộc về thủ công mỹ nghệ, vật liệu xây dựng, dược phẩm và dệt may. Địa bàn khách hàng tập trung chủ yếu ở Hà Nội, TP.HCM, Bình Dương và Cần Thơ.
4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập qua những công cụ nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hai phương pháp: Phỏng vấn chuyên sâu 2 nhà quản trị (ông Trần Đình Toản - Phó Tổng giám đốc và ông Đào Mạnh Khôi - Trưởng phòng Kinh doanh) vào ngày 07/04/2017 theo bản câu hỏi 6 câu; Điều tra trắc nghiệm ngày 05/04/2017 phát 15 phiếu cho cán bộ quản trị các cấp của công ty, thu về 12 phiếu (10 phiếu hợp lệ) xử lý theo thang đo Likert 5 mức độ trên phần mềm Excel.
5. Tác giả đề xuất mức chiết khấu giá và mục tiêu doanh thu cụ thể nào cho OSB?
Tác giả đề xuất chính sách chiết khấu 5% giá trị hợp đồng đối với khách hàng cũ tái ký và hỗ trợ giảm 3% giá trị hợp đồng cho khách hàng mới gia nhập. Về mục tiêu kinh doanh, doanh thu đề xuất năm 2017 là 72 tỷ đồng (tương ứng 18 tỷ đồng/quý, 6 tỷ đồng/tháng); doanh thu năm 2018 là 86 tỷ đồng (tương ứng 21,5 tỷ đồng/quý).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hiền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc hoàn thiện chính sách marketing trong thực thi chiến lược kinh doanh cho sàn TMĐT Alibaba tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2014 – 2016 bằng các dữ liệu tài chính, nhân sự và khảo sát trắc nghiệm nội bộ, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn tại hệ thống phân phối và các công cụ xúc tiến. Các giải pháp đề xuất về phân đoạn thị trường, định giá chiết khấu, chuẩn hóa quy trình phát triển sản phẩm và mở rộng đại lý tại khu vực Đồng bằng Sông Hồng mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác quản trị thực thi chiến lược của doanh nghiệp đại lý TMĐT B2B tại Việt Nam.