Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Quyết định số 399/QĐ-BGDĐT từ năm 2022, Trường Đại học Luật thuộc Đại học Huế đã từng bước chuyển đổi từ mô hình phụ thuộc ngân sách nhà nước sang tự chủ toàn diện. Trong giai đoạn 2022-2024, tổng nguồn thu của đơn vị đạt mức tăng trưởng từ 101.896 triệu đồng lên 107.160 triệu đồng, trong đó nguồn thu từ hoạt động đào tạo luôn chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 90%. Song hành với tiềm lực tài chính mở rộng, tổng quỹ chi trả lương, thưởng và phụ cấp tăng từ 21.733 triệu đồng lên 28.965 triệu đồng, đáp ứng nhu cầu đãi ngộ cho đội ngũ nhân sự tăng từ 148 lên 160 người. Tuy nhiên, vấn đề cốt lõi nảy sinh là cơ chế phân phối thu nhập nội bộ vẫn mang nặng tính bình quân, chưa phản ánh đúng năng lực và hiệu suất thực tế của người lao động. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đỗ Sông Hương, tập trung đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ giai đoạn 2022-2024 nhằm xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2030. Nghiên cứu xác định rõ phạm vi không gian tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế và phạm vi thời gian khảo sát thực tế trong 3 năm liên tục. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc khắc phục sự mất cân đối thu nhập, hướng đến cải thiện chỉ số hài lòng của viên chức và người lao động hiện chỉ đạt mức trung bình 3,713 trên thang điểm 5, đồng thời bảo vệ và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao với tỷ lệ phó giáo sư và tiến sĩ đạt 21,25% vào năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kế thừa và vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị nhân sự hiện đại, bao gồm Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg, Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom và Thuyết công bằng của John Stacey Adams. Trong môi trường giáo dục đại học công lập, tiền lương cơ bản và các khoản trích theo lương đóng vai trò là nhân tố duy trì nhằm triệt tiêu sự bất mãn, trong khi tiền thưởng hiệu suất và phúc lợi phát triển nghề nghiệp là nhân tố động viên thúc đẩy sáng tạo học thuật. Mô hình đãi ngộ tổng thể 3P định hình thu nhập dựa trên vị trí việc làm, năng lực cá nhân và kết quả thực hiện công việc. Đề tài hệ thống hóa các khái niệm nền tảng theo pháp luật lao động: Tiền lương theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 là khoản tiền người sử dụng lao động trả theo thỏa thuận; Tiền thưởng theo Điều 104 là khoản chi trả căn cứ vào kết quả công việc; Phúc lợi theo Điều 115 là các chế độ vật chất và tinh thần chăm lo đời sống. Cơ sở pháp lý được chuẩn hóa theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ ngày 1/7/2024 và Nghị định 60/2021/NĐ-CP về quyền tự chủ tài chính cho phép trích lập quỹ phát triển sự nghiệp tối thiểu 25% từ chênh lệch thu chi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ chuẩn xác khoa học. Tổng thể nghiên cứu gồm toàn bộ 160 cán bộ, viên chức và người lao động của nhà trường tính đến tháng 11/2024. Cỡ mẫu khảo sát được xác định gồm 114 người dựa trên công thức chọn mẫu của Yamane năm 1967 với độ tin cậy 95% và sai số cho phép 5%. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng theo ba nhóm vị trí: 22 cán bộ quản lý điều hành, 107 giảng viên chuyên môn và 31 nhân sự hành chính phục vụ, bảo đảm tính đại diện cho cơ cấu nhân lực. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình trên phần mềm máy tính giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng theo thang đo Likert 5 mức độ. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh đối chuẩn với mô hình phân phối thu nhập tăng thêm theo hệ số hoàn thành nhiệm vụ của Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế và cơ chế truy thu giờ giảng thiếu hụt của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó rút ra bài học thực tiễn phù hợp cho đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng quỹ chi trả lương, thưởng và phụ cấp ghi nhận mức tăng trưởng 33,27%, từ 21.733 triệu đồng năm 2022 lên 28.965 triệu đồng năm 2024, trong đó lương cơ bản chiếm tỷ trọng áp đảo từ 62,85% đến 65,13%. Thứ hai, cơ cấu chi trả thể hiện sự phân hóa rõ nét giữa các khối công tác. Quỹ lương cho giảng viên tăng từ 67,97% năm 2022 lên 71,8% năm 2024, trong khi khối hành chính giảm từ 32,03% xuống 28,2%. Giảng viên trực tiếp nhận thêm thù lao vượt giờ chuẩn từ 25 đến 45 triệu đồng/năm cho định mức 250 đến 350 giờ với đơn giá khoảng 80.000 đồng/giờ, tạo khoảng cách chênh lệch thu nhập thực tế từ 2 đến 3 triệu đồng/tháng so với nhân viên hành chính. Thứ ba, cơ chế chi trả thu nhập tăng thêm áp dụng mức chuẩn 2.000.000 đồng nhân hệ số cố định từ 1.0 đến 2.0 theo ngạch bậc, dẫn đến tình trạng cào bằng và thiếu động lực thi đua. Thứ tư, chính sách hỗ trợ đối với nhân sự cử đi đào tạo dài hạn ở nước ngoài còn bất cập khi năm 2024 có 12 trường hợp chỉ nhận 40% lương cơ bản, tương đương khoảng 2.000.000 đồng/tháng, bị cắt toàn bộ phụ cấp và thu nhập tăng thêm.

Thảo luận kết quả

Để trực quan hóa bức tranh tài chính, chuỗi số liệu chi tiêu giai đoạn 2022-2024 có thể được biểu diễn hiệu quả qua biểu đồ cột chồng, phản ánh sự biến động của lương cơ bản, phụ cấp và lương tăng thêm qua từng năm. Sự chênh lệch thù lao giữa khối giảng viên và hành chính nên được tổng hợp qua bảng phân tích đa chiều gắn với giờ công định mức và đóng góp thực tế. Nguyên nhân căn bản của các hạn chế xuất phát từ việc nguồn thu sự nghiệp phụ thuộc tới 90% vào học phí, trong khi chi phí thuê mướn tăng mạnh chiếm 17,43% tổng chi năm 2024. So sánh với Trường Đại học Kinh tế Huế, nơi áp dụng hệ số đánh giá xếp loại tháng từ 0.5 đến 1.0, Trường Đại học Luật vẫn giữ nguyên hệ số thù lao tăng thêm theo bậc lương cứng mà chưa gắn với chỉ số hiệu suất. Điều này giải thích vì sao tiêu chí thu nhập tổng thể trong khảo sát đạt điểm trung bình thấp nhất là 3,713 trên 5, với 0% phản hồi rất hài lòng, buộc nhiều nhân sự phải tìm kiếm nguồn thu ngoài công việc chính với chỉ số trung bình 4,013 trên 5.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tái cấu trúc hệ thống tiền lương theo mô hình 3P gắn với chỉ số đánh giá hiệu suất công việc. Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì rà soát mô tả vị trí việc làm trong năm 2025, thay thế hệ số tăng thêm cố định bằng thang đánh giá năng suất lao động nhằm nâng chỉ số hài lòng về thu nhập từ 3,713 lên trên 4,2 vào năm 2026.

Hai là, đổi mới quỹ thưởng và cơ chế khen thưởng thành tích học thuật. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng trường triển khai phương án trích lập 10% đến 15% thặng dư thu chi hằng năm để lập quỹ thưởng; bổ sung mức thưởng trực tiếp từ 20 đến 50 triệu đồng cho mỗi bài báo công bố trên tạp chí quốc tế uy tín thuộc danh mục ISI hoặc Scopus, áp dụng ngay từ quý 1 năm 2025.

Ba là, hoàn thiện chính sách phúc lợi toàn diện và hỗ trợ cán bộ học tập nâng cao trình độ. Ban Giám hiệu phối hợp Công đoàn trường sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ, nâng mức trợ cấp cho viên chức học tập ở nước ngoài từ 40% lên tối thiểu 70% lương cơ bản, đồng thời cấp sinh hoạt phí hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng, duy trì ổn định đời sống cho đội ngũ nhân sự từ năm học 2025-2026.

Bốn là, đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách và học phí truyền thống. Ban Giám hiệu chỉ đạo Trung tâm Tư vấn pháp luật và các khoa chuyên môn đẩy mạnh hợp đồng tư vấn doanh nghiệp, dịch vụ bồi dưỡng ngắn hạn, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ từ mức 10% hiện tại lên 20% đến 25% tổng nguồn thu vào năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Hội đồng trường và Ban Giám hiệu các cơ sở giáo dục đại học công lập đang trong quá trình chuyển đổi tự chủ tài chính nhóm 1 và nhóm 2, sử dụng luận văn làm cẩm nang hoạch định quy chế chi tiêu nội bộ cân đối.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý phòng Tổ chức cán bộ và Kế hoạch - Tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, có thể vận dụng trực tiếp khung tính toán lương 3P và phương án phân bổ giờ chuẩn giảng dạy để triệt tiêu sự bất bình đẳng thu nhập nội bộ.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế lao động và Quản trị nhân lực, xem đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng công thức Yamane 114 mẫu và kỹ thuật so sánh đối chuẩn chính sách.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý vĩ mô gồm Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Huế và cơ quan quản lý tại địa phương, khai thác dữ liệu thực chứng để hoàn thiện khung chính sách đãi ngộ theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP phù hợp với điều kiện tự chủ đại học.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp chọn mẫu trong đề tài được thiết kế như thế nào?

Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng dựa trên công thức Yamane năm 1967 từ tổng thể 160 cán bộ, chọn ra 114 người đại diện cho 3 khối: quản lý, giảng viên và hành chính. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao với độ tin cậy 95% và sai số cho phép trong ngưỡng 5%.

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường Đại học Luật là gì?

Điểm nghẽn chính là việc chi trả dựa trên hệ số cố định nhân với 2.000.000 đồng theo thâm niên bậc lương thay vì gắn với chỉ số hoàn thành công việc. Cơ chế này dẫn đến tình trạng cào bằng, làm giảm động lực phấn đấu của những cá nhân có hiệu suất công tác vượt trội.

Mức độ phân hóa thu nhập giữa khối giảng viên và khối hành chính diễn ra ra sao?

Giảng viên chiếm 71,8% quỹ lương năm 2024 và được hưởng thêm thù lao giảng dạy vượt giờ từ 25 đến 45 triệu đồng/năm. Trong khi đó, nhân viên hành chính chỉ nhận thù lao làm thêm giờ hạn chế, tạo ra mức chênh lệch thu nhập bình quân từ 2 đến 3 triệu đồng/tháng.

Tại sao chỉ số hài lòng về mức thu nhập tổng thể chỉ đạt điểm trung bình 3,713 trên 5?

Chỉ số này thấp nhất trong khảo sát do mức thu nhập thực tế chưa theo kịp chi phí sinh hoạt gia tăng tại đô thị. Nguồn thu của trường phụ thuộc 90% vào học phí, hạn chế khả năng nâng cao thu nhập tăng thêm và chế độ đãi ngộ người lao động.

Đề án đề xuất giải pháp cốt lõi nào nhằm bảo đảm nguồn tài chính cho quỹ lương đến năm 2030?

Luận văn đề xuất tái cơ cấu nguồn thu qua việc đẩy mạnh dịch vụ pháp lý, chuyển giao khoa học và đào tạo kỹ năng ngắn hạn, hướng đến mục tiêu nâng nguồn thu phi học phí lên mức 20% đến 25% tổng thu ngân sách vào năm 2030.

Kết luận

• Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị đãi ngộ và kinh nghiệm tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập Việt Nam.

• Phân tích chuẩn xác thực trạng tài chính và thu nhập tại Trường Đại học Luật giai đoạn 2022-2024, ghi nhận tổng quỹ lương tăng từ 21.733 triệu đồng lên 28.965 triệu đồng.

• Chỉ rõ các hạn chế mang tính hệ thống như cơ chế phân phối cào bằng hệ số 2.000.000 đồng, thù lao hành chính tụt hậu và chế độ du học sinh chỉ hưởng 40% lương cơ bản.

• Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mô hình 3P, tích hợp KPI, nâng thưởng bài báo quốc tế lên 50 triệu đồng và hoàn thiện gói phúc lợi nhân văn.

• Xác định lộ trình tài chính cụ thể từ nay đến năm 2030 nhằm mở rộng nguồn thu dịch vụ sự nghiệp đạt mức 20% đến 25%.

Các nhà nghiên cứu, nhà quản lý giáo dục và học viên cao học quan tâm có thể tiếp cận toàn văn công trình tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Luật, Đại học Huế để ứng dụng và phát triển các mô hình đãi ngộ nhân lực tiên tiến trong giai đoạn tự chủ hiện nay.