Chương 1: Tổng quan nghiên cứu hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính tại công ty TNHH in và dịch vụ thương mại Phú Thịnh. Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách đãi ngộ tài chính của doanh nghiệp. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích chính sách đãi ngộ tài chính của công ty TNHH in và dịch vụ thương mại Phú Thịnh. Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính tại công ty THNN in và dịch vụ thương mại Phú Thịnh.
SV-Đặng Thị Loan K43A5 GVHD-CN Nguyễn Ngọc Diệp 3 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 2. Một số khái niệm cơ bản Quản trị nhân lực: Tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân sự: Là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. Đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp: Là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài chính, bao gồm nhiều loại khác nhau : tiển lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi, trợ cấp, cổ phần.
Chính sách tiền lương: Chính sách tiền lương của một doanh nghiệp bao gồm ba nội dung cơ bản: mức lương tối thiểu chung, thang bảng lương, quy chế trả lương. Mức lương tối thiểu chung: Đây là mức lương thấp nhất được tính cho lao động giản đơn nhất của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp tự xác định mức lương này nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định. Hệ thống thang bảng lương trong doanh nghiệp: Là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những người lao động trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo trình độ tay nghề của họ.
Những ngành nghề khác nhau sẽ có thang lương khác nhau. Quy chế trả lương trong doanh nghiệp: Phản ánh những quy định liên quan đến việc xếp lương, tăng lương, trả lương. cho các đối tượng người lao động khác nhau trong doanh nghiệp. Chính sách tiền thưởng: Bao gồm quy định về tiêu chí thưởng, điều kiện thưởng, mức thưởng và nguồn.
Chính sách khen thưởng của doanh nghiệp được định ra nhằm khuyến khích các hành vi tích cực của mọi thành viên. Chính sách trợ cấp: Bao gồm quy định về các loại trợ cấp, mức trợ cấp và điều kiện được xét trợ cấp. SV-Đặng Thị Loan K43A5 GVHD-CN Nguyễn Ngọc Diệp 4 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp Chính sách phúc lợi: Phải đảm bảo cho người lao động thấy sự quan tâm của doanh nghiệp với tất cả mọi người. Khái niệm tiền lương : Là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã hao phí trong quá trình thực hiện những công việc được giao.
Tiền lương cơ bản được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu cơ bản về độ phức tạp và mức tiêu hao lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề, công việc. Trả lương theo thời gian. Trả lương theo sản phẩm. Khái niệm tiền thưởng: Là những khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động do họ có những thành tích và đóng góp vượt trên mức độ mà chức trách quy định.
Khái niệm cổ phần: Cổ phần là công cụ đãi ngộ nhằm làm cho người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp cũng như nâng cao tinh thần trách nhiệm của họ đối với doanh nghiệp. Người lao động được trả công lao động bằng cổ phần của doạnh nghiệp. Giúp người lao động không chỉ còn là người làm công ăn lương mà họ còn là cổ đông của doanh nghiệp. Họ được gia tăng quyền quyết định của họ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả thì họ sẽ được hưởng lợi nhuận được chia tương ứng với số cổ phần họ có. Điều này khiến cho họ làm việc nhiệt tình hiệu quả. Khái niệm phụ cấp: Là một khoản tiền được trả thêm cho người lao động do họ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong các điều kiện không bình thường. Khái niệm trợ cấp: Là những khoản tiền nhằm giúp nhân sự khắc phục những khó khăn phát sinh do hoàn cảnh cụ thể.
Khái niệm phúc lợi: Là khoản cung cấp cho người lao động để họ có thêm điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của gia đình. Một số lý thuyết của vấn đề nâng cao chất lượng đãi ngộ tài chính 2. Các lý thuyết tạo động lực người lao động 2. Khái niệm động lực lao động và các yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động SV-Đặng Thị Loan K43A5 GVHD-CN Nguyễn Ngọc Diệp 5 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp Động lực của người lao động: Là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động. Tạo động lực lao động được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động làm cho người lao động có động lực trong công việc. Tạo động lực là trách nhiệm và mục tiêu của quản lý. Một khi người lao động có động lực làm việc thì sẽ tạo khả năng tiềm năng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác của tổ chức.
(Trích: Giáo trình Hành vi tổ chức ĐHKT Quốc Dân NXB Thống Kê, 2003) Khái niệm: Động lực lao động là yếu tố từ bên trong con người. Con người có động lực hay không là do kích thích vào các động cơ, nhu cầu của con người làm cho họ cảm thấy phấn chấn, hăng say, nhiệt tình hơn khi thực hiện công việc. Mọi biện pháp ép buộc đều không có tác dụng trong việc tạo ra động lực. Khái niệm tạo động lực lao động: Tạo động lực lao động được hiểu là việc sử dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý nhằm tác động đến người lao động, làm cho họ có động lực trong công việc.
(Trích: Ggiáo trình Quản trị nhân lực NXB LĐ-XH, 2006) Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động: Nhóm nhân tố thuộc về người lao động: Thái độ, quan điểm của người lao động trong công việc và đối với tổ chức Nhận thức của người lao động về giá trị và nhu cầu cá nhân. Năng lực và nhận thức về năng lực của bản thân người lao động. Đặc điểm tính cách của người lao động. Nhóm nhân tố thuộc về công việc: Đòi hỏi về kỹ năng nghề nghiệp Mức độ chuyên môn hóa của công việc Mức độ phức tạp của công việc Sự mạo hiểm và mức độ rủi ro của công việc Mức độ hao phí về trí lực.
Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức: Mục tiêu, chiến lược của tổ chức SV-Đặng Thị Loan K43A5 GVHD-CN Nguyễn Ngọc Diệp 6 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp Văn hóa của tổ chức Lãnh đạo (quan điểm, phong cách, phương pháp). Quan hệ nhóm. Các chính sách liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động, nhất là các chính sách về Quản trị nguồn nhân lực. Các nhân tố trên tác động theo những cách thức khác nhau, theo nhiều cung bậc khác nhau tùy thuộc vào tình hình và đặc điểm của mỗi doanh nghiệp.
Vì vậy, nhà quản lý cần nắm bắt được sự tác động của các nhân tố này để có những thay đổi kịp thời những biện pháp sản xuất và quản lý nhằm tạo động lực cho người lao động, phát triển doanh nghiệp của mình. Mục đích, Vai trò và ý nghĩa tạo động lực lao động Mục đích: Nâng cao động lực lao động tức là làm cho người lao động yêu thích công việc, hứng thú hơn với công việc, góp phần định hướng động cơ làm việc của người lao động phù hợp với mục tiêu của tổ chức, kích thích khả năng sáng tạo. Việc gắn động cơ làm việc của người lao động phù hợp với mục tiêu của tổ chức làm cho tổ chức có thể đạt được mục tiêu nhanh chóng với hiệu quả và hiệu suất cao. Vì khi tất cả mọi người đề hướng tới một mục tiêu thì khả năng thành công sẽ là cao nhất.
Thu hút người tài đã khó, giữ chân người tài còn khó hơn. Lương cao không phải là tất cả, bởi vì khi thu nhập đã thừa thoả mãn các nhu cầu cho một cuộc sống đầy đủ thì con người thường hướng tới những nhu cầu bậc cao hơn như làm công việc mình yêu thích chứ không phải công việc lương cao. Lúc này việc giữ chân người tài hoàn toàn phụ thuộc vào các biện pháp nâng cao động lực lao động, làm cho họ cảm thấy yêu thích công việc, gắn bó với công ty, gắn bó với đồng nghiệp… Như vậy việc nâng cao động lực lao động không chỉ làm tăng hiệu quả công việc, nâng cao năng suất lao động, động lực lao động còn góp phần giảm thiểu xu hướng rời xa tổ chức của người lao động. Vai trò: Đối với người lao động: Nâng cao động lực lao động làm cho người lao động cảm thấy hài lòng hơn với công việc.
Họ cảm thấy thích thú với công việc từ đó luôn duy trì được tính tích cực, hăng say trong công việc. Sự nhàm chán là nguyên nhân triệt tiêu tính sáng tạo của người lao động. Nâng cao động lực lao động khiến người lao động không nhàm chán, SV-Đặng Thị Loan K43A5 GVHD-CN Nguyễn Ngọc Diệp 7 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp tạo ra sự hưng phấn trong công việc, kích thích tính sang tạo không ngừng nghỉ của nhân viên. Người lao động càng ngày càng ham thích làm việc, điểu đó sẽ không khiến họ thấy mệt mỏi hay stress.
Nâng cao động lực lao động làm tăng năng suất, tăng hiệu qủa kinh doanh làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khi làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, thu nhập của người lao động cũng được tăng lên xứng đáng với những đóng góp của họ cho doanh nghiệp. Thu nhập tăng làm nâng cao mức sống cho người lao động, làm cho người lao động có một cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.