Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tiếp tục quá trình hội nhập sâu rộng, ngành sản xuất thuốc lá vẫn giữ vai trò đáng kể đối với nguồn thu ngân sách với mức đóng góp của toàn Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam đạt hơn 11.000 tỷ đồng vào năm 2018. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thuốc lá Bến Tre đã khẳng định vị thế với doanh thu thuần năm 2018 đạt 681,3 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 23,8 tỷ đồng. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang phải đối mặt với áp lực lớn từ các chính sách kiểm soát tiêu dùng nghiêm ngặt, sự gia tăng của thuốc lá nhập lậu, và sự phụ thuộc quá mức vào hoạt động gia công cũng như trung gian thương mại khi sản lượng tiêu thụ nội tiêu chỉ khai thác được khoảng 35% công suất thiết kế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết tình trạng thiếu vắng một chiến lược sản xuất kinh doanh trung và dài hạn mang tính khoa học, khắc phục việc điều hành mang tính đối phó ngắn hạn qua từng năm. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích toàn diện môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài, từ đó hoạch định và hoàn thiện chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty Thuốc lá Bến Tre giai đoạn đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở Bến Tre và Chi nhánh đầu tư vùng nguyên liệu Krông Pa thuộc tỉnh Gia Lai, dựa trên chuỗi số liệu tài chính và hoạt động thực tế thu thập từ năm 2014 đến năm 2018. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại 13 tỉnh miền Tây, tối ưu hóa chuỗi cung ứng khép kín và duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 10,68% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận kinh điển về quản trị chiến lược của Alfred Chandler (1962), Fred R. David (2003) và Michael E. Porter (2010). Quá trình quản trị chiến lược được phân định rõ ràng theo 3 cấp độ: chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp cơ sở kinh doanh và chiến lược cấp bộ phận chức năng.

Khung phân tích môi trường vi mô vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm nhận diện sức ép từ đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm năng, nhà cung ứng, khách hàng và sản phẩm thay thế. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: sứ mệnh doanh nghiệp, chuỗi giá trị nội bộ, lợi thế cạnh tranh tương đối và quy trình định lượng hóa chiến lược qua các ma trận chuyên dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất và các số liệu kiểm toán giai đoạn 2014 - 2018 của Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế hoạch. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chuyên gia với việc lập phiếu thăm dò ý kiến có cấu trúc.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 20 chuyên gia (n = 20) được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích, gồm các cán bộ quản lý cấp cao, kỹ sư công nghệ và chuyên gia giàu kinh nghiệm đang công tác trong ngành thuốc lá và Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích ma trận bao gồm Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) và Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) là nhằm loại bỏ tính phán đoán chủ quan, thiết lập trọng số khoa học và lựa chọn phương án chiến lược tối ưu nhất. Toàn bộ quy trình nghiên cứu, xử lý số liệu và thẩm định được triển khai từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiệu quả tài chính và kinh doanh, doanh thu thuần của công ty có bước phát triển vượt bậc từ 471,9 tỷ đồng năm 2015 lên 681,3 tỷ đồng năm 2018, tương ứng mức tăng 42,75% và tốc độ tăng bình quân 10,68%/năm. Lợi nhuận sau thuế tăng 43,75%, từ 16,7 tỷ đồng năm 2015 lên 23,8 tỷ đồng năm 2018. Tuy nhiên, cấu trúc tài chính tiềm ẩn rủi ro rất lớn khi hệ số nợ trên tổng vốn (D/A) duy trì ở mức cao 0,51 và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) lên tới 1,69 lần vào năm 2018. Cơ cấu nợ vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng tuyệt đối từ 99% đến 100% tổng nợ, trong khi hệ số khả năng thanh toán nhanh (QR) chỉ dao động ở mức thấp từ 0,61 đến 0,87.

Thứ hai, về năng lực sản xuất và thị trường tiêu thụ, công ty sở hữu hệ thống thiết bị đạt công suất trên 140 triệu bao/năm với máy vấn tốc độ 6.000 điếu/phút và máy đóng bao 300 bao/phút. Tuy nhiên, sản lượng nội tiêu năm 2018 chỉ đạt 40 triệu bao, chưa tận dụng hết công suất máy. Doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào việc xuất khẩu 51 triệu bao thuốc lá điếu thông qua các đối tác thương mại trung gian tại Dubai để tái xuất sang thị trường châu Phi, dẫn đến việc bị chia sẻ biên lợi nhuận và thiếu sự chủ động về thương hiệu.

Thứ ba, về nguồn lực nhân sự và nguyên liệu, doanh nghiệp có quy mô 215 cán bộ công nhân viên với 37 người đạt trình độ đại học và sau đại học. Chi nhánh Krông Pa tại Gia Lai quản lý vùng trồng 900 ha với sản lượng thu mua ổn định 2.000 tấn lá thuốc lá sấy vàng mỗi năm, tạo việc làm cho hơn 200 hộ dân và tạo nguồn thu thương mại nguyên liệu chiếm gần 50% tổng doanh thu của công ty.

Thứ tư, kết quả đánh giá lượng hóa cho thấy tổng điểm ma trận IFE và EFE đều vượt mức trung bình 2,5 điểm, khẳng định công ty có nền tảng nội lực khá và khả năng phản ứng tương đối linh hoạt với biến động ngành, tạo điều kiện thuận lợi để thiết lập các phương án chiến lược tăng trưởng tập trung.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản giúp doanh thu và lợi nhuận duy trì mức tăng trưởng dương giai đoạn 2015 - 2018 là nhờ việc đẩy mạnh xuất khẩu điếu và kinh doanh thương mại nguyên phụ liệu như sợi acetate tow và cây đầu lọc. Tuy nhiên, việc tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) chỉ đạt từ 2,68% đến 3,39% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) dao động quanh mức 6,32% đến 6,95% phản ánh gánh nặng chi phí lãi vay ngắn hạn đã làm xói mòn lợi nhuận biên của doanh nghiệp.

So với các đơn vị cùng ngành, lợi thế vượt trội của Công ty Thuốc lá Bến Tre là chủ động được vùng nguyên liệu chất lượng cao tại Krông Pa, nơi cung cấp lá thuốc lá vàng sấy được các tập đoàn đa quốc gia như BAT hay Philip Morris đánh giá cao và lựa chọn thay thế nguồn nhập khẩu từ Mỹ, Brazil và Zimbabwe. Tuy vậy, danh mục nhãn hiệu nội tiêu như Bến Tre xanh, Bến Tre đỏ, Betofa, Kings chủ yếu cạnh tranh ở phân khúc bình dân, đối mặt với sự thu hẹp thị phần do thị hiếu người tiêu dùng thay đổi.

Về mặt trình bày trực quan, các chỉ số phát triển có thể được minh họa sinh động thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận 4 năm liên tiếp, kết hợp biểu đồ tròn phân tích cơ cấu tiêu thụ giữa 40 triệu bao nội tiêu và 51 triệu bao xuất khẩu, cùng bảng ma trận QSPM tổng hợp các thang điểm hấp dẫn để làm rõ căn cứ lựa chọn các nhóm chiến lược mũi nhọn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thực thi chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ. Phòng Kinh doanh cần chủ trì tái cấu trúc mạng lưới phân phối tại 13 tỉnh miền Tây Nam Bộ, gia tăng độ phủ tại các điểm bán lẻ để nâng sản lượng tiêu thụ nội địa từ 40 triệu bao lên 65 triệu bao/năm vào năm 2025. Đồng thời, doanh nghiệp cần từng bước thiết lập kênh liên hệ trực tiếp với các nhà nhập khẩu tại châu Phi và Đông Nam Á trong giai đoạn 2020 - 2023 nhằm giảm dần sự phụ thuộc vào các đầu mối trung gian thương mại.

Thứ hai, triển khai chiến lược phát triển sản phẩm mới và nâng cao giá trị gia tăng. Phòng Công nghệ phối hợp với Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) khai thác tối đa dàn máy vấn điếu đường kính 6,8mm và dây chuyền đóng bao compact hiện có để giới thiệu 2 đến 3 dòng sản phẩm mới thuộc phân khúc trung và cao cấp trước năm 2023, hướng tới mục tiêu nâng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE vượt mức 8,5%.

Thứ ba, hoàn thiện và hiện đại hóa vùng trồng nguyên liệu tại huyện Krông Pa. Chi nhánh Krông Pa cần đẩy mạnh liên kết với chính quyền địa phương để mở rộng diện tích gieo trồng từ 900 ha lên 1.200 ha, áp dụng triệt để quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và kỹ thuật sấy tiên tiến nhằm nâng sản lượng lá thuốc đạt trên 2.500 tấn/năm vào năm 2024, bảo đảm nguồn nguyên liệu phối chế chất lượng cao.

Thứ tư, tái cơ cấu tài chính và kiện toàn tổ chức quản lý. Phòng Kế toán cùng Ban Lãnh đạo cần xây dựng phương án giảm tỷ lệ nợ trên tổng vốn (D/A) xuống dưới mức 0,40 và nâng hệ số thanh toán nhanh lên trên 1,0 trước năm 2025. Phòng Tổ chức cần chuyển đổi phương thức quản lý định hướng chức năng sang quản lý phối hợp đa chức năng, đồng thời triển khai kế hoạch bồi dưỡng năng lực quản trị hiện đại cho đội ngũ cán bộ nguồn để sẵn sàng kế thừa giai đoạn sau năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo, các nhà hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc lá và hàng tiêu dùng nhanh. Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về phương pháp xây dựng chuỗi giá trị khép kín từ nguyên liệu đến thành phẩm và phương thức lượng hóa phương án phát triển doanh nghiệp.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên phân tích thị trường, cán bộ quản lý nông nghiệp và thương mại tại các địa phương. Nghiên cứu mang lại bài học kinh nghiệm điển hình về xây dựng vùng nguyên liệu tập trung liên kết với hơn 200 hộ dân vùng sâu vùng xa gắn với xóa đói giảm nghèo bền vững.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về việc ứng dụng tích hợp hệ thống ma trận IFE, EFE, SWOT và QSPM dựa trên dữ liệu sơ cấp từ 20 chuyên gia trong ngành.

Nhóm thứ tư là sinh viên khối ngành kinh tế và tài chính doanh nghiệp. Công trình cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về quy trình phân tích báo cáo tài chính, đánh giá các chỉ số thanh khoản, vòng quay tài sản và xây dựng các giải pháp chiến lược khả thi.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu đã sử dụng những công cụ định lượng nào để lựa chọn chiến lược phát triển cho doanh nghiệp? Luận văn đã tích hợp ma trận IFE để đánh giá điểm mạnh - điểm yếu nội bộ, ma trận EFE nhận diện cơ hội - nguy cơ bên ngoài, ma trận SWOT để kết hợp các cặp yếu tố và ma trận QSPM với sự tham gia chấm điểm của 20 chuyên gia nhằm xác định thứ tự ưu tiên cho các chiến lược thị trường, sản phẩm và nguyên liệu.

Thực trạng tài chính của Công ty Thuốc lá Bến Tre giai đoạn 2015 - 2018 có những điểm nghẽn chính nào? Mặc dù doanh thu tăng trưởng 42,75% đạt 681,3 tỷ đồng, nhưng doanh nghiệp đối mặt với rủi ro mất cân đối vốn khi hệ số nợ trên vốn lên tới 51%, nợ ngắn hạn chiếm từ 99% đến 100% tổng nợ và hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,87, làm gia tăng chi phí lãi vay và hạn chế năng lực đầu tư dài hạn.

Đâu là lợi thế cạnh tranh khác biệt lớn nhất của Công ty Thuốc lá Bến Tre so với các đối thủ trong ngành? Lợi thế cốt lõi nằm ở Chi nhánh Krông Pa tại Gia Lai với diện tích 900 ha sản xuất 2.000 tấn lá thuốc lá vàng sấy chất lượng hàng đầu cả nước, cùng hệ thống máy móc khép kín công suất 140 triệu bao/năm và dàn thiết bị chuyên biệt sản xuất điếu thuốc đường kính 6,8mm.

Tại sao doanh nghiệp cần chuyển dịch từ xuất khẩu ủy thác trung gian sang xuất khẩu trực tiếp? Việc xuất khẩu hơn 51 triệu bao thuốc lá điếu qua đối tác trung gian tại Dubai khiến doanh nghiệp bị phân tán lợi nhuận, thụ động trước nhu cầu của thị trường tiêu thụ cuối cùng tại châu Phi và chịu sức ép lớn về quyền sở hữu nhãn hiệu cũng như định giá sản phẩm.

Mục tiêu cụ thể của chiến lược phát triển sản phẩm giai đoạn đến năm 2025 là gì? Mục tiêu trọng tâm là hoàn thiện quy trình công nghệ tự động hóa khâu cấp sợi và đóng thùng, đưa ra thị trường 2 đến 3 sản phẩm bao compact cao cấp kích thước 6,8mm, gia tăng tỷ suất ROE lên trên 8,5% và nâng sản lượng tiêu thụ nội địa vượt mốc 65 triệu bao/năm.

Kết luận

Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chiến lược doanh nghiệp theo các mô hình quản trị hiện đại.

Thứ hai, công trình đã phân tích sâu sắc bức tranh thực tế của Công ty Thuốc lá Bến Tre qua số liệu 2015 - 2018, chỉ rõ điểm sáng doanh thu 681,3 tỷ đồng cùng những hạn chế về áp lực nợ vay ngắn hạn.

Thứ ba, nghiên cứu lượng hóa thành công các phương án chiến lược dựa trên ý kiến thẩm định khách quan từ 20 chuyên gia đầu ngành.

Thứ tư, xác lập 3 mũi nhọn chiến lược then chốt đến năm 2025 gồm: mở rộng thị trường nội tiêu kết hợp xuất khẩu trực tiếp, đa dạng hóa sản phẩm điếu 6,8mm và mở rộng vùng nguyên liệu Krông Pa lên 1.200 ha.

Thứ năm, đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ gắn chặt với trách nhiệm của từng phòng ban chức năng và nguồn nhân lực 215 lao động.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, công ty cần nhanh chóng thực hiện tái cấu trúc kênh phân phối và đầu tư công nghệ trong giai đoạn 2020 - 2022, tiếp tục củng cố an toàn tài chính đến năm 2025. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu có thể khai thác các luận cứ khoa học từ công trình này để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh.