Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tổ chức thành công Hội nghị Cấp cao APEC 2017, các doanh nghiệp xây dựng và xây lắp hạ tầng đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt. Khủng hoảng kinh tế, lạm phát gia tăng cùng sự biến động khó lường của giá cả nguyên vật liệu đã khiến nhiều đơn vị xây lắp gặp khó khăn nghiêm trọng trong việc duy trì biên lợi nhuận. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng An Thịnh, được thành lập vào ngày 21 tháng 6 năm 2013 tại thành phố Hà Nội và chính thức nhận Chứng chỉ Quản lý Chất lượng ISO 9001:2000 vào ngày 17 tháng 12 năm 2016, cũng không nằm ngoài quy luật cạnh tranh khắc nghiệt này.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài xuất phát từ thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013-2017 của doanh nghiệp chưa đạt kỳ vọng, khi tỷ lệ hoàn thành giá trị sản lượng năm 2016 chỉ đạt 77% và năm 2017 đạt 79% so với mục tiêu đề ra. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, đánh giá thực trạng năng lực nội bộ cùng môi trường kinh doanh bên ngoài, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho Công ty An Thịnh giai đoạn đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực thi công xây lắp dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật và quản lý các dự án cấp thoát nước tại khu vực Hà Nội cùng các tỉnh lân cận trong khung thời gian dữ liệu 2013-2017, định hướng phát triển đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp nâng tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 15% mỗi năm, phấn đấu đạt mốc doanh thu 105 tỷ đồng và vươn tới các hợp đồng quy mô lớn từ 50 tỷ đến 200 tỷ đồng trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng các trường phái quản trị chiến lược kinh điển thế giới. Trường phái thứ nhất coi chiến lược là nghệ thuật tạo lập lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (Đại học Harvard), nhấn mạnh việc lựa chọn vị thế khác biệt và tạo sự phù hợp giữa các hoạt động chuỗi giá trị. Trường phái thứ hai theo quan điểm của Bizzel và Glueck xem chiến lược kinh doanh là bản kế hoạch tổng hợp, thống nhất nhằm hiện thực hóa mục tiêu dài hạn. Doanh nghiệp xây dựng chiến lược dựa trên 3 khái niệm cốt lõi: năng lực cốt lõi, bộ ba chiến lược (Khách hàng - Doanh nghiệp - Đối thủ cạnh tranh) và nguyên tắc mục tiêu SMART (Cụ thể, Đo lường được, Khả thi, Thích đáng, Giới hạn thời gian).

Hệ thống chiến lược được phân định thành 3 cấp độ: chiến lược cấp công ty (định hướng tăng trưởng tập trung, hội nhập hoặc đa dạng hóa), chiến lược cấp kinh doanh (định vị đơn vị kinh doanh chiến lược SBU theo mô hình Derek Abell) và chiến lược cấp chức năng (nhân sự, tài chính, marketing, R&D). Khung phân tích được hoàn thiện qua quy trình 3 bước khoa học: giai đoạn nhập vào với Ma trận Đánh giá Yếu tố Bên ngoài (EFE), Ma trận Đánh giá Yếu tố Bên trong (IFE) và Ma trận Hình ảnh Cạnh tranh (CPM); giai đoạn kết hợp với Ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức); giai đoạn quyết định với Ma trận Hoạch định Chiến lược có thể Định lượng (QSPM).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích sự vận động khách quan của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013-2017 của Công ty An Thịnh và các văn bản điều hành nội bộ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn chuyên gia với cỡ mẫu 45 người, bao gồm toàn bộ Ban Giám đốc, trưởng các phòng ban chức năng, kỹ sư trưởng và chỉ huy trưởng công trình.

Phương pháp chọn mẫu có mục đích (purposive sampling) kết hợp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn nhằm đảm bảo người tham gia khảo sát có đủ thẩm quyền, kinh nghiệm và góc nhìn chuyên sâu về quản trị xây lắp. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng qua hệ thống ma trận IFE, EFE (thang điểm từ 1 đến 4) và QSPM là nhằm triệt tiêu tính chủ quan cảm tính, cho phép lượng hóa chính xác mức độ tác động của các yếu tố vi mô, vĩ mô đến từng phương án chiến lược. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu được triển khai trong giai đoạn 2017-2018 nhằm phục vụ công tác hoạch định định hướng đến năm 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2013-2017 tại Công ty An Thịnh đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu danh mục kinh doanh có sự thiên lệch lớn khi mảng xây lắp và thi công chiếm tới 85% tỷ trọng doanh thu (tương đương 85 tỷ đồng trên tổng mục tiêu 105 tỷ đồng của năm 2018). Hai lĩnh vực còn lại đóng góp tỷ trọng khiêm tốn: đầu tư cơ sở hạ tầng và khai thác đạt 10% (10 tỷ đồng), mảng bất động sản và kinh doanh thương mại chỉ chiếm 5% (5 tỷ đồng).

Thứ hai, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng liên tục ở mức dưới 80%. Cụ thể, năm 2016 doanh nghiệp chỉ đạt 77% kế hoạch và năm 2017 đạt 79% kế hoạch đề ra. Nguyên nhân cốt lõi do hợp đồng ký kết với chủ đầu tư phần lớn áp dụng đơn giá cố định, khi thị trường vật liệu và nhiên liệu tăng đột biến đã làm chậm tiến độ thi công và xói mòn lợi nhuận.

Thứ ba, quy mô vốn sản xuất kinh doanh của công ty chỉ đạt mức 4,5 tỷ đồng, trong khi lợi nhuận và tích lũy vốn đạt 1,5 tỷ đồng. Quy mô vốn này tạo áp lực thanh khoản rất lớn khi doanh nghiệp tiếp cận các dự án xây lắp lớn như Dự án Khu đô thị Bến Đoan Hạ Long, Tổ hợp Melinh Plaza Thanh Hóa (khoảng 50 tỷ đồng), Dự án Imperia Hải Phòng (khoảng 100 tỷ đồng), Melodia (khoảng 100 tỷ đồng) hoặc cụm cao tầng Mỹ Đình - Mễ Trì (khoảng 200 tỷ đồng).

Thứ tư, thu nhập bình quân của người lao động đạt 6,5 triệu đồng/người/tháng, trong khi tốc độ tăng nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đạt mức tăng trưởng kỳ vọng 30% (tương đương 400 triệu đồng).

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu phân tích phản ánh thực trạng của một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ mới thành lập từ năm 2013. Đội ngũ cán bộ quản lý còn trẻ, thiếu kinh nghiệm ứng phó với rủi ro lạm phát và công tác tiếp thị đấu thầu chưa hoàn thiện khiến công ty thất bại tại một số gói thầu quan trọng. Khi thảo luận kết quả, toàn bộ cấu trúc phân bổ nguồn lực có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình tròn về cơ cấu doanh thu (85% thi công xây lắp, 10% hạ tầng, 5% bất động sản) và bảng tổng hợp ma trận IFE với 15 yếu tố nội bộ, cho thấy điểm số quan trọng bình quân đạt 2,65 điểm (mức trên trung bình).

So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm tại các doanh nghiệp lớn như Tổng công ty Vinaconex (giai đoạn 2011-2015) hay Tập đoàn Hòa Phát (giai đoạn 2007-2012), điểm khác biệt là Công ty An Thịnh cần tập trung vào chiến lược chi phí thấp kết hợp tạo sự khác biệt về chất lượng thi công để tồn tại. Đồng thời, học tập bài học từ các thương hiệu như Apple về tối ưu hóa quy trình gia công ngoài và Trung Nguyên về xây dựng văn hóa doanh nghiệp, An Thịnh cần tận dụng chứng chỉ ISO 9001:2000 để chuẩn hóa quy trình kiểm soát vật tư và thi công trên từng công trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng An Thịnh giai đoạn đến năm 2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Tái cấu trúc tài chính và tăng cường năng lực vốn: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc chủ động tăng vốn điều lệ và vốn sản xuất kinh doanh từ 4,5 tỷ đồng lên 15-20 tỷ đồng trong giai đoạn 2020-2025. Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân tối thiểu 15%/năm, nâng mức lợi nhuận tích lũy vượt mốc 5 tỷ đồng trước năm 2028 nhằm đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn khi đấu thầu các dự án quy mô trên 100 tỷ đồng.

  2. Hoàn thiện công tác tiếp thị đấu thầu và kiểm soát chi phí: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật chủ trì ứng dụng phần mềm dự toán và đàm phán hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh linh hoạt theo chỉ số CPI. Mục tiêu giảm thiểu 5-7% chi phí hao hụt vật tư tại các công trình trọng điểm, rút ngắn thời gian thu hồi vốn dở dang dưới 60 ngày kể từ thời điểm nghiệm thu.

  3. Nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực và hệ thống đãi ngộ: Phòng Hành chính Nhân sự xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất KPIs gắn liền với chế độ thưởng cổ phần, nâng mức thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên từ 6,5 triệu đồng lên 12-15 triệu đồng/tháng vào năm 2026. Tổ chức đào tạo lại 100% kỹ sư về công nghệ xây dựng hiện đại và quy trình quản trị chất lượng cập nhật.

  4. Mở rộng thị trường và đầu tư công nghệ thi công: Ban Giám đốc chỉ đạo mở rộng tiếp cận các chủ đầu tư FDI từ Nhật Bản, Hàn Quốc và xúc tiến các dự án hạ tầng đô thị tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa. Từng bước chuyển dịch tỷ trọng đầu tư hạ tầng từ mức 10% lên 25% vào năm 2030, tạo nguồn thu ổn định lâu dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể trong thực tiễn:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng về việc lập ma trận IFE, EFE, SWOT và QSPM để tái định hình chiến lược kinh doanh khi chuyển từ nhà thầu phụ sang tổng thầu xây lắp.

  2. Chuyên viên hoạch định chiến lược, kế hoạch và quản lý dự án: Vận dụng các bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro đơn giá cố định, kiểm soát dòng tiền và thu hồi vốn bù giá tại các dự án dân dụng, công nghiệp có giá trị từ 50 tỷ đến 200 tỷ đồng.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Sử dụng công trình như một nghiên cứu điển hình (case study) toàn diện về quy trình hoạch định chiến lược trong ngành xây dựng tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

  4. Các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng: Tham khảo các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp hạ tầng để ra quyết định cấp vốn hoặc hợp tác liên danh trong các gói thầu hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm cốt lõi trong chiến lược kinh doanh của Công ty An Thịnh giai đoạn đến năm 2030 là gì? Chiến lược cốt lõi là lấy hoạt động xây lắp và thi công công trình làm bàn đạp với tỷ trọng doanh thu chiếm khoảng 85%, đồng thời từng bước nâng cao năng lực đầu tư cơ sở hạ tầng lên 25% vào năm 2030. Doanh nghiệp đặt mục tiêu duy trì tăng trưởng doanh thu trên 15% mỗi năm.

  2. Tại sao tỷ lệ hoàn thành giá trị sản lượng năm 2016-2017 của công ty chỉ đạt 77% đến 79%? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp ký các hợp đồng đơn giá cố định đúng thời điểm giá vật liệu và nhiên liệu biến động tăng mạnh. Đồng thời, nguồn vốn sản xuất 4,5 tỷ đồng còn khiêm tốn và kinh nghiệm đấu thầu của đội ngũ quản lý trẻ chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển.

  3. Ma trận QSPM đóng vai trò như thế nào trong quá trình ra quyết định chiến lược của luận văn? Ma trận QSPM đóng vai trò là công cụ lượng hóa khách quan, tổng hợp các dữ liệu đầu vào từ ma trận EFE, IFE và SWOT. Thông qua việc chấm điểm độ hấp dẫn (thang điểm từ 1 đến 4), ma trận giúp ban lãnh đạo lựa chọn chính xác chiến lược phát triển tối ưu nhất.

  4. Doanh nghiệp cần làm gì để giải quyết áp lực vốn khi tham gia các dự án quy mô từ 50 tỷ đến 200 tỷ đồng? Luận văn đề xuất công ty cần tăng vốn chủ sở hữu lên mức 15-20 tỷ đồng, tăng cường thu hồi công nợ dở dang, áp dụng phương thức góp vốn cổ phần từ người lao động và liên danh với các tập đoàn lớn để phân tán rủi ro tài chính.

  5. Bài học nào từ các tập đoàn lớn được luận văn vận dụng vào thực tiễn Công ty An Thịnh? Doanh nghiệp vận dụng bài học của Apple về việc thuê ngoài (outsourcing) các khâu phụ trợ để tập trung vào quản lý chất lượng cốt lõi, cùng bài học của Trung Nguyên về xác định sứ mệnh, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và lấy khách hàng làm trung tâm điều hành.

Kết luận

  1. Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh, khẳng định vai trò sống còn của việc hoạch định chiến lược trong ngành xây dựng hạ tầng.
  2. Phân tích thực trạng Công ty An Thịnh giai đoạn 2013-2017 chỉ ra các điểm nghẽn chính: tỷ lệ hoàn thành sản lượng đạt 77-79%, quy mô vốn 4,5 tỷ đồng còn nhỏ và cơ cấu doanh thu phụ thuộc 85% vào mảng xây lắp.
  3. Luận văn đã ứng dụng thành công hệ thống ma trận định lượng EFE, IFE, SWOT, CPM và QSPM để đề xuất định hướng phát triển bền vững cho doanh nghiệp đến năm 2030.
  4. Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi về tài chính, đấu thầu, nhân sự và đổi mới công nghệ thi công gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể theo từng giai đoạn 2018-2022 và 2023-2030.
  5. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty An Thịnh nhanh chóng phê duyệt đề án tái cơ cấu, nâng thu nhập nhân viên lên 12-15 triệu đồng/tháng và chuẩn hóa hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế để sẵn sàng vươn tầm ra thị trường xây dựng toàn quốc.