Công trình nghiên cứu hoàn thành tại trường Đại học Tôn Đức Thắng

Công trình mới tại trường đại học Tôn Đức Thắng mang lại không gian học tập hiện đại, phục vụ nhu cầu giáo dục và nghiên cứu của sinh viên.

Trường đại học

Đại học Tôn Đức Thắng

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tốt nghiệp

2015

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Cơ sở lý luận liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

1.2. Khái niệm khoản phải thu

1.2.1. Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp

1.2.2. Nợ phải thu liên quan đến các đối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp

1.3. Vai trò của khoản phải thu

1.4. Mặt tích cực của khoản phải thu

1.5. Mặt hạn chế của khoản phải thu

1.6. Kế toán khoản phải thu khách hàng

1.6.1. Nguyên tắc hạch toán

1.6.2. Chứng từ sử dụng

1.6.3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 – Nợ phải thu khách hàng

1.6.4. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

1.6.5. Các vấn đề liên quan đến khoản phải thu khách hàng

1.6.6. Chính sách tín dụng. Quản trị khoản phải thu khách hàng

1.6.7. Dự phòng nợ phải thu khó đòi

1.6.8. Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT HƯNG VIỆT

2.1. Giới thiệu về đơn vị thực tập

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Giới thiệu sơ lược về công ty

2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh

2.1.5. Ngành nghề kinh doanh

2.1.6. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.6.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.1.6.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

2.1.7. Tình hình sản xuất kinh doanh. Thuận lợi, khó khăn và xu hướng phát triển

2.1.8. Chiến lược phát triển trong thời gian tới

2.2. Giới thiệu về bộ phận thực tập

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TM & SX Hưng Việt

2.2.2. Giới thiệu bộ phận kế toán

2.2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.2.4. Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán

2.2.5. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM & SX Hưng Việt

2.2.6. Các chính sách kế toán chung

2.2.7. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

2.2.8. Hệ thống tài khoản sử dụng

2.2.9. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

2.2.10. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

2.3. Thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH TM & SX Hưng Việt

2.3.1. Các đặc điểm liên quan đến nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH TM & SX Hưng Việt

2.3.2. Các kênh phân phối chủ yếu của công ty

2.3.2.1. Quy trình bán hàng
2.3.2.2. Chính sách tín dụng
2.3.2.3. Chính sách hỗ trợ bán hàng, chiết khấu, giảm giá của công ty

2.3.3. Thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Hưng Việt

2.3.3.1. Kênh phân phối GT
2.3.3.2. Kênh phân phối COM
2.3.3.3. Kênh phân phối MT

2.3.4. Lập dự phòng các khoản nợ phải thu quá hạn

2.3.5. Báo cáo nợ phải thu khách hàng

2.3.6. Quản trị khoản phải thu khách hàng

2.3.7. Các chứng từ cần lưu trữ gồm

2.3.8. Hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ

3.1. Nhận xét chung

3.2. Nhược điểm

3.2.1. Về công tác kế toán nợ phải thu khách hàng tại đơn vị

3.2.2. Về công tác quản lý tại đơn vị

3.3. Về công tác kế toán nợ phải thu khách hàng tại đơn vị

3.4. Quản lý, theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng

3.5. Công tác thu hồi nợ

3.6. Chính sách xử lý nợ quá hạn

3.7. Công tác lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại doanh nghiệp

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về công trình nghiên cứu tại Đại học Tôn Đức Thắng

Công trình nghiên cứu tại Đại học Tôn Đức Thắng không chỉ là một bước ngoặt trong hành trình học tập mà còn là cơ hội để sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Đề tài nghiên cứu thường phản ánh những vấn đề thực tiễn mà doanh nghiệp đang đối mặt, từ đó đưa ra giải pháp khả thi. Việc hoàn thành công trình nghiên cứu không chỉ giúp sinh viên nâng cao kiến thức mà còn góp phần vào sự phát triển của khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

1.1. Ý nghĩa của công trình nghiên cứu tại Đại học Tôn Đức Thắng

Công trình nghiên cứu mang lại nhiều giá trị cho sinh viên và xã hội. Nó giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu, tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Đồng thời, các kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng vào thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cải thiện quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.2. Các bước thực hiện công trình nghiên cứu

Quá trình thực hiện công trình nghiên cứu bao gồm nhiều bước quan trọng như xác định đề tài, thu thập dữ liệu, phân tích và tổng hợp thông tin. Mỗi bước đều cần sự chú ý và đầu tư thời gian để đảm bảo chất lượng của công trình.

II. Thách thức trong việc hoàn thành công trình nghiên cứu

Hoàn thành công trình nghiên cứu tại Đại học Tôn Đức Thắng không phải là điều dễ dàng. Sinh viên thường phải đối mặt với nhiều thách thức như thiếu tài liệu, áp lực thời gian và sự phức tạp trong việc thu thập dữ liệu. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ của công trình.

2.1. Thiếu tài liệu và nguồn thông tin

Một trong những thách thức lớn nhất là việc tìm kiếm tài liệu và nguồn thông tin đáng tin cậy. Sinh viên cần phải biết cách khai thác các nguồn tài liệu từ thư viện, internet và các nghiên cứu trước đó để hỗ trợ cho công trình của mình.

2.2. Áp lực thời gian và quản lý dự án

Quản lý thời gian là một yếu tố quan trọng trong việc hoàn thành công trình nghiên cứu. Sinh viên cần lập kế hoạch cụ thể và phân bổ thời gian hợp lý cho từng giai đoạn của dự án để đảm bảo tiến độ và chất lượng.

III. Phương pháp nghiên cứu hiệu quả tại Đại học Tôn Đức Thắng

Để hoàn thành công trình nghiên cứu, việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp là rất quan trọng. Các phương pháp nghiên cứu có thể bao gồm nghiên cứu định tính, định lượng hoặc kết hợp cả hai. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn cần dựa trên mục tiêu nghiên cứu.

3.1. Nghiên cứu định tính và định lượng

Nghiên cứu định tính giúp hiểu sâu về các vấn đề, trong khi nghiên cứu định lượng cung cấp dữ liệu có thể đo lường. Việc kết hợp cả hai phương pháp sẽ mang lại cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề nghiên cứu.

3.2. Phân tích dữ liệu và tổng hợp kết quả

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích và tổng hợp kết quả là bước quan trọng để đưa ra những nhận định chính xác. Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu hiện đại sẽ giúp sinh viên có được những kết quả đáng tin cậy.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công trình nghiên cứu

Công trình nghiên cứu không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có thể được ứng dụng vào thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu có thể giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình làm việc, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho cả xã hội.

4.1. Cải thiện quy trình làm việc tại doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu có thể chỉ ra những điểm yếu trong quy trình làm việc hiện tại, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

4.2. Tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả

Nghiên cứu có thể giúp doanh nghiệp nhận diện các khoản chi phí không cần thiết và tìm cách tối ưu hóa chúng. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao lợi nhuận.

V. Kết luận và tương lai của công trình nghiên cứu tại Đại học Tôn Đức Thắng

Công trình nghiên cứu tại Đại học Tôn Đức Thắng không chỉ là một phần quan trọng trong quá trình học tập mà còn là nền tảng cho sự phát triển nghề nghiệp trong tương lai. Những kiến thức và kỹ năng thu được từ quá trình nghiên cứu sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong giáo dục

Nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Nó giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề, những kỹ năng cần thiết trong môi trường làm việc hiện đại.

5.2. Hướng đi tương lai cho sinh viên nghiên cứu

Sinh viên có thể tiếp tục phát triển các công trình nghiên cứu của mình, tham gia vào các dự án nghiên cứu lớn hơn hoặc thậm chí theo đuổi học bổng nghiên cứu tại các trường đại học quốc tế. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Cơ sở lý luận liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài 1. Khái niệm khoản phải thu − Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình hoạt động cùa doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, cũng như một số trường hợp khác khiến cho một bộ phận tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời. − Nợ phải thu liên quan đến các đối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, đồng thời nội dung của các khoản phải thu cũng có tính chất đa dạng gắn liền với sự đa dạng trong các giao dịch phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp.

Đặc biệt, khoản phải thu của các đối tượng bên ngoài xảy ra trong các giao dịch kinh doanh có thể mang những rủi ro về khả năng không thu hồi được nợ, ảnh hưởng đến nguồn lực tài chính của doanh nghiệp. Do tính chất đa dạng về nội dung và đối tượng phải thu cũng như những rủi ro thanh toán có thể xảy ra nên kế toán cần lưu ý một số yêu cầu tổng quát sau: Phải quản lý và kiểm soát chặt chẽ tình hình khoản phải thu từ khách hàng, phải có biện pháp theo dõi đúng mức và thu hồi nhanh chóng, đồng thời cần phải lập dự phòng cho những khoản phải thu có khả năng không thu hồi được. Phải cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về đối tượng khách hàng có khoản phải thu, thời hạn thanh toán, số dư khoản phải thu mới phát sinh, đã thu hồi, sắp đến hạn, quá hạn và dự kiến những khoản nợ không thu hồi. Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, thích ứng vào hoạt động của doanh nghiệp đồng thời với việc thực hiện tốt kế toán nợ phải thu sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi nợ nhanh chóng và hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra làm thiệt hại đến tài sản cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Vai trò của khoản phải thu 1. Mặt tích cực của khoản phải thu Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanh nghiệp đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như các công cụ mà doanh nghiệp hiện có, trong đó, chính sách tín dụng là một thứ vũ khí sắc bén nhằm giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu doanh số. Vì khi doanh nghiệp nới lỏng các biến số bán hàng tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng hàng bán ra còn tiết kiệm được định phí do phần sản lượng tăng thêm. Nếu tăng sản lượng thì mức thu doanh lợi tăng thêm nhưng không tác động trực tiếp đến định phí.

Mặt khác khi nới lỏng tín dụng sẽ giúp doanh nghiệp giải tỏa được lượng hàng tồn kho, đồng thời giảm các chi phí liên quan đến tồn kho. Về cơ bản tín dụng đó là sự tin tưởng của người cấp tín dụng và người hưởng tín dụng nên nó sẽ làm cho khách hàng hưởng được một khoản tín dụng với các thủ tục tương đối đơn giản. Đây là thủ tục cấp tín dụng chứ không phải thủ tục vay nợ, do đó sẽ kích thích nhu cầu mua hàng và mở rộng quy mô kinh doanh. Ngoài ra, nó còn giúp cho khách hàng gắn bó với doanh nghiệp hơn, duy trì được mối quan hệ thường xuyên với khách hàng truyền thống và tìm kiếm thêm những khách hàng mới.

Mặt hạn chế của khoản phải thu Tăng chi phí quản lí khoản phải thu: bán chịu hàng hóa quá nhiều làm phát sinh chi phí quản lý khoản phải thu do doanh nghiệp phải chú ý đến công tác theo dõi và quản lý khoản phải thu này chặt chẽ hơn đảm bảo khoản phải thu được thu hồi kịp thời, tránh nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, nợ xấu không thể thu hồi gây mất mát vốn của doanh nghiệp. Việc cho khách hàng nợ tiền tạo ra cơ hội tăng doanh số bán nhưng doanh nghiệp lại mất đi cơ hội vốn. Chi phí cơ hội của vốn là sự mất đi lợi ích từ vốn bị khách hàng chiếm dụng, phần vốn đó sẽ tạo ra cơ hội lớn hơn cho sự sinh lợi nếu doanh nghiệp có được khoản nợ của khách hàng trả trước. Kế toán khoản phải thu khách hàng: 1.

Khái niệm Phải thu khách hàng là số tiền mà khách hàng đã mua hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán tiền nợ. Khoản nợ này tại các doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên và thường hay gặp rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu. Xét theo tiêu chí thời gian nợ − Phải thu ngắn hạn: là các khoản nợ có khả năng thu hồi và thời gian đến hạn thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. − Phải thu dài hạn: là các khoản nợ có khả năng thu hồi và thời gian đến hạn thanh toán trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh.

Xét theo tiêu chí tính chất của khoản nợ − Phải thu trong hạn: là các khoản nợ có khả năng thu hồi và thời gian đến hạn thanh toán nằm trong thời hạn ngày công nợ cho phép của doanh nghiệp cấp cho từng khách hàng. − Phải thu quá hạn: là các khoản nợ mà số ngày nợ vượt quá thời hạn cho phép của doanh nghiệp cấp cho từng khách hàng. Xét theo tiêu chí khả năng thu đòi − Phải thu có khả năng thu đòi: là các khoản nợ của khách hàng mà doanh nghiệp có cơ hội đòi được, thể hiện ở thời gian cam kết của khách hàng, thời gian nợ còn nằm trong khoảng thời gian nợ cho phép, liên quan đến các công cụ nợ như: báo thanh toán (factoring), thương phiếu,… − Phải thu khó đòi: các khoản nợ mà doanh nghiệp đã tiến hành các biện pháp thu hồi nợ nhưng chưa đòi được hoặc không xác định được đối tượng nợ hiện hữu. Xét theo tính thương mại − Phải thu thương mại: các khoản nợ có thể chuyển đổi ngay thành tiền mà doanh nghiệp nhận được cam kết bằng các giấy tờ có giá: thương phiếu, bảo lãnh của ngân hàng,.

− Phải thu phi thương mại: các khoản nợ không có khả năng chuyển đổi ngay thành tiền. Nguyên tắc hạch toán 1. Nguyên tắc chung − Khoản phải thu khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.

Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (tiền mặt, séc hoặc đã thu qua ngân hàng). − Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường. − Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. − Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng mà doanh nghiệp đã giao.

5 − Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các loại nợ phải thu khách hàng theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc: Khi phát sinh các khoản nợ phải thu khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước. Khi thu hồi nợ phải thu khách hàng (bên Có tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách hàng nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó).

Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước. Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định, khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn. Thời điểm ghi nhận − Ghi tăng khoản phải thu: Khách hàng đã nhận, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp. Khách hàng đã nhận hóa đơn và chấp nhận thanh toán, đồng thời với việc ghi nhận doanh thu. − Ghi giảm khoản phải thu: Khách hàng đã thanh toán tiền và tiền đã thực sự thu vào tài khoản tiền mặt tại quỹ hoặc khi nhận giấy báo có của ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ