Chức Năng Hoạch Định Mục Tiêu Trong Quản Trị

Chuyên khảo kinh tế phân tích học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Quản Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài luận

2023

138
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

5. CHƯƠNG 5: Chức năng HOẠCH ĐỊNH

5.1. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

5.2. Khái Niệm & Tác Dụng Của Hoạch Định

5.2.1. Khái Niệm

5.2.2. Tác Dụng Của Hoạch Định

5.3. Các loại hoạch định

5.4. Cách Phân Loại Hoạch Định

5.5. KẾ HOẠCH THƯỜNG TRỰC/ ĐƠN DỤNG

5.5.1. Kế hoạch thường trực

5.5.2. Kế hoạch đơn dụng

5.6. Mục Tiêu Và Cách Thức Thiết Lập Mục Tiêu

5.6.1. Khái Niệm

5.6.2. VAI TRÒ CỦA MỤC TIÊU

5.6.3. Phân loại mục tiêu

5.6.4. Các yêu cầu của mục tiêu

5.6.5. Cách thức thiết lập mục tiêu

5.7. TIẾN TRÌNH CƠ BẢN CỦA HOẠCH ĐỊNH

5.7.1. Tiến trình cơ bản của hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp

5.7.2. Các bước tiến trình hoạch định

5.8. Xây dựng các chiến lược

5.8.1. LỰA CHỌN NHỮNG CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY

5.8.2. Triển khai kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp

5.9. Kiểm tra và đánh giá kết quả

5.10. Hoạch định tác nghiệp

5.10.1. Kế hoạch chỉ sử dụng một lần

5.10.2. Kế hoạch thường xuyên

5.11. QT bằng mục tiêu (Management by Objectives - MBO)

5.11.1. Bốn yếu tố căn bản của MBO

5.11.2. Quá trình MBO (4 bước)

5.11.3. Ưu điểm của MBO

5.11.4. Những khuyết điểm của MBO

5.12. Những công cụ hoạch định chiến lược trong những doanh nghiệp lớn

5.12.1. Ma trận SWOT

5.12.2. Ma trận BCG (Boston Consulting Group)

5.12.3. Những khuôn mẫu chu kỳ đời sống

5.12.4. Những chiến lược chung

6. CHƯƠNG 6: Khái niệm về chức năng tổ chức trong quản trị

6.1. Những vấn đề cơ bản của tổ chức

6.2. Xây dựng bộ máy tổ chức

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Hoạch Định Mục Tiêu Tầm Quan Trọng và Lợi Ích

Hoạch định mục tiêu là một trong những chức năng quan trọng nhất trong quản trị. Nó không chỉ giúp tổ chức xác định hướng đi mà còn tạo ra động lực cho nhân viên. Việc thiết lập mục tiêu rõ ràng giúp mọi người trong tổ chức hiểu được nhiệm vụ của mình và hướng tới những kết quả cụ thể. Theo Robbins (2012), hoạch định mục tiêu còn giúp tổ chức phối hợp các hoạt động một cách hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm Hoạch Định Mục Tiêu và Tác Dụng

Hoạch định mục tiêu là quá trình xác định và lựa chọn các mục tiêu mà tổ chức muốn đạt được. Tác dụng của việc này bao gồm việc tập trung nguồn lực, cải thiện sự phối hợp và tạo động lực cho nhân viên.

1.2. Tầm Quan Trọng của Mục Tiêu trong Quản Trị

Mục tiêu là nền tảng cho mọi hoạt động trong tổ chức. Chúng giúp định hướng cho các quyết định và hành động, đồng thời là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả công việc.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Hoạch Định Mục Tiêu

Mặc dù hoạch định mục tiêu mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Các nhà quản trị thường gặp khó khăn trong việc xác định mục tiêu phù hợp và khả thi. Ngoài ra, việc thay đổi môi trường kinh doanh cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng đạt được mục tiêu đã đề ra.

2.1. Những Thách Thức Khi Thiết Lập Mục Tiêu

Một trong những thách thức lớn nhất là việc xác định mục tiêu cụ thể và đo lường được. Nhiều tổ chức gặp khó khăn trong việc thiết lập các tiêu chí rõ ràng cho mục tiêu.

2.2. Ảnh Hưởng Của Môi Trường Đến Hoạch Định Mục Tiêu

Môi trường kinh doanh luôn biến động, điều này có thể làm thay đổi các yếu tố ảnh hưởng đến mục tiêu. Các nhà quản trị cần linh hoạt điều chỉnh mục tiêu để phù hợp với tình hình thực tế.

III. Phương Pháp Hoạch Định Mục Tiêu Hiệu Quả

Để đạt được mục tiêu, các tổ chức cần áp dụng những phương pháp hoạch định hiệu quả. Một trong những phương pháp phổ biến là thiết lập mục tiêu SMART, giúp đảm bảo rằng mục tiêu cụ thể, đo lường được, khả thi, liên quan và có thời hạn rõ ràng.

3.1. Phương Pháp SMART Trong Hoạch Định Mục Tiêu

Mục tiêu SMART bao gồm các tiêu chí: Cụ thể (Specific), Đo lường được (Measurable), Khả thi (Achievable), Liên quan (Relevant) và Thời hạn (Time-bound). Phương pháp này giúp tổ chức dễ dàng theo dõi và đánh giá tiến độ.

3.2. Các Kỹ Thuật Lập Kế Hoạch Khác

Ngoài phương pháp SMART, còn có nhiều kỹ thuật khác như MBO (Quản trị theo mục tiêu) và phân tích SWOT. Những kỹ thuật này giúp tổ chức xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hoạch Định Mục Tiêu

Hoạch định mục tiêu không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong các tổ chức. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công các phương pháp hoạch định để cải thiện hiệu suất làm việc và đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn.

4.1. Ví Dụ Về Ứng Dụng Hoạch Định Mục Tiêu

Nhiều công ty lớn đã áp dụng phương pháp SMART để thiết lập mục tiêu cho từng bộ phận. Điều này giúp họ theo dõi tiến độ và điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hoạch Định Mục Tiêu

Nghiên cứu cho thấy rằng các tổ chức có quy trình hoạch định mục tiêu rõ ràng thường có hiệu suất cao hơn so với những tổ chức không có quy trình này.

V. Kết Luận Tương Lai Của Hoạch Định Mục Tiêu

Hoạch định mục tiêu sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quản trị tổ chức. Với sự phát triển của công nghệ và môi trường kinh doanh, các phương pháp hoạch định cũng sẽ được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao.

5.1. Xu Hướng Tương Lai Trong Hoạch Định Mục Tiêu

Các tổ chức cần áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình hoạch định để nâng cao hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm quản lý mục tiêu sẽ giúp theo dõi và đánh giá tiến độ một cách dễ dàng hơn.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Hoạch Định Mục Tiêu Trong Kỷ Nguyên Mới

Trong kỷ nguyên số, việc hoạch định mục tiêu sẽ trở nên phức tạp hơn. Tuy nhiên, nó vẫn là yếu tố quyết định đến sự thành công của tổ chức.

10/07/2025
Quản trị học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Hiểu rõ khái niệm hoạch định 2. Tác dụng của công tác hoạch định trong quản trị 3. Các loại hoạch định trong một tổ chức 4.

Cách thức thiết lập và yêu cầu lựa chọn mục tiêu 5. Các thành phần, phương pháp và công cụ sử dụng trong hoạch định 2 1. Khái Niệm & Tác Dụng Của Hoạch Định 1.1 Khái Niệm: Hoạch định là một tiến trình trong đó nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch ra các cách thức hành động cần thiết nhằm đạt được tiêu.2 Tác Dụng Của Hoạch Định • Sự phối hợp tốt hơn: Hoạch định cung cấp nền tảng cần thiết cho sự phối hợp các hoạt động của một tổ chức. • Tập trung suy nghĩ về tương lai: Công tác hoạch định thúc đẩy suy nghĩ về tương lai khi luôn cân nhắc những nguồn lực cần thiết và các cơ hội.

• Kích thích sự tham gia của mọi người: các kế hoạch của tổ chức một cách thành công đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chức. • Giúp hệ thống kiểm tra hiệu quả hơn: Hoạch định thiết lập các mục tiêu hoặc tiêu chuẩn đây là cơ sở thuận lợi cho kiểm tra. Các loại hoạch định: a) Hoạch định chiến lược: xác định mục tiêu của tổ chức và các biện pháp cơ bản để đạt được mục tiêu trên cơ sở nguồn lực hiện có cũng như những nguồn lực có khả năng huy động. Loại HĐ này thường mang tính tổng thể, dài hạn, do các quản trị cấp cao xây dựng.

b) Hoạch định chiến thuật: là loại HĐ liên quan đến việc xác định mục tiêu và các biện pháp thực hiện của các đơn vị hoặc các bộ phận chức năng trong tổ chức, loại HĐ này gắn với cấp QT trung gian và có tính trung hạn c) Hoạch định tác nghiệp: Cụ thể hoá Kế hoạch chiến thuật, nâng cao hiệu quả các hoạt động ở các đơn vị cơ sở, mang tính chi tiết, ngắn hạn và cụ thể. 5 Hình… Các loại hoạch định Mục tiêu Kế hoạch chiến lược Kế hoạch chiến thuật Kế hoạch tác nghiệp Kế hoạch đơn dụng Kế hoạch thường trực Chương trình Chính sách Ngân Thủ tục sách Dự án Quy định 6 Cách Phân Loại Hoạch Định Theo thời Theo phạm vi gian (chiến lược, tác nghiệp) (dài hạn, ngắn hạn) Theo tính Theo mức chất độ áp dụng (định hướng, (thường trực, cụ thể) đơn dụng) (Robbins, 2012) 7 KẾ HOẠCH THƯỜNG TRỰC/ ĐƠN DỤNG A/ Kế hoạch thường trực  Chính sách: Là những đường lối chỉ đạo tổng quát để làm quyết định.  Thủ tục: Là những hướng dẫn chi tiết để thực hiện chính sách trong một hoàn cảnh cụ thể.  Quy định: Là những tuyên bố về một số việc được phép hay không được phép.

8 B/ Kế hoạch đơn dụng o Chương trình: Là một nhóm các dự án có liên quan được quản lý và phối hợp để có được những lợi ích và sự kiểm soát. o Dự án: Là một tập hợp những nhiệm vụ có liên quan được thiết lập thực hiện trong khoảng thời gian và chi phí xác định với những giới hạn về nguồn lực khác. o Ngân sách: Kế hoạch cụ thể phân bổ các nguồn tài chính cho những hoạt động cụ thể, đã định, trong một thời gian đã cho. Mục Tiêu Và Cách Thức Thiết Lập Mục Tiêu 3.

Khái Niệm Dưới góc độ quản trị, mục tiêu là: Những kết quả cụ thể mà tổ chức mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định 10 3. VAI TRÒ CỦA MỤC TIÊU  Nền tảng của quá trình hoạch định.  Giúp tập trung mọi nỗ lực  Giúp động viên và thúc đẩy mọi người hoàn thành công việc tốt hơn.  Là tiêu chuẩn để kiểm soát mức độ hoàn thành công việc 11 3.

Phân loại mục tiêu • Theo cấp độ: • Theo nội dung: • Theo bản chất: 12 3. Các yêu cầu của mục tiêu • S – Specific/ cụ thể • M – Measurable/ đo lường được • A – Achievable/ tính khả thi • R – Relevant/ liên quan • T – Timel bound/ giới hạn thời gian 13 3. Cách thức thiết lập mục tiêu 14 4. TIẾN TRÌNH CƠ BẢN CỦA HOẠCH ĐỊNH 4.

Tiến trình cơ bản của hoạch định chiến lược. Hoạch định tác nghiệp. Tiến trình cơ bản của hoạch định chiến lươc. Xác định sứ mệnh và các mục tiêu của tổ chức Bước 2.

Phân tích các đe doạ Bước 3. đánh giá các điểm mạnh và cơ hôi thị trường và điểm yếu của tổ chức Bước 4. Xây dựng các kế hoạch chiến lược Bước 5a. Triển khai kế hoạch chiến lược Bước 5b.

Triển khai các kế hoạch tác nghiệp Bước 6. Kiểm tra và đánh giá kết quả 16 Bước 1. Xác định sứ mệnh và các mục tiêu của tổ chức: −Chúng ta là ai? −Chúng ta muốn trở thành một tổ chức như thế nào? −Các mục tiêu định hướng của chúng ta là gì? Bước 2. Phân tích những đe doạ và cơ hội của môi trường: (Opprturities threat) Mục đích: là để nhận ra những cơ hội và đe doạ của môi trường đối với tổ chức.

đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức (Strengths and Weaknesses) Giúp cho nhà quản trị hiểu rõ những khả năng chủ yếu của tổ chức. Có ba tiêu chuẩn để nhận diện khả năng chủ yếu của doanh nghiệp là: Khả năng có thể tạo ra thêm tiềm năng để mở rộng thị trường; Khả năng có thể đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích hơn từ các loại hàng hoá hay dịch vụ mà họ đã mua từ công ty. Khả năng có thể tạo ra những sản phẩm mà các đối thủ cạnh tranh không thể sao chép được. Mọi người đều có khuynh hướng đánh giá những điểm mạnh cao hơn những điểm yếu, những điểm yếu nếu không được nhận biết đầy đủ sẽ trở thành nguyên nhân của thất bại.

18 Khái niệm: Điểm mạnh? Điểm yếu? 19 Bước 4. Xây dựng các chiến lược để lựa chọn (Chiến lược cấp công ty - corporate strategy) Tập trung trả lời các câu hỏi sau: • Phân bổ nguồn tài nguyên như thế nào? • Lĩnh vực nào nên phát triển? • Lĩnh vực nào nên duy trì? • Lĩnh vực nào nên tham gia? • Linh vực nào nên loại bỏ. LỰA CHỌN NHỮNG CL CẤP CÔNG TY •Các loại chiến lược thường gặp: CL Ổn định CL Phát triển CL Cắt giảm CL Phối hợp 21 Bước 4 (tt). LỰA CHỌN NHỮNG CL CẤP CÔNG TY (7loại) (Tham khảo) 1.

Những chiến lược tăng trưởng tập trung  Thâm nhập thị trường.  Phát triển thị trường.  Phát triển sản phẩm. Các chiến lược phát triển hội nhập:  Kết hợp dọc thuận chiều (forward)  Kết hợp dọc ngược chiều (backward)  Kết hợp ngang 3.

Các CL tăng trưởng bằng đa dạng hoá  Đa dạng hoá đồng tâm.  Đa dạng hoá theo chiều ngang.  Đa dạng hoá kết khối. Các chiến lược suy giảm.

 Thu hẹp hoạt động:  Cắt bỏ bớt hợp đồng:  Thanh lý: 5. Chiến lược hỗn hợp Cùng lúc kết hợp nhiều chiến lược. Các chiến lược hướng ngoại CL mua lai, CL sát nhập, CL liên doanh. Các CL áp dụng khi KQ hoạt động của Cty đạt dưới tiềm năng Điều chỉnh tác nghiệp.

Điêù chỉnh về CL. Triển khai kế hoạch chiến lược • Sau khi chọn được các chiến lược thích hợp, tiếp đến sẽ triển khai các chiến lược đó. Bằng cách XD và triển khai nhưng KH chiến thuật (trong đó chỉ rõ: Những hoạt động sẽ tiến hành để đạt được các mục tiêu đã đề: loại công nghệ; biện pháp marketing; nguồn tài chính; nhân lực; các loại thiết bị; cơ cấu tổ chức; kỹ năng quản trị sẽ được áp dụng. Triển khai các kế hoạch tác nghiệp • Mục đích của kế hoạch tác nghiệp là để thực hiện các chiến thuật, các nhà quản trị cấp trung gian, cấp cơ sở và nhân viên tác nghiệp thường triển khai kế hoạch tác nghiệp của họ dựa trên các chiến lược của tổ chức 24 Bước 6a.

Kiểm tra và đánh giá kết quả • Các hoạt động kiểm tra phải được tiến hành đồng thời với quá trình hoạch định chiến lược, chiến thuật và hoạch định tác nghiệp. Nếu kế hoạch không đem lại kết quả mong muốn, thì phải xem xét lại qúa trình hoạch định. Nếu phát hiện ra những khiếm khuyết thì có thể lập lại tiến trình hoạch định với những điều chỉnh cần thiết. Lập lại tiến trình hoạch định • Điều kiện môi trường hoạt động của doanh nghiệp thường luôn biến động, có nhiều yếu tố thay đổi từ từ và có nhiều yếu tố thay đổi bất ngờ không dự kiến trước được, do vậy các nhà quản trị luôn phải sãn sàng đối phó với các thay đổi và điều chỉnh lại các chiến lược bằng sự lặp lại quá trình hoạch định.

• Do đó, cần phải coi hoạch định là một quá trình liên tục và luôn là phương tiện chứ không phải là mục đích. Hoạch định tác nghiệp. Có thể hiểu HĐTN là quá trình xác định: a. Kế hoạch cho những hoạt động chỉ sử dụng một lần (chương trình, dự án, ngân sách) b.

Kế hoạch thường xuyên (chính sách, thủ tục, quy định). Kế hoạch chỉ sử dụng một lần • Chương trình: • Xác định những bước chính để đạt mục tiêu. • Ai, bộ phận nào chịu trách cho mỗi bước. • Thứ tự và thời gian dành cho mỗi bước.

• Dự án: Là một phần của chương trình, được giới hạn nghiêm ngặt về các nguồn lực và thời gian. * Ngân sách: Là một kế hoạch cụ thể phân bổ các nguồn tài chính cho những hoạt động cụ thể, đã định, trong một thời gian đã cho. Ngân sách là thành tố quan trọng của chương trình và dự án, là công cụ kiểm soát hiệu quả hoạt động của tổ chức. Kế hoạch thường xuyên • KHTX thường được sử dụng cho các hoạt động lặp lại, giúp nhà QT nhanh chóng tìm ra một quyết định phù hợp.

• Chính sách: Là những đường lối chỉ đạo tổng quát để làm quyết định. • Chính sách được các nhà quản trị cấp cao cẩn trọng thiết lập. • Chính sách đôi khi được ngầm hiểu khi sự việc lặp đi lặp lại mà nhà QT không phản đối. • Chính sách cũng có thể trở thành đối sách, khi bị áp lực từ bên ngoài.

• Thủ tục: Là những hướng dẫn chi tiết để thực hiện chính sách trong một hoàn cảnh cụ thể. • Quy định: Là những tuyên bố về một số việc được phép hay không được phép. QT bằng mục tiêu (Management by Objectives MBO; được XD giữa thập niên 50 bởi Peter F.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ