Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, đãi ngộ nhân sự đóng vai trò duy trì, củng cố và phát triển nguồn nhân lực, đồng thời tạo động lực thúc đẩy người lao động gia tăng năng suất và gắn bó lâu dài với tổ chức. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp quy mô lớn tại địa bàn nước ngoài, chính sách đãi ngộ nhân sự càng giữ vị trí then chốt do tính chất phân tán của nông trường, điều kiện làm việc đặc thù và yêu cầu phối hợp giữa lực lượng lao động đa quốc gia.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Phokhasili Khansavanh (lớp K19QT, ngành Quản trị kinh doanh, Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, do ThS. Đào Thị Ly Sa hướng dẫn vào tháng 06/2023) tập trung nghiên cứu thực trạng đãi ngộ tại Công ty Phát triển Nông nghiệp Hoàng Anh Attapeu (Thaco Agri tại Lào). Đây là đơn vị quản lý diện tích sản xuất 27.000 ha tại hai tỉnh Attapeu và Sekong (Lào), chuyên canh chuối, cây ăn trái, cao su và chăn nuôi bò với quy mô sử dụng hàng nghìn lao động. Việc hoàn thiện chính sách đãi ngộ trong bối cảnh kết quả sản xuất kinh doanh gặp nhiều biến động kinh tế và ảnh hưởng từ dịch bệnh giai đoạn 2020–2022 là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Đề tài xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp, bao gồm các hình thức đãi ngộ tài chính và phi tài chính.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Phát triển Nông nghiệp Hoàng Anh Attapeu (Thaco Agri tại Lào) giai đoạn 2020–2022.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự tại đơn vị trong giai đoạn định hướng đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đãi ngộ nhân sự (đãi ngộ tài chính và phi tài chính) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Phát triển Nông nghiệp Hoàng Anh Attapeu (Thaco Agri tại Lào).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng giai đoạn 2020–2022, kết hợp một số dữ liệu cập nhật đầu năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết về đãi ngộ nhân sự

Tác giả tiếp cận lý thuyết quản trị nhân sự (dẫn chiếu các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Thân, 2004 và Lê Hồng Hạnh, 2022), xác định đãi ngộ nhân sự là quá trình bù đắp cho người lao động về cả vật chất lẫn tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu kinh tế và xã hội, qua đó duy trì và phát triển lực lượng lao động.

Cơ cấu đãi ngộ nhân sự được phân chia thành hai nhóm chính:

  • Đãi ngộ tài chính:
    • Đãi ngộ tài chính trực tiếp: Tiền lương (lương thời gian giản đơn, lương thời gian có thưởng, lương sản phẩm cá nhân/tập thể/gián tiếp), tiền thưởng (thưởng kết quả kinh doanh, thưởng doanh thu, thưởng sáng kiến, thưởng thi đua), và cổ phần.
    • Đãi ngộ tài chính gián tiếp: Phụ cấp (trách nhiệm, khu vực, thu hút, lưu động, đắt đỏ, làm đêm, làm thêm giờ), trợ cấp (bắt buộc theo luật: BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn; tự nguyện: giáo dục, đi lại, ăn trưa, nhà ở), và phúc lợi (hưu trí, nghỉ phép có lương, tiền thưởng ngày lễ Tết, dịch vụ nội bộ).
  • Đãi ngộ phi tài chính:
    • Đãi ngộ thông qua công việc: Bố trí công việc phù hợp năng lực, mở rộng trách nhiệm, tạo cơ hội thăng tiến, áp dụng quy chế khen thưởng - kỷ luật rõ ràng.
    • Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc: Tạo dựng quan hệ đồng nghiệp - lãnh đạo hòa thuận, đảm bảo điều kiện an toàn vệ sinh lao động, xây dựng tiện ích đời sống và các hoạt động văn hóa - thể thao.

Các yếu tố tác động đến công tác đãi ngộ bao gồm bốn nhóm: môi trường công ty (chính sách, văn hóa, hiệu quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức), bản thân nhân viên (trình độ, thâm niên, lòng trung thành, tiềm năng), môi trường lao động (thị trường cung - cầu, chi phí sinh hoạt, công đoàn, luật pháp), và bản thân công việc (điều kiện làm việc, tính chất công việc, yêu cầu kỹ năng).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng chấm công, quy chế nội bộ của Công ty Thaco Agri Lào giai đoạn 2020–2022 và tài liệu từ các ấn phẩm chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế thái độ, điều kiện làm việc của người lao động tại các phòng ban hành chính và nông trường sản xuất.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê so sánh (đánh giá biến động qua các năm 2020, 2021, 2022) và phương pháp phân tích tổng hợp để làm rõ thực trạng chế độ đãi ngộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất, vai trò và các hình thức đãi ngộ nhân sự đối với ba chủ thể: doanh nghiệp, người lao động và xã hội.

Về đãi ngộ tài chính, tác giả hệ thống hóa các công thức xác định tiền lương:

  • Lương thời gian giản đơn: $L_{tt} = L_{cb} \times T$
  • Lương thời gian có thưởng: $L_{tt} = L_{cb} \times T + T_t$
  • Lương theo sản phẩm cá nhân: $L_1 = ĐG \times Q_1$ (với đơn giá $ĐG = L_o / Q$ hoặc $ĐG = L_o \times T$)
  • Lương theo sản phẩm tập thể: $L_1 = ĐG \times Q_1$
  • Lương theo sản phẩm gián tiếp: $L_1 = ĐG \times Q_1$ (với $ĐG = \frac{L}{M \times Q}$)

Chương này cũng phân loại các khoản phụ cấp luật định (khu vực, độc hại, thu hút, làm đêm được trả thêm ít nhất 30%, làm thêm giờ ngày thường 150%, ngày nghỉ 200%, ngày lễ 300%), các chế độ bảo hiểm bắt buộc và các tiêu chuẩn khen thưởng, kỷ luật lao động trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH Thaco Agri Lào

1. Tổng quan về tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh

Thaco Agri thành lập năm 2019 trực thuộc Tập đoàn Thaco. Tại Lào, doanh nghiệp đầu tư tại Attapeu và Sekong trên diện tích 27.000 ha với các sản phẩm chính: chuối tươi (xuất khẩu đi Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc...), cao su và chăn nuôi bò (6.800 ha, quy mô 70.000 con). Cơ cấu tổ chức được thiết lập theo mô hình kết hợp trực tuyến - chức năng (hỗn hợp chức năng và sản phẩm) gồm Ban Giám đốc, các phòng nghiệp vụ quản trị, nghiệp vụ kỹ thuật, chuyên ngành và các xí nghiệp sản xuất.

Về quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020–2022:

  • Tổng tài sản năm 2020 đạt 12.303 tỷ đồng, năm 2021 tăng nhẹ 1% và năm 2022 tăng 18%. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản ngắn hạn (tài sản ngắn hạn chiếm lần lượt 40,63%, 43,81% và 48,18% qua 3 năm).
  • Tỷ lệ Nợ / Vốn chủ sở hữu tăng mạnh: từ 47,84% (năm 2020) lên 53,29% (năm 2021) và 92,28% (năm 2022).
Chỉ tiêu tài chính (Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần 2.375 1.199 742 -50% -38%
Giá vốn hàng bán 2.228 1.653 1.713 -26% +4%
Lợi nhuận gộp 147 -454 -971 -409% +114%
Lợi nhuận sau thuế 21 -1.457 (chưa hoàn thành ghi nhận) -7.038% -

Kết quả kinh doanh suy giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, khó khăn trong xuất khẩu và chi phí vận chuyển tăng cao.

2. Đặc điểm nguồn nhân lực

Quy mô nhân sự tăng qua các năm nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng nông trường:

  • Số lượng: Năm 2020 có 956 người, năm 2021 tăng lên 1.216 người (tăng 27,19%), năm 2022 đạt 1.812 người (tăng 49% so với 2021).
  • Giới tính (năm 2022): Nam giới chiếm 74,1% do đặc thù lao động nông nghiệp nặng nhọc và vận hành cơ giới; nữ giới chiếm 25,9% chủ yếu làm công tác văn phòng, hậu cần, tạp vụ.
  • Độ tuổi (năm 2022): Lao động có xu hướng trẻ hóa; nhóm dưới 25 tuổi chiếm 31,7%, nhóm 25–30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất, nhóm 31–45 tuổi chiếm 27,2%, nhóm trên 45 tuổi chiếm 8,4%.
  • Trình độ chuyên môn (năm 2020): Đại học và trên đại học chiếm 19,41% (197 người); Cao đẳng và trung cấp chiếm 28,18% (286 người); Đào tạo nghề chiếm 9,16% (93 người); Lao động phổ thông chiếm 43,25% (439 người) trên tổng số 1.015 người.
  • Quốc tịch (đầu năm 2023): Lao động người Lào chiếm 61% (619 người), lao động người Việt Nam chiếm 39% (396 người) trên tổng quy mô khảo sát 1.015 người.

3. Thực trạng đãi ngộ tài chính tại doanh nghiệp

  • Chính sách tiền lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.
    • Lương ngày công: $L_N = \frac{L_{tt} \times HS}{26}$ (với $L_{tt}$ là tiền lương tối thiểu).
    • Lương chính hàng tháng: $L_C = L_N \times NC_{tt}$ ($NC_{tt}$ là ngày công thực tế).
    • Lương cơ bản: $L_{cb} = L_C + PC$ ($PC$ là phụ cấp).
    • Lương thực lĩnh: $L_{TL} = L_{cb} - BHXH - BHYT$.
    • Ví dụ thực tế tại phòng Hành chính quản trị: Nhân viên Nguyễn Văn Ánh (tháng 03/2023) có hệ số lương 7,30; phụ cấp trách nhiệm 0,1; tiền ăn ca 300.000 đồng; tiền thưởng 700.000 đồng; số ngày công 26 ngày; lương thực lĩnh nhận được là 9.600.000 đồng.
  • Chính sách tiền thưởng:
    • Thưởng tháng lương thứ 13 vào cuối năm.
    • Thưởng thi đua: Năm 2020 có 212 cá nhân nhận thưởng, năm 2021 giảm còn 152 người, năm 2022 giảm xuống 117 người.
    • Thưởng sáng kiến: Tỷ lệ còn thấp, năm 2020 có 10 người, năm 2021 có 14 người, năm 2022 có 8 người nhận thưởng.
  • Chính sách phụ cấp:
    • Phụ cấp trách nhiệm: Mức 0,5 (600.000 đồng) cho Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng; Mức 0,3 (360.000 đồng) cho Trưởng phòng; Mức 0,2 (240.000 đồng) cho Phó phòng; Mức 0,1 cho Tổ trưởng sản xuất.
    • Phụ cấp thâm niên: Áp dụng cho người lao động đủ 15 năm (nữ) hoặc 20 năm (nam) mức 10%, mỗi năm tăng thêm 1%, tối đa không quá 15%.
  • Chế độ trợ cấp và bảo hiểm:
    • Bảo hiểm xã hội: Trích nộp 22% tổng quỹ lương (doanh nghiệp đóng 16%, người lao động đóng 6%). Chi trả chế độ ốm đau (năm 2020 giải quyết cho 76 đối tượng nghỉ ốm với số tiền 77.000.000 đồng; 57 đối tượng nghỉ con ốm với 35.000.000 đồng).
    • Chế độ thai sản: Năm 2020 chi trả 168.000.000 đồng cho 12 lao động; năm 2021 chi trả 130.000.000 đồng cho 9 lao động; năm 2022 chi trả 111.000.000 đồng cho 7 lao động.
    • Bảo hiểm y tế: Đóng 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động trích 1,5%).
    • Kinh phí công đoàn: Trích nộp 2% (doanh nghiệp chi trả 1%, người lao động nộp 1%).
  • Chính sách phúc lợi:
    • Tiền/quà lễ Tết: Tết Dương lịch (nghỉ 1 ngày + quà), Tết Âm lịch (nghỉ 5 ngày + 500.000 đồng), Tết Bounpimay Lào (nghỉ 3 ngày + 500.000 đồng), Quốc tế Lao động 1/5 (nghỉ 1 ngày + 100.000 đồng), Quốc khánh Lào 2/12 nghỉ 1 ngày đối với CBNV Lào.
    • Nghỉ phép năm: 12 ngày (điều kiện bình thường), 18 ngày (công việc nặng nhọc độc hại); thâm niên 5 năm được cộng thêm 1 ngày. Lương nghỉ phép tính theo công thức: $L_{NN} = 100.000 \times HS \times SNN$.

4. Thực trạng đãi ngộ phi tài chính

  • Môi trường làm việc và cơ sở tiện ích: Doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng nhà ở, khu sinh hoạt; ngày 28/04/2023 khai trương Cửa hàng tiện ích số 01 KM31 tại Khu liên hợp Saysettha bán hàng hóa giá hòa vốn phục vụ đời sống sinh hoạt cho CBNV và công nhân địa phương.
  • Đào tạo và phát triển: Phối hợp với Trường Cao đẳng THACO thành lập Trung tâm phát triển tay nghề cho CBNV (được Bộ Lao động và Phúc lợi Xã hội Lào cấp phép ngày 17/02/2023), triển khai các lớp văn hóa hội nhập và đào tạo tiếng Lào từ tháng 04/2023.
  • Quan hệ nội bộ: Ban lãnh đạo duy trì trao đổi, lắng nghe khúc mắc gia đình và cá nhân, giải quyết mâu thuẫn chuyên môn thông qua đối thoại trực tiếp.

5. Đánh giá chung

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm bắt buộc, đảm bảo lương cơ bản hàng tháng, duy trì các khoản thưởng lễ Tết của cả hai quốc gia Việt Nam và Lào, bước đầu đầu tư tiện ích dân sinh tại nông trường.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hình thức trả lương theo thời gian thuần túy chưa gắn chặt với năng suất lao động thực tế và mức độ hoàn thành công việc của từng cá nhân.
    • Số lượng sáng kiến cải tiến kỹ thuật còn ít do mức thưởng chưa đủ sức khuyến khích người lao động.
    • Kết quả kinh doanh bị lỗ trong năm 2021–2022 khiến nguồn quỹ khen thưởng bị thu hẹp.
    • Vị trí địa lý vùng sâu và sự khác biệt văn hóa - ngôn ngữ gây khó khăn trong việc thu hút nhân sự chuyên môn cao từ Việt Nam sang Lào.

Chương 3: Những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Thaco Agri Lào

1. Định hướng và mục tiêu phát triển đến năm 2025

  • Doanh nghiệp duy trì chiến lược phát triển nông nghiệp hữu cơ quy mô lớn, ứng dụng cơ giới hóa và chuyển đổi số.
  • Đặt mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ, gia tăng tỷ lệ lao động địa phương có tay nghề và củng cố bộ máy quản trị.

2. Các giải pháp cụ thể

  • Hoàn thiện chính sách lương, thưởng, phụ cấp:
    • Kết hợp trả lương theo thời gian với đánh giá kết quả thực hiện công việc (KPIs) để phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ, tránh tình trạng cào bằng.
    • Nâng cao định mức tiền thưởng cho các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp và bảo dưỡng cơ giới.
    • Rà soát, điều chỉnh các khoản phụ cấp lưu động và phụ cấp thu hút đối với nhân sự làm việc tại các vùng dự án đặc thù.
  • Tăng cường các biện pháp đãi ngộ phi tài chính:
    • Mở rộng các chương trình đào tạo chuyên môn và đào tạo song ngữ (tiếng Lào cho nhân sự Việt Nam, tiếng Việt cho nhân sự Lào) tại Trung tâm phát triển tay nghề.
    • Đẩy mạnh công tác an toàn vệ sinh lao động tại nông trường và xí nghiệp chế biến; hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và hệ thống cửa hàng tiện ích nội bộ.
    • Xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng cho người lao động bản địa, tạo động lực gắn bó lâu dài.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp mang lại các kết quả thực tiễn:

  • Tổng hợp hệ thống dữ liệu nhân sự và tài chính của Công ty Thaco Agri Lào trong 3 năm liên tiếp (2020–2022), phản ánh quá trình tăng trưởng quy mô lao động từ 956 người lên 1.812 người trong điều kiện doanh thu suy giảm.
  • Làm rõ cơ cấu lao động đặc thù tại doanh nghiệp nông nghiệp đầu tư ra nước ngoài: tỷ lệ lao động bản địa chiếm đa số (61%), tỷ trọng lao động phổ thông cao (trên 43%), lực lượng lao động nam chiếm ưu thế (74,1%).
  • Phân tích chi tiết quy trình chi trả đãi ngộ tài chính (lương, thưởng, phụ cấp trách nhiệm, BHXH, BHYT) kèm theo số liệu và công thức tính toán thực tế tại phòng ban chuyên môn.
  • Đề xuất các giải pháp gắn liền với định hướng phát triển đến năm 2025 của Thaco Agri tại Lào, chú trọng kết hợp giữa kích thích vật chất và nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh mới được tác giả thu thập trọn vẹn đến năm 2022; chưa triển khai phương pháp điều tra bảng hỏi định lượng trên diện rộng đối với toàn bộ lực lượng công nhân tại các nông trường phân tán.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của người lao động đối với từng chính sách đãi ngộ cụ thể; phân tích sâu hơn sự thích ứng văn hóa và các yếu tố giữ chân lao động kỹ thuật cao tại các dự án nông nghiệp xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế quốc tế khi thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về tiền lương và đãi ngộ nhân sự.
  • Các nhà quản trị tại doanh nghiệp Việt Nam có dự án đầu tư nông nghiệp tại Lào và Campuchia trong việc xây dựng thang bảng lương, chính sách phúc lợi song phương và quản trị nhân lực đa quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự theo quốc tịch và trình độ tại Thaco Agri Lào có đặc điểm gì?
Đầu năm 2023, trong tổng số 1.015 nhân sự được thống kê, lao động người Lào chiếm 61% (619 người) và lao động người Việt Nam chiếm 39% (396 người). Về trình độ (số liệu năm 2020), lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 43,25% (439 người), cao đẳng và trung cấp chiếm 28,18% (286 người), đại học và trên đại học chiếm 19,41% (197 người), còn lại là đào tạo nghề chiếm 9,16% (93 người).

2. Công ty Thaco Agri Lào áp dụng các mức phụ cấp trách nhiệm như thế nào?
Phụ cấp trách nhiệm được chia làm 4 mức hệ số tính theo mức lương tối thiểu (1.200.000 đồng):

  • Hệ số 0,5 (600.000 đồng): Áp dụng cho Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.
  • Hệ số 0,3 (360.000 đồng): Áp dụng cho Trưởng phòng Công ty và xí nghiệp.
  • Hệ số 0,2 (240.000 đồng): Áp dụng cho Phó phòng Công ty và xí nghiệp.
  • Hệ số 0,1: Áp dụng cho Tổ trưởng các tổ sản xuất.

3. Tỷ lệ trích nộp các quỹ bảo hiểm và công đoàn tại công ty được phân chia ra sao?

  • Bảo hiểm xã hội: Trích nộp 22% tổng quỹ lương (doanh nghiệp đóng 16%, người lao động đóng 6%).
  • Bảo hiểm y tế: Trích nộp 4,5% lương cơ bản (doanh nghiệp trợ cấp 3%, người lao động nộp 1,5%).
  • Kinh phí công đoàn: Trích lập 2% tổng tiền lương thực tế (doanh nghiệp chi trả 1%, người lao động nộp 1%).

4. Những hoạt động đãi ngộ phi tài chính tiêu biểu nào được công ty triển khai trong năm 2023?
Vào ngày 17/02/2023, doanh nghiệp được Bộ Lao động và Phúc lợi Xã hội Lào cấp phép thành lập Trung tâm phát triển tay nghề cho CBNV để đào tạo chuyên môn và tiếng Lào. Đến ngày 28/04/2023, công ty khai trương Cửa hàng tiện ích số 01 KM31 tại Khu liên hợp Saysettha bán hàng hóa giá hòa vốn phục vụ đời sống cho công nhân và người lao động địa phương.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của công ty biến động như thế nào?
Doanh thu thuần giảm liên tục từ 2.375 tỷ đồng (năm 2020) xuống 1.199 tỷ đồng (năm 2021) và còn 742 tỷ đồng (năm 2022). Lợi nhuận gộp chuyển từ dương 147 tỷ đồng (năm 2020) sang âm 454 tỷ đồng (năm 2021) và âm 971 tỷ đồng (năm 2022). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 âm 1.457 tỷ đồng. Tỷ lệ Nợ / Vốn chủ sở hữu tăng từ 47,84% năm 2020 lên 92,28% năm 2022.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phokhasili Khansavanh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Phát triển Nông nghiệp Hoàng Anh Attapeu (Thaco Agri tại Lào) giai đoạn 2020–2022. Công trình làm rõ các ưu điểm trong việc duy trì chính sách bảo hiểm, phụ cấp và phúc lợi song song với các mặt hạn chế về hình thức trả lương thời gian và quỹ thưởng sáng kiến trong điều kiện sản xuất kinh doanh gặp khó khăn. Các nhóm giải pháp hoàn thiện chế độ lương theo hiệu quả và mở rộng phúc lợi phi tài chính được đề xuất là cơ sở thực tế giúp doanh nghiệp ổn định nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển đến năm 2025.