Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoạch định CSDL dịch vụ Chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ thương mại Hoàng Hải" được thực hiện bởi sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của T.S Nguyễn Thị Thu Thủy. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển và cạnh tranh thương mại gia tăng, dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH) trở thành yếu tố then chốt chi phối quyết định mua sắm của người tiêu dùng, bên cạnh giá cả và chất lượng hàng hóa. Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoàng Hải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các sản phẩm âm thanh cao cấp (Audio High-end, Audio-Video) của các thương hiệu quốc tế như ACCUPHASE, B&W, DENON. Mặc dù doanh nghiệp đã sớm nhận thức tầm quan trọng của việc duy trì mối quan hệ với khách hàng, hoạt động quản trị dữ liệu phục vụ CSKH tại đơn vị vẫn chưa được đầu tư bài bản, thiếu cơ sở hạ tầng chuyên biệt và nhân lực phụ trách, khiến việc quản lý dữ liệu còn mang tính thủ công, thiếu định hướng dài hạn. Do đó, việc hoạch định lại cơ sở dữ liệu (CSDL) chăm sóc khách hàng là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý thông tin và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định CSDL dịch vụ chăm sóc khách hàng, bao gồm các khái niệm, đặc điểm, nội dung và quy trình hoạch định CSDL dịch vụ chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý CSDL về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ thương mại Hoàng Hải giai đoạn khảo sát.
  3. Dựa trên cơ sở lý luận và các đánh giá thực trạng, xây dựng kế hoạch và phương án hoạch định cơ sở dữ liệu dịch vụ chăm sóc khách hàng mới cho công ty, đồng thời đưa ra các đề xuất và kiến nghị triển khai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH Dịch vụ thương mại Hoàng Hải.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động quản trị cơ sở dữ liệu dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công ty, trọng tâm là nhóm đối tượng khách hàng cá nhân sử dụng sản phẩm nghe nhìn.
  • Phạm vi thời gian: Các thông tin và dữ liệu phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016; các dữ liệu tài chính - kinh doanh của doanh nghiệp được tổng hợp trong giai đoạn 2013 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về quản trị thông tin và cơ sở dữ liệu trong kinh doanh:

  • Khái niệm nền tảng: Khách hàng (tập hợp các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng sản phẩm và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu); Chăm sóc khách hàng (toàn bộ các hoạt động cần thiết nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng); Dịch vụ chăm sóc khách hàng điện tử (việc ứng dụng Internet và các phương tiện truyền thông vào chăm sóc khách hàng).
  • Nguyên lý chăm sóc khách hàng: Phục vụ theo cách thức khách hàng mong muốn và cải tiến thường xuyên; nỗ lực vượt qua sự mong đợi; coi trọng và tìm cách thu hút lại khách hàng đã rời bỏ; kiên nhẫn lắng nghe; giải quyết vấn đề dựa trên sự thấu hiểu tình cảm thay vì áp đặt lý lẽ; chỉ cam kết những điều doanh nghiệp chắc chắn thực hiện được.
  • Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị: CSDL được định nghĩa là hệ thống dữ liệu có cấu trúc lưu trữ trên thiết bị thứ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác đồng thời của nhiều người dùng và ứng dụng. Tác giả tham khảo giáo trình Nguyên lý các hệ cơ sở dữ liệu: Lý thuyết và thực hành (Hồ Thuần, Hồ Cẩm Hà, NXB Thống kê, 2008) để làm rõ vai trò của hệ quản trị CSDL (DBMS) trong việc giảm dư thừa dữ liệu, bảo đảm tính nhất quán, độc lập dữ liệu, kiểm soát truy cập và sao lưu phục hồi.
  • Quy trình hoạch định CSDL: Gồm 6 bước kế tiếp: (1) Lên kế hoạch, (2) Nghiên cứu tính khả thi, (3) Xác định yêu cầu CSDL, (4) Thiết kế ở mức logic, (5) Thiết kế ở mức vật lý, (6) Đánh giá và bảo trì CSDL.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra khách hàng và phiếu điều tra cán bộ, nhân viên công ty, sau đó xử lý số liệu để lượng hóa các nhu cầu quản lý.
  • Phương pháp định tính: Sử dụng các thao tác phân tích, tổng hợp tài liệu, đánh giá hiện trạng nghiệp vụ và suy luận logic để xây dựng mô hình dữ liệu mới.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Phòng Kế toán và Hành chính Công ty Hoàng Hải giai đoạn 2013 – 2015; kế thừa phương pháp phân tích hệ thống từ luận văn của Ngô Quang Đạo (Đại học Kinh tế Quốc dân) và kỹ thuật thiết kế truy vấn CSDL từ khóa luận của Nguyễn Hoàng Đức (Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạch định cơ sở dữ liệu dịch vụ chăm sóc khách hàng

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ chăm sóc khách hàng và quy trình hoạch định hệ thống dữ liệu. Về mặt vận hành, tác giả mô hình hóa quy trình tác nghiệp dịch vụ chăm sóc khách hàng qua 5 bước:

  • Bước 1 (Tiếp nhận ý kiến khách hàng): Nhân viên CSKH tiếp nhận các phản ánh chủ động của khách hàng thông qua điện thoại, thư điện tử (email).
  • Bước 2 (Xử lý): Nhân viên căn cứ vào "Nguồn dữ liệu thông tin" (các quy định, quy trình, tài liệu hướng dẫn giải đáp thắc mắc do công ty ban hành) để phản hồi ngay hoặc hẹn thời gian trả lời sau khi phối hợp cùng các bộ phận chuyên môn.
  • Bước 3 (Lưu thông tin và ý kiến phản ánh): Ghi chép và lưu trữ toàn bộ nội dung tương tác vào sổ theo dõi CSKH.
  • Bước 4 (Chăm sóc khách hàng): Triển khai các hoạt động gọi điện thăm hỏi, gửi tin nhắn SMS chúc mừng sinh nhật tự động, trích lọc danh sách khách hàng theo tiêu chí phân loại.
  • Bước 5 (Báo cáo, thống kê): Kết xuất các biểu mẫu thống kê định kỳ về khách hàng và hiệu suất nhân viên.

Về mặt công nghệ thông tin, chương này phân tích các ưu điểm kỹ thuật của CSDL (giảm thiểu trùng lặp, cách ly giữa chương trình và dữ liệu, trừu tượng hóa dữ liệu qua metadata, cung cấp đa khung nhìn - multi-view, hỗ trợ đa người dùng - multi-user). Đồng thời, tác giả chỉ rõ 4 thách thức kỹ thuật cần xử lý khi vận hành CSDL tập trung: giải quyết tranh chấp dữ liệu khi truy cập đồng thời, phân quyền bảo mật, xác lập chủ quyền dữ liệu và thiết lập cơ chế sao lưu, phục hồi khi có sự cố phần cứng hoặc nguồn điện (như giải pháp RAID).

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý cơ sở dữ liệu dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH Dịch vụ thương mại Hoàng Hải

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và hiện trạng quản trị dữ liệu. Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoàng Hải (HO Co., LTD) thành lập từ tháng 6/1989, tiền thân là cửa hàng bán lẻ máy nghe nhạc tại 65 Hàng Đào; đến tháng 7/1992 chuyển về 23D Hai Bà Trưng và tháng 7/1995 mở thêm điểm kinh doanh tại số 22 (nay duy trì 2 mặt bằng 23D và 22B Hai Bà Trưng với tổng diện tích trên 400 m2). Doanh nghiệp có vốn điều lệ 5 tỷ đồng, do ông Bùi Hoàng Hải làm Giám đốc, vận hành website thương mại Audiohoanghai.vn.

Cơ cấu nhân sự của công ty tại thời điểm khảo sát gồm 43 cán bộ công nhân viên:

Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính
- Nữ 23 53,5%
- Nam 20 46,5%
Trình độ học vấn
- Đại học 20 46,5%
- Cao đẳng và Trung cấp 23 53,5%

Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 4 khối phòng ban: Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Hành chính - Nhân sự; Phòng Kỹ thuật (gồm Phòng Bảo hành, thực hiện hỗ trợ kỹ thuật trước, trong và sau bán); Phòng Kinh doanh - Marketing (chia thành Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Kho hàng, Bộ phận Hỗ trợ và Chăm sóc khách hàng).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 của công ty:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014
Tổng doanh thu 264.266.154.907 ~304.000.000.000 384.000.000.000 Tăng hơn 39 tỷ VNĐ Tăng mạnh
Tổng chi phí 262.268.150.232 - - - -
Tổng lợi nhuận 1.575.514.329 - - Tăng trưởng đều Tăng trưởng đều

Đánh giá thực trạng CSDL chăm sóc khách hàng hiện tại:

  • Về cấu trúc hiện tại: Hệ thống gồm biểu đồ phân cấp chức năng cơ bản và mô hình thực thể liên kết (ER) quản lý 7 bảng/thực thể: Job (Nghề nghiệp), Customer (Khách hàng), Feedback (Phản hồi), CSKH (Chương trình CSKH), LoginAccount (Tài khoản), GroupAccount (Nhóm tài khoản), Action (Quyền thao tác).
  • Ưu điểm: Lưu trữ được thông tin cá nhân cơ bản; phục vụ gửi tin nhắn chúc mừng sinh nhật, khuyến mại theo dịp lễ; ghi nhận phản hồi để theo dõi chất lượng phục vụ; có cơ chế phân quyền đăng nhập ban đầu.
  • Hạn chế kỹ thuật và nghiệp vụ: Dữ liệu phân tán giữa sổ sách giấy và phần mềm; tra cứu thông tin khách hàng bị giới hạn tiêu chí; phản hồi của khách hàng chưa liên kết trực tiếp vào hồ sơ lịch sử giao dịch; chưa có CSDL quản lý riêng biệt từng hình thức chăm sóc (cuộc gọi, SMS, email); báo cáo thống kê mới chỉ lọc theo 2 tiêu chí là nghề nghiệp và thời gian; nội dung SMS và email phải soạn thảo thủ công; nhân viên phải dùng điện thoại bàn cố định nên không lưu trữ hay ghi âm được cuộc gọi; hệ thống thiếu module tương tác trực tuyến cho khách hàng, thiếu nhật ký hoạt động (log file) để truy cứu trách nhiệm khi có sự cố, và hoàn toàn chưa có chức năng sao lưu - phục hồi dữ liệu tự động.

Chương 3: Hoạch định cơ sở dữ liệu chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH Dịch vụ thương mại Hoàng Hải

Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật của khóa luận, đưa ra phương án tái cấu trúc toàn diện cơ sở dữ liệu:

  • Xác định mục tiêu và yêu cầu mới: CSDL mới phải lưu trữ tập trung, hỗ trợ phân loại khách hàng đa tiêu chí (phân hạng khách hàng VIP và khách hàng thường; phân vùng địa lý theo Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố); tích hợp khả năng gọi điện và lưu trữ thông tin cuộc gọi; tự động hóa việc tạo mẫu tin nhắn/email; lưu vết nhật ký hệ thống; đảm bảo vận hành ổn định trên môi trường mạng diện rộng hỗ trợ nhiều chi nhánh.
  • Lược đồ CSDL quan hệ mới: Tác giả mở rộng cấu trúc từ 7 thực thể cũ lên 14 bảng quan hệ với các thuộc tính khóa và trường dữ liệu chi tiết:
    1. Customer (Id, Name, sex, Birthday, Mobile, Email, Address, JobId, Content, DistrictId, Location, CustomerTypeId, Note)
    2. CustomerType (Id, Name, Note)
    3. Job (Id, Name, Note)
    4. City (Id, Name, Note)
    5. District (Id, Name, CityId, Note)
    6. CSKH (Id, Name, CustomerApply, DateTimeCreate, LoginAccountCreate, Status, Note)
    7. Feedback (Id, CustomerId, Content, DateTimeCreate, Status, Note)
    8. Call (Id, CustomerId, CskhId, DateTimeCreate, Location, Note)
    9. SMS (Id, CustomerId, CskhId, Content, DateTimeCreate, Note)
    10. Email (Id, CustomerId, CskhId, Content, DateTimeCreate, FileUrl, Note)
    11. LoginAccount (Id, FullName, UserName, Password, Email, Mobile, Address, Birthday, GroupAccountId, Note)
    12. GroupAccount (Id, GroupAccountName, Note)
    13. Action (Id, ActionName, Title)
    14. Action_GroupAccount (Id, ActionId, GroupAccountId)
    15. History (Id, HistoryAction, LoginAccountId, Content, DateTimeCreate)
  • Lựa chọn hệ quản trị CSDL: Tác giả lựa chọn Microsoft SQL Server 2012 dựa trên 4 căn cứ kỹ thuật: tối ưu hóa cho môi trường CSDL dung lượng lớn (Very Large Database Environment) đạt quy mô Terabyte; khả năng phục vụ đồng thời hàng ngàn người dùng; tích hợp tốt với các máy chủ mạng (IIS, E-Commerce Server, Proxy Server); hỗ trợ thi hành truy vấn dự báo tối ưu và tương thích với năng lực vận hành thực tế của đội ngũ nhân sự.
  • Thiết kế truy vấn CSDL: Khóa luận xây dựng 6 truy vấn mẫu trên bảng dữ liệu khách hàng (Customer): Thêm mới khách hàng; Cập nhật thông tin khách hàng; Xóa bản ghi; Lọc danh sách khách hàng cư trú tại quận Hà Đông; Lọc danh sách khách hàng VIP; Tìm kiếm khách hàng theo điều kiện.
  • Thiết kế giao diện: Xây dựng hệ thống 8 biểu mẫu (Form) chức năng gồm: Form đăng nhập, Form trang chủ, Form kết nối cơ sở dữ liệu, Form sao lưu và phục hồi dữ liệu, Form quản lý loại khách hàng, Form quản lý chương trình CSKH, Form quản lý khách hàng, Form quản lý phản hồi theo từng khách hàng.
  • Đánh giá khả thi và đề xuất: Phân tích tính khả thi về mặt hiệu năng xử lý, chi phí đầu tư và lợi ích ngắn/dài hạn; đưa ra đề xuất nhận diện tập khách hàng mục tiêu và chuẩn hóa dịch vụ CSKH cho công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và cấu trúc kỹ thuật:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình chăm sóc khách hàng và tổng hợp dữ liệu hoạt động của Công ty Hoàng Hải qua 3 năm (doanh thu tăng từ 264 tỷ đồng năm 2013 lên 384 tỷ đồng năm 2015 với quy mô 43 nhân sự).
  • Chuyển đổi thành công mô hình dữ liệu từ trạng thái cũ (7 thực thể sơ sài, thiếu kết nối) sang mô hình quan hệ mới chuẩn hóa gồm 14 bảng quan hệ, bổ sung các bảng quản lý kênh tương tác chi tiết (Call, SMS, Email), phân loại địa giới hành chính (City, District), phân nhóm khách hàng (CustomerType), bảng trung gian phân quyền (Action_GroupAccount) và bảng nhật ký kiểm toán hệ thống (History).
  • Xây dựng giải pháp kỹ thuật trên nền tảng Microsoft SQL Server 2012, hoàn thiện 6 câu lệnh truy vấn nghiệp vụ then chốt (truy vấn khách hàng theo khu vực quận Hà Đông, truy vấn khách hàng VIP, thêm/sửa/xóa/tìm kiếm) và phác thảo 8 giao diện form chức năng đáp ứng yêu cầu sao lưu, phục hồi dữ liệu và quản lý tương tác khách hàng.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận đã kế thừa phương pháp phân tích hệ thống cũ từ nghiên cứu của Ngô Quang Đạo tại hãng MOKARA, đồng thời phát triển hoàn thiện hơn nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Đức tại công ty Hưng Long bằng việc thiết kế chi tiết lược đồ quan hệ đa kênh tương tác, bổ sung các bảng địa phương hóa và nhật ký hệ thống nhằm phục vụ quản lý chuỗi cửa hàng diện rộng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Tác giả tự nhìn nhận khóa luận còn một số thiếu sót do giới hạn về mặt thời gian thực tập và mức độ am hiểu thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát và thiết kế CSDL cho nhóm đối tượng khách hàng là cá nhân, chưa mở rộng quản lý nhóm khách hàng là các đại lý, siêu thị hoặc đối tác tổ chức.
  • Hệ thống CSDL mới được thiết kế ở mức mô hình quan hệ, cài đặt trên hệ quản trị SQL Server 2012 và xây dựng truy vấn/form mẫu, nhưng văn bản chưa đề cập đến việc chạy thử nghiệm tải thực tế (load testing) với khối lượng dữ liệu lớn hoặc triển khai đồng bộ trên toàn bộ mạng lưới đại lý.
  • Đề tài chưa xây dựng được module tương tác trực tuyến thời gian thực dành riêng cho khách hàng trên nền webserver và các công cụ khai phá dữ liệu chuyên sâu để dự báo hành vi tiêu dùng tương lai.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi CSDL để quản lý toàn diện cả đối tượng khách hàng doanh nghiệp, các đại lý bán lẻ và mạng lưới nhà cung cấp thiết bị âm thanh.
  • Tiếp tục phát triển và tích hợp module tương tác trực tuyến trên nền tảng webserver bảo mật, hỗ trợ khách hàng gửi yêu cầu hỗ trợ trực tiếp.
  • Xây dựng thêm các thuật toán khai phá dữ liệu và trích xuất báo cáo thông minh nhằm hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định điều chỉnh kế hoạch sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Công nghệ thông tin ứng dụng, Quản trị kinh doanh và Thương mại điện tử:

  • Cung cấp phương pháp luận mẫu về quy trình 6 bước hoạch định cơ sở dữ liệu trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu về tái cấu trúc CSDL quản lý quan hệ khách hàng (CRM), chuyển đổi từ quy trình ghi chép thủ công sang quản trị tự động hóa.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là Chương 3, đặc biệt là cách thức chuẩn hóa thuộc tính thực thể, thiết kế mô hình quan hệ ER từ 7 bảng lên 14 bảng, cấu trúc các bảng phân quyền (Action_GroupAccount), bảng nhật ký (History) và các câu truy vấn phân đoạn khách hàng mục tiêu theo địa giới và hạng thành viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và có đặc điểm quy mô ra sao?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoàng Hải (HO Co., LTD), địa chỉ tại 23D và 22B Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Doanh nghiệp thành lập năm 1989, có vốn điều lệ 5 tỷ đồng, gồm 43 cán bộ công nhân viên, chuyên kinh doanh sản phẩm nghe nhìn Audio High-end (ACUPHASE, B&W, DENON). Doanh thu năm 2013 đạt hơn 264 tỷ đồng và tăng lên 384 tỷ đồng vào năm 2015.

2. Điểm yếu lớn nhất của hệ thống CSDL chăm sóc khách hàng cũ tại Hoàng Hải là gì?
Hệ thống cũ lưu trữ dữ liệu phân tán (vừa trên giấy vừa trên phần mềm); thiếu bảng quản lý chi tiết các hình thức chăm sóc (gọi điện, email, SMS); email và SMS phải soạn thủ công; gọi điện bằng máy bàn không ghi âm được; báo cáo thống kê chỉ dựa trên nghề nghiệp và thời gian; không có nhật ký hoạt động (log file) để quy trách nhiệm và không có chức năng sao lưu - phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố.

3. Mô hình CSDL mới được bổ sung những thực thể nào so với mô hình cũ?
Mô hình cũ chỉ có 7 thực thể (Job, Customer, Feedback, CSKH, LoginAccount, GroupAccount, Action). Mô hình mới được bổ sung thêm 7 thực thể và bảng liên kết: CustomerType (loại khách hàng), City (thành phố), District (quận huyện), Call (cuộc gọi), Email (thư điện tử), SMS (tin nhắn), History (nhật ký hệ thống) và bảng liên kết Action_GroupAccount.

4. Vì sao tác giả lựa chọn hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server 2012 cho phương án mới?
Tác giả chọn SQL Server 2012 vì hệ thống được tối ưu hóa cho môi trường CSDL rất lớn (Very Large Database) lên đến Terabyte; có khả năng phục vụ đồng thời hàng ngàn người dùng; tích hợp tốt với máy chủ web IIS, Proxy Server, E-Commerce Server; hỗ trợ thi hành truy vấn dự báo tối ưu và phù hợp với trình độ sử dụng của nhân sự công ty.

5. Các truy vấn CSDL cụ thể nào đã được tác giả xây dựng trong hệ thống mới?
Tác giả đã lập trình 6 truy vấn mẫu tác nghiệp trên bảng khách hàng: truy vấn thêm mới khách hàng, cập nhật thông tin khách hàng, xóa bản ghi, lọc danh sách khách hàng cư trú tại cùng địa bàn quận Hà Đông, lọc danh sách khách hàng VIP và truy vấn tìm kiếm khách hàng đa tiêu chí.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương mại đã giải quyết thấu đáo bài toán chuyển đổi mô hình quản trị dữ liệu khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ thương mại Hoàng Hải. Bằng việc phân tích sát thực trạng kinh doanh và hạn chế của hệ thống cũ, tác giả đã thiết kế hoàn chỉnh mô hình CSDL quan hệ chuẩn hóa 14 bảng trên nền tảng Microsoft SQL Server 2012 cùng hệ thống truy vấn và giao diện biểu mẫu đồng bộ. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho việc tin học hóa quy trình chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp bán lẻ thiết bị điện tử.