Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008 - 2010 chứng kiến nhiều biến động với tốc độ tăng trưởng khu vực công nghiệp và xây dựng đạt mức bình quân 6,40%/năm và tỷ lệ lạm phát từng lập đỉnh 22,97% vào năm 2008, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Tại tỉnh Tuyên Quang, sự tồn tại của 197 lò gạch thủ công với sản lượng tiêu thụ gần 95 triệu viên/năm đã tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt về giá, đồng thời đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo định hướng bền vững.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng quản trị tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Viên Châu. Dù sở hữu dây chuyền tuynel hiện đại với công suất đạt 60 triệu viên/năm và nắm giữ khoảng 40% thị phần gạch xây dựng tại địa phương, doanh nghiệp vẫn duy trì tư duy quản lý thiên về điều hành sản xuất cơ học mà chưa xây dựng một quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh bài bản. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, phân tích toàn diện môi trường kinh doanh và tiềm lực nội bộ, từ đó đề xuất các giải pháp hoạch định chiến lược kinh doanh cho giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dòng sản phẩm gạch tuynel của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang cùng các tỉnh lân cận như Hà Giang, Yên Bái, Phú Thọ dựa trên chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2008 đến năm 2010. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp công cụ lượng hóa giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn vốn chủ sở hữu 8,934 tỷ đồng, hướng tới nâng thị phần nội tỉnh lên mức 60% - 70% và mở rộng độ bao phủ thương hiệu tại các thị trường liên tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên mô hình quản trị chiến lược tổng quát của Fred R. David, bao gồm ba giai đoạn kế thừa chặt chẽ: hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và kiểm tra đánh giá chiến lược. Trong đó, giai đoạn hoạch định đóng vai trò nền tảng, định hình sứ mạng, phân tích môi trường, thiết lập mục tiêu dài hạn và lựa chọn phương án tối ưu. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter để phân tích cấu trúc môi trường ngành, đánh giá sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp, áp lực từ khách hàng, nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn và sự đe dọa của sản phẩm thay thế.

Khung nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm học thuật cốt lõi:

  • Chiến lược kinh doanh: Nghệ thuật phối hợp và điều khiển các hoạt động nhằm hoàn thành các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp trong môi trường biến động.
  • Hoạch định chiến lược: Quá trình xác lập tầm nhìn, phân tích các yếu tố nội - ngoại cảnh, xác định mục tiêu và lựa chọn phương án chiến lược khả thi.
  • Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU): Một phân khúc kinh doanh độc lập có thị trường mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và kế hoạch phân bổ nguồn lực riêng biệt.
  • Ma trận TOWS: Công cụ kết hợp các điểm mạnh (S), điểm yếu (W) bên trong với các cơ hội (O), nguy cơ (T) bên ngoài để thiết lập 4 nhóm chiến lược hành động.
  • Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM): Khung phân tích sử dụng trọng số đánh giá mức độ hấp dẫn tương đối của các chiến lược khả thi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình thu thập dữ liệu hỗn hợp kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp phỏng vấn chuyên gia sâu được tiến hành vào ngày 04/04/2011. Cỡ mẫu phỏng vấn gồm 2 đối tượng là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách Kế hoạch - Kỹ thuật của công ty. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng vì đây là hai nhân sự cấp cao nắm giữ toàn bộ quyền lực ra quyết định chiến lược, am hiểu sâu sắc thực trạng điều hành và định hướng dài hạn của doanh nghiệp.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, cơ cấu lao động, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 - 2010 từ Phòng Kế toán - Tài vụ và Phòng Tổ chức Hành chính; kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định 115/2001/QĐ-TTg, Quyết định 567/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 47/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phương pháp định tính thông qua tư duy hệ thống logic và phương pháp duy vật biện chứng để phân tích môi trường vĩ mô, vi mô. Đồng thời, phương pháp định lượng được ứng dụng triệt để khi xây dựng ma trận QSPM với hệ thống 14 biến số đánh giá có tổng trọng số bằng 100 điểm và mô hình lập ngân sách chiến lược phân bổ nguồn vốn. Lý do lựa chọn kết hợp hai phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, chuyển hóa các nhận định định tính từ phỏng vấn thành các chỉ số lượng hóa cụ thể phục vụ việc ra quyết định.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản trị tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Viên Châu ghi nhận 4 phát hiện căn bản:

  • Sự biến động mạnh mẽ trong kết quả kinh doanh giai đoạn 2008 - 2010: Năm 2009, sản lượng tiêu thụ đạt đỉnh với 82.980.800 viên gạch (tăng 34,91% so với 61.509.200 viên năm 2008), mang lại doanh thu tăng 15,4 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1,975 tỷ đồng (tăng trưởng 70,58%). Tuy nhiên, sang năm 2010, sản lượng tiêu thụ sụt giảm xuống còn 68.298.400 viên (bằng 82,31% của năm 2009), dẫn đến lợi nhuận giảm 24,93% do tác động từ biến động kinh tế vĩ mô và giá nguyên vật liệu đầu vào gia tăng.

  • Vị thế thị trường nội địa vững chắc nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro cạnh tranh: Doanh nghiệp chiếm khoảng 40% thị phần tại Tuyên Quang, sở hữu năng lực sản xuất 60 triệu viên/năm vượt trội hoàn toàn so với đối thủ tuynel cùng ngành là Công ty Cổ phần Hồng Phát (công suất chỉ bằng 25% của Viên Châu). Tuy nhiên, thị trường đang chịu sức ép từ 197 lò thủ công cung ứng 95 triệu viên/năm và sự xuất hiện của các công nghệ vật liệu mới như gạch không nung bê tông nhẹ, gạch đất hóa đá có độ cứng cao gấp 2 lần gạch nung với giá thành chỉ bằng 66,7%.

  • Cơ cấu nguồn nhân lực và tổ chức marketing bộc lộ sự mất cân đối: Trong tổng số 470 lao động, khối sản xuất trực tiếp chiếm 420 người, khối gián tiếp có 50 người. Đáng chú ý, chỉ có 10 cán bộ có trình độ đại học (chiếm 2,38% toàn công ty và 20% khối gián tiếp), trong đó vỏn vẹn 5 người thuộc khối ngành kinh tế. Đội ngũ phụ trách kinh doanh chỉ có 8 nhân sự, thiếu vắng phòng marketing độc lập và hệ thống phân phối đại lý chính thức.

  • Kết quả lượng hóa định hướng chiến lược qua ma trận QSPM: Phân tích định lượng dựa trên 14 tiêu chí trọng yếu đã xác định điểm hấp dẫn tổng hợp của 3 chiến lược khả thi: Chiến lược thâm nhập thị trường đạt 268 điểm, Chiến lược chi phí thấp đạt 309 điểm, và Chiến lược phát triển thị trường dẫn đầu với 328 điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp vẫn chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tư duy vận hành của mô hình doanh nghiệp nhà nước trước thời điểm cổ phần hóa năm 2002. Việc ban lãnh đạo đồng nhất kế hoạch sản xuất thường niên với chiến lược kinh doanh dài hạn khiến công ty bỏ lỡ nhiều cơ hội gia tăng thị phần khi các chính sách nhà nước (Quyết định 115/2001/QĐ-TTg và Quyết định 567/2010/QĐ-TTg) bắt đầu siết chặt và tiến tới xóa bỏ lò gạch thủ công.

Để tối ưu hóa việc theo dõi các dữ liệu này trong thực tiễn điều hành, các chỉ tiêu tài chính và sản lượng qua các năm có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng doanh thu - lợi nhuận, giúp nhận diện rõ sự lệch pha giữa tốc độ tăng chi phí và biên lợi nhuận ròng. Đồng thời, toàn bộ 14 biến số môi trường nội bộ và bên ngoài cần được trực quan hóa qua bảng đối chiếu ma trận TOWS bốn góc phần tư để theo dõi mức độ tương tác giữa năng lực nội tại và biến động thị trường. Kết quả ưu tiên cho Chiến lược phát triển thị trường (328 điểm) trong ma trận QSPM hoàn toàn tương đồng với các lý thuyết kinh tế ngành, khẳng định rằng khi năng lực sản xuất tại chỗ đã đạt quy mô lớn (chuẩn bị mở rộng thêm 60 triệu viên/năm tại Khu công nghiệp Long Bình An), việc mở rộng địa bàn phân phối sang các tỉnh lân cận như Yên Bái, Hà Giang, Thái Nguyên là giải pháp sống còn để giải phóng năng lực cung ứng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh đến năm 2015 và tầm nhìn 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  • Triển khai chiến lược phát triển thị trường liên tỉnh: Hội đồng quản trị và Phòng Kinh doanh cần xúc tiến thiết lập hệ thống đại lý phân phối độc quyền tại 5 tỉnh miền núi phía Bắc gồm Hà Giang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Kạn trong giai đoạn 2011 - 2015. Mục tiêu cụ thể là nâng thị phần tại Hà Giang từ 15% lên 20% - 30%, tại Yên Bái từ 5% lên 15% - 20%, và giữ vững 60% - 70% thị phần tại Tuyên Quang.

  • Mở rộng quy mô công suất và chuyển giao công nghệ mới: Ban Giám đốc chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy sản xuất gạch tuynel thứ hai tại Khu công nghiệp Long Bình An với công suất thiết kế 60 triệu viên/năm, đưa vào vận hành chính thức trong giai đoạn 2013 - 2015 để nâng tổng năng lực sản xuất toàn công ty lên 120 - 124 triệu viên/năm; đồng thời nghiên cứu thử nghiệm dây chuyền gạch không nung nhằm đón đầu quy định tỷ trọng 30% vật liệu không nung trong các công trình cao tầng.

  • Tái cơ cấu bộ máy nhân sự và chuyên môn hóa chức năng marketing: Phòng Tổ chức Hành chính chuyển giao toàn bộ công tác bán hàng tại chỗ sang bộ phận hành chính, giải phóng 100% nhân lực của 8 nhân viên Phòng Kinh doanh tập trung vào việc nghiên cứu thị trường, phát triển kênh đại lý và tổ chức hội nghị khách hàng thường niên; song song đó tuyển dụng bổ sung 3 - 5 cử nhân chuyên ngành Marketing và Quản trị kinh doanh trong quý IV/2011.

  • Hoạch định ngân sách và thiết lập hệ thống kiểm soát chiến lược: Phòng Kế toán - Tài vụ phân bổ từ 45% đến 50% vốn chủ sở hữu (tương đương khoảng 4,02 đến 4,46 tỷ đồng từ tổng vốn 8,934 tỷ đồng) cho các hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến bán hàng; trích lập 5% - 8% làm quỹ dự phòng rủi ro và 5% ngân sách cho Ban Kiểm soát thực hiện đo lường định kỳ hàng quý dựa trên các chỉ số KPI về số hợp đồng mới, doanh thu và tỷ lệ thâm nhập điểm bán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp - vật liệu xây dựng: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành từng bước để chuyển đổi từ mô hình quản lý thuần túy sản xuất sang quản trị chiến lược hiện đại, ứng dụng thành công ma trận TOWS và QSPM trong việc định vị sản phẩm.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng trong phân tích chiến lược cấp doanh nghiệp tại các đơn vị hậu cổ phần hóa ở thị trường địa phương.
  • Chuyên viên phân tích thị trường và hoạch định chính sách ngành xây dựng: Cung cấp bức tranh thực tế về tác động của các chính sách loại bỏ lò gạch thủ công, quá trình chuyển dịch công nghệ gạch nung sang vật liệu xây không nung tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.
  • Giám đốc kinh doanh và chuyên viên phát triển thị trường B2B: Hướng dẫn phương pháp đánh giá sức hấp dẫn của thị trường liên tỉnh, cách thức xây dựng mạng lưới đại lý vật liệu và thiết kế ngân sách chiến lược tương ứng với quy mô vốn tự có.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao doanh nghiệp sản xuất gạch tuynel phải chuyển hướng từ hoạch định sản xuất sang hoạch định chiến lược kinh doanh? Việc chỉ tập trung vào chỉ tiêu sản xuất khiến doanh nghiệp dễ rơi vào khủng hoảng thừa khi thị trường biến động. Hoạch định chiến lược kinh doanh giúp định hướng nguồn lực, nắm bắt cơ hội khi 197 lò thủ công bị xóa bỏ, tối ưu hóa doanh thu và mở rộng thị phần bền vững thay vì thụ động chờ đợi đơn hàng công trình nhà nước.

  • Cơ sở khoa học nào khẳng định Chiến lược phát triển thị trường là lựa chọn tối ưu nhất cho doanh nghiệp? Kết quả lượng hóa qua ma trận QSPM cho thấy Chiến lược phát triển thị trường đạt tổng điểm hấp dẫn cao nhất là 328 điểm, vượt trội hơn Chiến lược chi phí thấp (309 điểm) và Thâm nhập thị trường (268 điểm). Điểm số này phản ánh sự phù hợp cao nhất giữa năng lực gia tăng công suất lên 124 triệu viên/năm với xu thế đô thị hóa mạnh mẽ tại các tỉnh lân cận.

  • Doanh nghiệp cần giải quyết bài toán thiếu hụt nhân sự kinh doanh và marketing như thế nào? Công ty cần điều chuyển nhiệm vụ bán hàng cơ học tại chỗ sang cho bộ phận hành chính, dành toàn bộ 8 nhân sự chuyên trách cho việc mở rộng thị trường mới. Đồng thời, doanh nghiệp phải tuyển dụng thêm nhân sự tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế và tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản trị cho 50 cán bộ quản lý gián tiếp.

  • Chính sách phát triển vật liệu không nung của Chính phủ tạo ra thách thức hay cơ hội cho công ty? Quy định theo Quyết định 567/2010/QĐ-TTg buộc các công trình từ 9 tầng sử dụng tối thiểu 30% vật liệu không nung vừa là thách thức cạnh tranh từ các dòng sản phẩm đất hóa đá giá rẻ, vừa là cơ hội thúc đẩy Viên Châu tiên phong đầu tư chiều sâu, chuyển đổi công nghệ xanh để duy trì vị thế dẫn đầu ngành.

  • Cơ cấu phân bổ ngân sách thực thi chiến lược từ nguồn vốn chủ sở hữu được xác lập ra sao? Dựa trên tổng nguồn vốn chủ sở hữu 8,934 tỷ đồng, doanh nghiệp dành 45% - 50% ngân sách cho bộ phận kinh doanh mở rộng thị trường, 27% cho hoạt động bảo dưỡng và nguyên vật liệu sản xuất, 14% cho chi phí quản lý doanh nghiệp, 5% - 8% cho quỹ dự phòng và 5% dành riêng cho công tác kiểm tra, đánh giá.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận: Hoàn thiện khung quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh chuẩn mực gồm 8 bước từ xác định tầm nhìn, phân tích TOWS đến định lượng bằng ma trận QSPM áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu.
  • Đánh giá trung thực thực trạng: Chỉ rõ những thành công về mặt công suất (60 triệu viên/năm) và những hạn chế cốt tử trong tư duy quản trị, sự mất cân đối nhân sự khi tỷ lệ đại học chỉ chiếm 2,38%.
  • Xác lập định hướng tối ưu: Chứng minh một cách khoa học tính ưu việt của Chiến lược phát triển thị trường với 328 điểm đánh giá trong ma trận QSPM cho giai đoạn 2011 - 2015.
  • Thiết lập lộ trình thực thi khả thi: Đưa ra các mục tiêu tăng trưởng thị phần cụ thể tại Hà Giang (20% - 30%), Yên Bái (15% - 20%) và chuẩn bị vận hành nhà máy mới công suất 60 triệu viên/năm tại Khu công nghiệp Long Bình An.
  • Khuyến nghị điều hành: Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng cần nhanh chóng bắt tay vào việc tái cấu trúc nhân sự, phân bổ ngân sách 4,02 - 4,46 tỷ đồng và xây dựng hệ thống chỉ số kiểm soát định kỳ để hiện thực hóa tầm nhìn trở thành nhà cung cấp vật liệu xây dựng hàng đầu khu vực miền núi phía Bắc vào năm 2020.